Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

(SKV) - Các phương thuốc tân lương giải biểu gồm các vị thuốc vị cay, tính mát như Tang diệp, Cát căn, Bạc hà… dùng để phát tán phong nhiệt. Các phương thuốc tân lương giải biểu có tác dụng phát tán phong nhiệt dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cảm phong nhiệt: Phát sốt, ra mồ hôi, đau đầu, đau người, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, họng đau, ho, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch phù sác.

Các phương thuốc phát tán phong nhiệt thường dùng để chữa cảm mạo có sốt, bệnh truyền nhiễm giai đoạn đầu (giai đoạn viêm long, khởi phát), bệnh thấp khớp cấp. Các vị thuốc hay dùng như Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn. Phương thuốc đại biểu là Tang cúc ẩm, Ma hạnh thạch cam thang, Ngân kiều tán.

Bài 1. Tang cúc ẩm

Thành phần:

Tang diệp

10g

Hạnh nhân

8g

Cúc hoa

4g

Cát cánh

8g

Liên kiều

6g

Lô căn

10g

Bạc hà

4g

Cam thảo

4g

Cách dùng: Sắc uống, ngày có thể uống 2 thang.

Công dụng: Giải biểu sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái.

Chủ trị: Chữa cảm mạo phong nhiệt và ôn bệnh thời kỳ sơ khởi: Ho, sốt ít, miệng hơi khát, rêu lưỡi trắng, mạch phù sác.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Hình ảnh minh họa

Phân tích phương thuốc: Cúc hoa tính mát có tác dụng sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu, Tang diệp có tác dụng thanh phế nhiệt cùng là quân. Bạc hà giúp Tang diệp, Cúc hoa sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu là thần. Hạnh nhân, Cát cánh một vị thăng lên, một vị giáng xuống, giải cơ túc phế để chỉ khái; Liên kiều thanh nhiệt thấu tà trên cơ hoành; Lô căn thanh nhiệt, sinh tân, chỉ khát cùng làm tá dược. Cam thảo thanh nhiệt giải độc, điều hoà các vị thuốc là sứ dược.

Gia giảm:

  • Nếu 2 - 3 ngày nóng không hết là có nhiệt ở khí phận, thở thô thì thêm Thạch cao, Tri mẫu.
  • Ho khạc nặng do nhiệt ở phế nặng thì thêm Hoàng cầm để thanh phế chỉ khái.
  • Khát nhiều gia Thiên hoa phấn để thanh nhiệt sinh tân.
  • Ho có đờm vàng, đặc khó khạc thêm Qua lâu bì, Bối mẫu để thanh nhiệt hoá đàm.
  • Chữa viêm màng tiếp hợp cấp dùng bài này gia thêm Thảo quyết minh, Hạ khô thảo.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa cảm cúm, giai đoạn đầu các bệnh truyền nhiễm, viêm họng, viêm màng tiếp hợp cấp.

Bài 2. Ma hạnh thạch cam thang

Thành phần:

Ma hoàng

8g

Chích cam thảo

6g

Hạnh nhân

12g

Thạch cao

24g

Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần. Có thể nấu thành cao lỏng liều thích hợp.

Công dụng: Tiết uất nhiệt, thanh phế bình suyễn.

Chủ trị: Ngoại cảm phong tà, mình nóng không giải được, khí nghịch, ho cấp, mũi thở phập phồng, miệng khát, có mồ hôi, hoặc không có mồ hôi, lưỡi có rêu trắng hoặc vàng, mạch hoạt sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương Ma hoàng cay, đắng, ôn có tác dụng phát hãn, tuyên phế là quân. Thạch cao thanh tiết phế nhiệt, giúp Ma hoàng tuyên phế mà không làm nhiệt tăng, làm phế thanh, tà không lưu lại được, như vậy phế khí túc giáng bình thường và hết suyễn. Hạnh nhân giáng phế khí, giúp cho Ma hoàng, Thạch cao thanh phế bình suyễn, chỉ khái là tá. Cam thảo ích khí hoà trung hợp với Thạch cao sinh tân chỉ khát, điều hoà tính năng ấm và lạnh của các vị thuốc trên là sứ. Các vị phối ngũ cùng phát huy công năng tuyên phế, thanh tả phế nhiệt, chỉ khái bình suyễn.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Ma Hoàng một trong những thành phần chính trong Ma hạnh thạch cam thang (Hình ảnh minh họa)

