Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: CẢM MẠO

Cảm mạo là do cảm thụ phong tà hoặc dịch độc (virus) dẫn tới Phế vệ mất điều hòa, biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu, sợ lạnh, phát sốt, toàn thân mỏi mệt.

Năm 2020, Bộ Y tế đã ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại” tập I. Nhằm tiếp tục chuẩn hóa, cập nhật chuyên môn về chẩn đoán, điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn cho người hành nghề, Bộ Y tế tiếp tục xây dựng và ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại” tập II. Tài liệu được xây dựng với sự nỗ lực cao, tâm huyết, trí tuệ, kinh nghiệm quý báu và cập nhật thông tin quốc tế của các nhà khoa học, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền và kinh nghiệm của các chuyên gia đầu ngành của Việt Nam về y, dược cổ truyền.

Tài liệu bao gồm 16 bài hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Trong đó, tập trung vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, vì vậy sẽ rất hữu ích cho người hành nghề với chức danh chuyên môn là bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền và chức danh chuyên môn liên quan khác. Tài liệu này là căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại đơn vị.

Tạp chí Sức khỏe Việt trân trọng đăng tải lần lượt 16 bài hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: Cảm mạo

BÀI 1: CẢM MẠO (CẢM MẠO)

I. ĐẠI CƯƠNG

Cảm mạo là do cảm thụ phong tà hoặc dịch độc (virus) dẫn tới Phế vệ mất điều hòa, biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu, sợ lạnh, phát sốt, toàn thân mỏi mệt. Bệnh có thể gặp quanh năm, tuy nhiên mùa đông, xuân là hai mùa hay gặp nhất và bệnh thường khỏi sau một vài ngày. Bệnh diễn biến ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, mức độ nhẹ gọi là “Thương phong”, mức độ nặng gọi là “Trọng thương phong” hay còn gọi chung là “Thương phong cảm mạo”. Sự phát sinh và phát triển của bệnh có quan hệ mật thiết với sự biến đổi khí hậu bốn mùa, do đó thường chia ra “Đông xuân cảm mạo”, “Hạ thu cảm mạo” và “Thời hành cảm mạo”. Thời hành cảm mạo tương ứng với bệnh Cúm theo y học hiện đại (YHHĐ), trong cùng một thời điểm bệnh lan rộng, triệu chứng như nhau thì gọi là dịch cảm mạo. Vì bốn mùa khí hậu thay đổi cùng với loại tà khí mắc phải hoặc thể chất khỏe yếu khác nhau nên triệu chứng lâm sàng biểu hiện gồm: Cảm mạo phong hàn, phong nhiệt, thử thấp và thể hư.

Đời Bắc Tống, trong “Nhân trai trực chỉ phương gia phong” quyển “Thương phong luận phương” có viết: Dùng “Sâm tô ẩm trị cảm mạo, phong tà, đau đầu, phát sốt, ho nặng tiếng, họng khô”. Thời Nguyên trong “Đan Khê tâm pháp - Đầu thống” lần đầu tiên đã xếp cảm mạo thành tên bệnh chứng. Trong “Thương hàn luận - Biện thái dương bệnh mạch chứng tính trị” luận trúng phong thương hàn dùng “Ma hoàng thang”, “Quế chi thang” điều trị; thực chất cảm mạo phong hàn khi biện chứng phân biểu hư, biểu thực hình thành lý luận cơ bản.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Nguyên nhân sinh ra cảm mạo chủ yếu do cảm thụ phong tà dịch độc; khi thời tiết thay đổi đột ngột, nóng lạnh thất thường chính khí suy nhược thì dễ bị phát bệnh.

1. Ngoại cảm tà khí hoặc dịch độc: Do bệnh tà truyền qua bì mao hoặc mũi miệng vào cơ thể, khiến Phế vệ mất điều hòa mà phát bệnh. Phong tà đứng đầu trong lục dâm, nhưng tùy từng thời tiết thì sẽ kết hợp với các tà khí khác nhau gây bệnh. Như mùa đông phần nhiều là phong hàn, mùa xuân phần nhiều là phong nhiệt, mùa hạ phần nhiều là kết hợp với thử thấp, mùa thu đa phần kết hợp với táo tà, mùa mưa đa phần kết hợp với thấp tà. Trong 4 mùa khí hậu thất thường, “Phi kỳ thời nhi hữu kỳ khí” tức là xuân ứng ôn mà phản hàn, hạ ứng nhiệt mà phản lạnh, thu ứng lương mà phản nhiệt, đông ứng hàn mà phản ôn, điều này có thể khiến phong hàn thử thấp tà xâm nhập cơ thể phát sinh cảm mạo hoặc ảnh hưởng tới sự lây truyền của cảm mạo, cũng có thể thấy rằng ngoại cảm phong tà hợp với thời khí hoặc dịch độc cũng có thể gây ra bệnh.