Gia giảm:

  • Nếu sốt cao làm hao tân dịch, mồ hôi giảm đi thì tăng liều Thạch cao, thêm Chích tang bì, Lô căn, Tri mẫu để thanh nhiệt sinh tân.
  • Nếu không có mồ hôi lại sợ lạnh là do tuy tà đã vào lý hoá nhiệt, phong hàn tà ở biểu chưa hết, vừa có phong nhiệt ở trong, vừa có phong hàn ở ngoài thì thêm Kinh giới, Bạc hà, Đậu xị để tăng tác dụng giải biểu.

Ứng dụng lâm sàng: Viêm phế quản cấp, mãn tính; hen phế quản, viêm phổi (đặc biệt viêm phổi sau nhiễm virus, sởi, cúm), viêm mũi dị ứng, dị ứng nổi ban.

Bài 3. Ngân kiều tán

Thành phần:

Liên kiều

30g

Kim ngân hoa

30g

Cát cánh

18g

Bạc hà

18g

Trúc diệp

12g

Sinh cam thảo

16g

Kinh giới tuệ

12g

Đạm đậu xị

16g

Ngưu bàng tử

16g

Cách dùng: Tán thành bột, mỗi lần uống 18g, thêm Lô căn sắc nước uống. Người nhẹ thì uống ngày 3 lần, nặng thì ngày 4 lần. Có thể làm thang sắc uống.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Các vi thuốc trong Ngân kiều tán (hình minh họa)

Công dụng: Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc.

Chủ trị: Bệnh ôn mới phát, sốt mà không có mồ hôi, hoặc có mồ hôi, hơi sợ gió, đau đầu, miệng khát, đau họng, ho, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch phù sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương dùng lượng cao Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc, thấu tà ra ngoài là quân. Trợ dược là Kinh giới tuệ, Bạc hà, Đạm đậu xị tân tán biểu tà tiết nhiệt ra ngoài. Ngưu bàng tử, Cát cánh, Cam thảo cùng hối hợp có thể giải độc lại lợi yết hầu, tan sự bế kết, tuyên phế trừ đàm. Đạm trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt sinh tân, chỉ khát đều là tá dược. Cam thảo điều hoà các vị thuốc là sứ dược.

Gia giảm:

  • Nếu chảy máu cam thì bỏ Đậu xị, Kinh giới tuệ gia Bạch mao căn, Trắc bách diệp, Chi tử .
  • Ho nhiều gia Hạnh nhân.
  • Khát nhiều gia Thiên hoa phấn.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng để điều trị sởi, thuỷ đậu, cảm mạo, viêm amydal cấp, quai bị, viêm não, viêm phế quản cấp, mụn nhọt.

Bài 4. Việt tỳ thang

Thành phần:

Ma hoàng

8g

Cam thảo

6g

Sinh khương

8g

Đại táo

6g

Thạch cao

24g

Cách dùng: Sắc nước uống.

Công dụng: Tán phong thanh nhiệt, tuyên phế hành thuỷ.

Chủ trị: Phong thuỷ: toàn thân phù, sốt hoặc không sốt, sợ gió, hay ra mồ hôi, miệng khát, tiểu tiện không lợi hoặc ho suyễn, mạch phù.

Phân tích phương thuốc: Trong phương Ma hoàng tuyên phế khí, phát hãn, giải biểu, khứ thuỷ khí. Thạch cao cùng với Ma hoàng giải cơ, thanh tả uất nhiệt ở phế. Sinh khương giúp Ma hoàng tuyên tán thuỷ thấp. Cam thảo, Đại táo ích khí hoà trung. Các vị phối ngũ với nhau phát huy tác dụng tán phong, thanh nhiệt, tuyên phế, hành thuỷ.

Gia giảm:

  • Nếu thuỷ thấp thịnh gia Bạch truật.
  • Nếu nhiệt nhiều, tiểu ít gia Bạch mao căn tươi.
  • Nếu đau họng gia Bản lam căn, Cát cánh, Liên kiều.
  • Nếu tay đau nhiều gia Tang chi, Quế chi.
  • Nếu chân đau nhức gia Ngưu tất, Hải đồng bì.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa viêm thận cấp, mạn tính; bí tiểu tiện, viêm phế quản mạn tính, mụn nhọt.

Bài 5. Giải cơ thang

Thành phần:

Cát căn

12g

Bạch thược

6g

Hoàng cầm

6g

Đại táo

3 quả

Ma hoàng

4g

Cam thảo

6g

Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang.

Công dụng: Giải biểu tán tà, thanh lý nhiệt.

Chủ trị: Thương hàn ôn bệnh mới phát, tà ở vệ biểu, sốt ớn rét, đau đầu, không có mồ hôi hoặc có mồ hôi không nhiều, miệng khô, đắng, vai gáy và lưng co đau, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng, mạch phù sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương có Cát căn vị cam tân, tính bình quy vào kinh phế, lại thanh nhẹ thăng tán nên có tác dụng giải biểu tán tà. Ma hoàng tân ôn giải biểu, phát hãn tán tà. Cát căn và Ma hoàng lượng dùng theo tỷ lệ 4:1 nên Cát căn là chủ dược, Ma hoàng là trợ dược. Hoàng cầm khổ hàn có tác dụng thanh nhiệt. Bạch thược ích âm tán tà. Cam thảo, Đại táo giải độc, sinh tân, điều hoà các vị thuốc. Phối ngũ toàn phương ngoài thì giải biểu, trong thì thanh nhiệt sinh tân, làm thành phương tân lương giải biểu.

Gia giảm:

  • Nếu nặng về biểu nhiệt thì gia Ngân hoa, Liên kiều.
  • Nếu họng đau gia Cát cánh, Huyền sâm.
  • Nếu ho gia Hạnh nhân, Tiền hồ.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa cảm mạo, cúm.

Nhìn chung, các phương thuốc tân lương giải biểu giữ vai trò quan trọng trong điều trị các chứng ngoại cảm phong nhiệt, đặc biệt ở giai đoạn khởi phát của bệnh. Việc vận dụng đúng nguyên tắc tân lương, kết hợp linh hoạt các vị thuốc như Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn cùng các phương tễ tiêu biểu như Tang cúc ẩm, Ngân kiều tán hay Ma hạnh thạch cam thang sẽ giúp giải biểu, thanh nhiệt, giảm nhanh triệu chứng và hạn chế biến chứng. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe theo quan điểm của Y học cổ truyền.

Chú ý:

- Các vị thuốc giải biểu đa số là các vị thuốc nhẹ, có tinh dầu dễ bốc hơi, không nên sắc lâu làm giảm tác dụng của phương thuốc. Uống các phương thuốc giải biểu nên uống nóng, uống xong đắp chăn ấm để giúp việc ra mồ hôi khắp người râm rấp là tốt.

- Nếu không có mồ hôi ra khắp người hoặc ra quá nhiều, ra đầm đìa đều là không tốt.

  • Nếu mồ hôi không ra khắp người là tà khí chưa giải được.
  • Nếu mồ hôi ra quá nhiều làm mất tân dịch, chính khí bị tổn thương, nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong.

- Phép dùng thuốc giải biểu là giải ngoại cảm ở biểu chứng

  • Nếu tà ở biểu không ra hết, lại còn ở lý chứng thì phải dùng phép biểu lý song giải.
  • Nếu tà đã vào lý không còn ở biểu nữa thì không dùng phép giải biểu.

- Cũng không dùng phép giải biểu khi các nốt ban chẩn mọc, mụn nhọt đã vỡ, ỉa chảy mất nước và điện giải.

Phúc An
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh vốn không phải chuyện tập vài động tác hay uống thêm vài vị thuốc. Đó là nghệ thuật nuôi dưỡng toàn bộ sự sống từ tế bào, hơi thở đến tâm ý bên trong. Khi thân - tâm - ý vận hành hài hòa, trường năng lượng sống được kích hoạt, con người không chỉ khỏe mạnh hơn mà còn trẻ lâu, minh mẫn và an định trước biến động đời sống...
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Trong kho tàng y học cổ truyền, ngưu bàng từ lâu đã được xem là một vị thuốc đa dụng. Không chỉ xuất hiện trong các bài thuốc dân gian, cây còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp.