2. Chính khí suy nhược, Phế vệ công năng thất thường: Do sinh hoạt không điều độ, nóng lạnh thất thường hoặc hư lao quá độ khiến cho tấu lý đóng không kín, Phế vệ điều tiết công năng thất thường ở ngoài vệ không cố biểu, ngoại tà dễ dàng xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Người già thể chất suy kiệt hoặc tiên thiên bất túc, hậu thiên mất nuôi dưỡng, sau mắc bệnh nặng, bệnh lâu ngày làm cho chính khí suy yếu, tấu lý sơ hở, vệ biểu bất cố dễ để ngoại tà xâm nhập gây ra cảm mạo thể hư. Mặt khác, có sự liên quan giữa tính chất của tà khí với đặc điểm của cơ thể, người dương hư dễ cảm phong hàn, người âm hư dễ cảm phong nhiệt, táo nhiệt, người đàm thấp thịnh dễ cảm ngoại thấp, người thấp nhiệt thịnh dễ cảm thụ thử thấp.

Vị trí mắc bệnh của cảm mạo là ở Phế vệ, mà chủ yếu là ở vệ biểu. Phong tính nhẹ bốc lên trên nên “Thương vu phong giả, thượng tiêu thụ chi”. Phế nằm ở ngực thuộc thượng tiêu, chủ hô hấp, khai khiếu ra mũi, chủ tuyên phát túc giáng, ngoài hợp bì mao. Ngoại tà xâm nhập vào Phế vệ đầu tiên, vệ dương bị hãm, dinh vệ mất điều hòa, chính tà tranh chấp gây ra sợ lạnh, phát sốt, đau đầu, đau mỏi toàn thân, Phế mất tuyên phát và túc giáng nên tắc mũi, chảy nước mũi, ho, đau họng.

Do cảm thụ thời tiết bốn mùa và tố chất bẩm sinh khác nhau nên triệu chứng lâm sàng biểu hiện có phong hàn, phong nhiệt và cùng với thử, thấp, táo, hư khác nhau, trong quá trình bị bệnh cũng có thể thấy hàn và nhiệt chuyển biến lẫn nhau.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Cảm mạo tà ở Phế vệ, cảm mạo đơn thuần thường là thực chứng dùng pháp giải biểu tán tà. Phong hàn dùng tân ôn giải biểu, phong nhiệt dùng tân lương giải biểu, có thử thấp dùng thanh thử trừ thấp, có kèm thấp hóa táo thì tùy chứng gia giảm, bệnh có xu hướng nhập lý hoặc kiêm lý chứng dùng biểu lý song giải. Cảm mạo lây nhiễm phần lớn thuộc chứng phong nhiệt nặng, ngoài dùng tân lương giải biểu còn thêm thanh nhiệt giải độc. Cảm mạo thể hư nên phân khí hư, huyết hư, âm hư, dương hư để dùng ích khí giải biểu, phù chính khu tà.

Điều trị cảm mạo nên dùng pháp giải biểu, nhưng không nên dùng quá nhiều dễ dẫn tới hao tổn tân dịch. Trừ cảm mạo thể hư thì không nên dùng pháp bổ quá sớm dẫn đến lưu tà, có thể tà truyền từ biểu vào trong lý. Cảm mạo thể hư nên dùng tiêu bản kiêm trị, không nên chỉ dùng phát hãn làm tổn thương Phế khí.

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Cảm mạo phong hàn

1.1. Triệu chứng: Nhẹ thì ngạt mũi, giọng khàn, hắt hơi, chảy nước mũi trong, ngứa họng, đờm ít màu trắng; nặng thì sợ lạnh nhiều, sốt nhẹ, không mồ hôi, đau đầu, khớp chi đau mỏi, rêu lưỡi mỏng, trắng mà nhuận, mạch phù hoặc phù khẩn.

- Nếu kèm thấp tà: Nặng đầu, người mệt mỏi, tức ngực, buồn nôn, ăn vào đau bụng đi ngoài, miệng nhạt không khát, rêu lưỡi trắng bẩn, mạch hoạt.