Cùng chuyên mục

Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Tôi vừa bị bỏng nước sôi ở tay nhìn rất sợ. Có người khuyên giã nghệ tươi và bôi ngay khi lên da non, có người lại bảo không nên. Vậy tôi phải làm thế nào bây giờ? Mong chuyên mục tư vấn giúp.
Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Con trai tôi 16 tuổi, rất thích món cháo trắng ăn cùng trứng muối. Gần như mỗi tuần cháu phải ăn đến 3-4 lần. Mong chuyên mục cho biết, cháu ăn như vậy có nhiều không? Mỗi tuần cháu nên ăn mấy quả?

Các tin khác

Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

(SKV) - Bài thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán phong hàn ở phần biểu, đồng thời điều hòa dinh – vệ, giúp cơ thể phục hồi trạng thái cân bằng. Khác với những phương thuốc phát hãn mạnh, Quế chi thang có tính phát hãn nhẹ, điều hòa, thường được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn thể biểu hư – khi cơ thể đã suy yếu, xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, sợ gió, ra mồ hôi tự nhiên, đau đầu và mạch phù hoãn.
Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

(SKV) - Đại thanh long thang là phương thuốc tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong Y học cổ truyền, được sử dụng để điều trị chứng ngoại cảm phong hàn kèm nội nhiệt. Bài viết nhằm phân tích thành phần, cơ chế tác dụng theo lý luận Đông y và đánh giá ứng dụng lâm sàng hiện nay. Kết quả cho thấy bài thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, trừ phiền, phù hợp với các trường hợp cảm mạo phong hàn có biểu hiện không ra mồ hôi, sốt, phiền táo. Ngoài ra, bài thuốc còn được ứng dụng trong một số bệnh lý hiện đại như viêm cầu thận cấp và phù do dị ứng lạnh.
Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

(SKV) - Trong hệ thống phương tễ của Y học cổ truyền, Ma hoàng thang là một trong những bài thuốc tiêu biểu, xuất hiện từ Thương hàn luận và được sử dụng rộng rãi qua nhiều thế kỷ. Không chỉ mang giá trị lịch sử, bài thuốc còn thể hiện rõ tư duy biện chứng luận trị, nguyên tắc cốt lõi của Y học phương Đông khi điều trị không dựa trên tên bệnh mà dựa vào bản chất cơ chế bệnh sinh.
Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

(SKV) - Trong hệ thống Y học cổ truyền (YHCT), phương tễ không chỉ là tập hợp các bài thuốc mà còn là biểu hiện tập trung của tư duy biện chứng luận trị, nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ hoạt động chẩn đoán và điều trị. Việc nghiên cứu phương tễ, do đó, không thể tách rời khỏi hệ thống lý luận “lý – pháp – phương – dược”, trong đó phương tễ đóng vai trò cầu nối giữa nhận thức bệnh lý và can thiệp điều trị cụ thể.
Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

(SKV) - Tiểu thanh long thang là một phương thuốc kinh điển thuộc nhóm tân ôn giải biểu, có nguồn gốc từ y học cổ truyền phương Đông. Bài thuốc được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn kèm theo nội ẩm, khi tà khí xâm nhập vào phần biểu nhưng đồng thời ảnh hưởng đến chức năng tuyên phát và túc giáng của phế.
Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

(SKV) - Cát căn thang là một phương thuốc cổ phương tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong y học cổ truyền. Bài thuốc có nguồn gốc từ tác phẩm kinh điển Thương hàn luận, được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn khi tà khí còn ở phần biểu nhưng đã ảnh hưởng đến cân cơ và kinh lạc.
Phát triển Y học cổ truyền Việt Nam trong thế kỷ XXI

Phát triển Y học cổ truyền Việt Nam trong thế kỷ XXI

Tạp chí Sức khoẻ Việt trân trọng giới thiệu bài viết "Phát triển Y học cổ truyền Việt Nam trong thế kỷ XXI" của TTND. GS. TS Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam.
Chăm sóc chủ động – Chìa khóa cho một đời sống cân bằng

Chăm sóc chủ động – Chìa khóa cho một đời sống cân bằng

(SKV) - Có một sự thật giản dị nhưng không phải ai cũng kịp nhận ra: cơ thể luôn thì thầm trước khi buộc phải “lên tiếng” bằng bệnh tật. Đó có thể là những cơn mệt mỏi thoáng qua, vài đêm ngủ chập chờn, cảm giác căng thẳng kéo dài hay những rối loạn nhẹ trong sinh hoạt thường ngày. Mỗi tín hiệu ấy là một lời nhắc nhở rằng chúng ta đã sống quá nhanh, quá vội mà quên lắng nghe chính mình.
Chủ động bảo vệ sức khỏe cộng đồng và người lao động trong mùa lạnh

Chủ động bảo vệ sức khỏe cộng đồng và người lao động trong mùa lạnh

Khi các đợt không khí lạnh tăng cường, thời tiết chuyển sang rét đậm, rét hại, sức khỏe của người dân và người lao động lại đứng trước nhiều nguy cơ bị đe dọa. Nhiệt độ xuống thấp, gió lạnh kéo dài, độ ẩm cao và tình trạng thiếu ánh nắng mặt trời không chỉ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại bệnh phát sinh, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp và bệnh mạn tính.
Thuốc lý khí trong y học cổ truyền: Cơ sở lý luận, phân loại và giá trị ứng dụng lâm sàng

Thuốc lý khí trong y học cổ truyền: Cơ sở lý luận, phân loại và giá trị ứng dụng lâm sàng

(SKV) - Trong Y học cổ truyền, khí là nền tảng của mọi hoạt động sinh lý và bệnh lý của cơ thể. Sự vận hành bình thường của khí bảo đảm cho tạng phủ hoạt động hài hòa, khí huyết lưu thông thông suốt. Ngược lại, rối loạn khí – đặc biệt là khí trệ – là nguyên nhân phổ biến gây nên các bệnh lý ở hệ tiêu hóa, hô hấp, phụ khoa và rối loạn cảm xúc. Thuốc lý khí, mà trọng tâm là nhóm thuốc hành khí, được sử dụng nhằm điều hòa khí cơ, giải uất, giáng nghịch và giảm đau. Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý luận về khí, phân loại thuốc lý khí, phân tích cơ chế tác dụng theo Y học cổ truyền và Y học hiện đại, đồng thời làm rõ đặc điểm dược tính và ứng dụng lâm sàng của một số vị thuốc hành khí thường dùng.
Xem thêm
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hà Nội, ngày 11/4/2026 Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Ban Thường vụ lần thứ 14. Đây là kỳ họp quan trọng nhằm đánh giá toàn diện các hoạt động trong quý 1 năm 2026, đồng thời hoạch định chiến lược trọng tâm cho năm 2026, hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nam Y Việt Nam nhiệm kỳ 3 (2027–2032)
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

HẢI PHÒNG – Trong không khí trang nghiêm của những ngày lễ hội, đoàn đại biểu Hội Nam Y Việt Nam do Thầy thuốc Nhân dân. Giáo sư. Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội làm trưởng đoàn, đã có chuyến hành trình đầy ý nghĩa về với vùng đất địa linh nhân kiệt Cẩm Văn – Cẩm Vũ (Cẩm Giang, Hải Phòng). Đây là hoạt động thiết thực nhằm tri ân các bậc tiền nhân, đặc biệt là Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh – vị Thánh thuốc Nam của dân tộc.
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

(Sức khỏe Việt) – Sáng ngày 26/03/2026, trong không khí phấn khởi của những ngày đầu xuân Bính Ngọ, Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên đã trang trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Hội năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Hội nghị đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Chi hội với những thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo tồn giá trị y học cổ truyền.
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Trong không khí ấm áp của những ngày đầu xuân, Chi hội Câu lạc bộ (CLB) Healing In Balance đã tổ chức buổi gặp mặt đầy ý nghĩa, tổng kết công tác hoạt động năm 2025, đánh dấu bước phát triển mới trong việc đưa bộ môn Thiền năng lượng sinh học đến gần hơn với cộng đồng Việt Nam.
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Ngày 21 tháng 3 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào thi đua năm 2026. Sự kiện là dịp nhìn lại những thành tựu trong việc gìn giữ tinh hoa y học dân tộc, đồng thời kích hoạt hành trình mới vì sức khỏe cộng đồng.
Phiên bản di động