- Nếu kèm đàm trọc: Ho nhiều đờm, tức ngực, ăn ít, rêu lưỡi trắng bẩn, mạch hoạt.

- Nếu kèm khí trệ: Tức ngực khó chịu, đau vùng hạ sườn, mạch huyền.

- Nếu kèm hàn hóa hỏa: Phong hàn chứng nặng kèm chứng nội nhiệt như miệng khát, đau họng, ho nhiều, đờm vàng dính, tâm phiền, bí đại tiện, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác.

1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.

- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại Phế vệ.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.

1.3. Pháp: Tân ôn giải biểu, tuyên Phế tán hàn.

1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Bài “Thông xị thang” gia vị hoặc bài “Kinh phòng bại độc tán” gia giảm:

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: CẢM MẠO

Phương này thường dùng trị cảm mạo phong hàn thể nặng. Người thể chất hư suy có thể dùng thêm Nhân sâm để phù chính khu tà.

Nếu phong hàn kèm theo thấp có thể gia thêm Hậu phác, Trần bì, Thương truật, Bán hạ hoặc có thể tùy chứng mà dùng “Khương hoạt thắng thấp thang” gia giảm để sơ phong trừ thấp.

Nếu kèm đàm trọc: Gia “Nhị trần thang” để hóa đàm trừ thấp.

Nếu kèm khí trệ: Gia Hương phụ, Tô ngạnh để lý khí sơ Can.

Nếu kèm hàn hóa hỏa: Có thể dùng “Ma hạnh thạch cam thang” giải biểu thanh lý; ngoại hàn nhiều gia Kinh giới, Phòng phong để giải biểu, lý nhiệt nhiều gia Hoàng cầm, Chi tử, Tri mẫu để thanh nhiệt.

Nếu biểu lý đều thực: Có thể dùng “Phòng phong thông thánh tán” gia giảm.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: CẢM MẠO

Sắc uống ngày 01 thang, uống từ 1 - 3 thang.

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: CẢM MẠO

Gạo nấu nhừ rồi cho hành, gừng, tía tô và muối vào, có thể cho 01 quả trứng gà vào khuấy đều, ăn khi cháo còn nóng, sau ăn đắp chăn khoảng 30 phút cho ra mồ hôi và lau khô người, thay quần áo.

* Thuốc dùng ngoài:

- Nấu nồi thuốc xông với đủ ba nhóm lá tươi:

+ Nhóm lá có tác dụng kháng sinh: Lá hành, lá tỏi, ...

+ Nhóm lá có tác dụng hạ sốt: Lá tre, lá duối, ...

+ Nhóm lá tinh dầu, có tác dụng sát trùng đường hô hấp: Lá chanh, lá bưởi, lá tía tô, lá kinh giới, lá bạc hà, lá sả, lá hương nhu, ...

Mỗi loại lá trong nhóm từ 50 - 100g, tổng cộng các loại lá khoảng 500 - 700g, rửa sạch, cho lá có tác dụng kháng sinh và hạ sốt vào nồi đun với khoảng 2 - 3 lít nước, đậy kín vung, đun đến khi sôi thì cho lá có tinh dầu vào, đậy kín vung đun sôi lại, sau đó bắc nồi ra và tiến hành xông. Khi xông trùm chăn hoặc ga y tế kín toàn thân và nồi xông, mở nồi nước xông từ từ cho hơi nóng bốc lên tùy theo khả năng chịu đựng của cơ thể. Người bệnh vừa hít thở sâu hơi nước thuốc, vừa dùng dụng cụ khuấy nồi thuốc xông cho hơi thuốc bốc lên cho đến khi thấy mồ hôi ở đầu, mặt, cổ, ngực, lưng toát ra thì dừng lại, thời gian xông từ 15 - 20 phút. Sau khi xông xong, lau sạch mồ hôi bằng khăn khô, thay quần áo, tránh gió lạnh, sau đó ăn bát cháo giải cảm (cháo nóng).

- Chườm ngải:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30g hoặc cao ngải cứu ở dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu đã được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: CẢM MẠO

- Châm, cứu: Châm tả, cứu các huyệt sau:

Phong trì Phong môn Hợp cốc

Nếu ngạt mũi, sổ mũi, châm tả các huyệt:

Quyền liêu Nghinh hương Liệt khuyết

Nếu ho nhiều, châm tả các huyệt:

Xích trạch Thái uyên Ngư tế

Nếu sốt châm tả các huyệt:

Đại chùy Khúc trì Ngoại quan

Nếu đau đầu nhiều châm tả các huyệt:

Bách hội Thái dương Thượng tinh

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn châm, ôn điện châm.

- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm các huyệt sau:

Dưới não Giao cảm Phế

Thần kinh thực vật Chẩm Thanh quản

Liệu trình 1 lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

- Xoa bóp bấm huyệt: Nếu người bệnh đau đầu, đau cổ gáy nhiều có thể xoa, xát, miết, day, lăn vùng đầu, cổ gáy, ..., bấm các huyệt:

Bách hội Tứ thần thông Phong trì

Thái dương Thượng tinh Hợp cốc

Phong phủ Liệt khuyết Phế du

Thái uyên

Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào huyệt Phong trì, nếu ngạt mũi, sổ mũi thủy châm thêm Quyền liêu, nếu ho nhiều thủy châm thêm Phế du, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc, công thức huyệt phù hợp với chẩn đoán.

- Giác hơi vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một lần.

- Phương pháp đánh gió: Thuốc để đánh gió gồm Gừng tươi 8g, Ngải cứu 40g, Hành 5 củ (25g), rượu hoặc giấm vừa đủ.

Cách làm: Các vị thuốc giã nhỏ, sao nóng, chế rượu vào trộn đều thành hỗn dịch. Bọc hỗn dịch trong miếng vải sạch, chà xát lên da toàn thân, nhiều nhất là hai bên thái dương, cơ cạnh cột sống hai bên, làm cho người ấm nóng lên. Có thể dùng quả trứng gà luộc, bóc vỏ bỏ lòng đỏ, cho đồng bạc vào giữa lòng trắng trứng, lấy vải sạch bọc ngoài quả trứng còn nóng, xát lên lưng người bệnh từ trên xuống dưới, làm liên tục 10 đến 15 phút.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: Cảm mạo

2. Cảm mạo phong nhiệt

2.1. Triệu chứng: Phát sốt, sợ lạnh ít, mồ hôi ra ít, đau đầu, ngạt mũi, chảy nước mũi đục, miệng khô khát, họng sưng đỏ đau, ho, đờm vàng dính, lưỡi rêu vàng mỏng, mạch phù sác.

- Nếu phong nhiệt nặng hoặc cảm thụ tà của thời dịch: Sốt cao không giảm, sợ lạnh hoặc lúc lạnh lúc nóng, đau đầu, mũi họng khô, miệng khát, tâm phiền, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác.

- Nếu kèm theo thấp tà: Đầu nặng, người mệt mỏi, tức ngực, tiểu tiện đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn, mạch phù sác.

- Nếu bệnh vào mùa thu kèm theo táo tà: Môi mũi họng khô, miệng khát, ho khan không có đờm hoặc ho đờm khó khạc, chất lưỡi đỏ khô, mạch phù sác.

2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.

- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại Phế vệ.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.

2.3. Pháp: Tân lương giải biểu, thanh Phế thấu tà.

2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Dùng bài “Ngân kiều tán” hoặc “Tang cúc ẩm” gia giảm:

+ Bài “Ngân kiều tán” gia giảm:

Kim ngân hoa 12g Cát cánh 12g

Liên kiều 12g Ngưu bàng tử 12g

Bạc hà 12g Cam thảo 04g

Kinh giới 10g Trúc diệp 08g

Đậu xị 12g Lô căn 15g

Đau đầu nhiều gia: Tang diệp, Cúc hoa thanh lợi đầu mắt.

Ho đờm nhiều gia: Hạnh nhân, Bối mẫu, Qua lâu bì để chỉ khái hóa đàm.

Họng sưng đau gia: Bản lam căn, Huyền sâm để thanh nhiệt giải biểu, lợi họng. Phong nhiệt nặng hoặc thời hành cảm mạo gia: Cát căn để giải cơ; Hoàng cầm, Thạch cao để thanh nhiệt; Tri mẫu, Thiên hoa phấn để sinh tân chỉ khát.

Nếu kèm theo thấp tà: Gia Hoắc hương, Bội lan để hóa thấp.

Nếu kèm theo thử tà: Gia Sinh hà diệp, Hà ngạnh, Sinh hoắc hương, Sinh bội lan, Tây qua bì, “Lục nhất tán” để thanh hóa thử thấp.

Nếu mùa thu kèm táo tà: Gia Hạnh nhân, Qua lâu bì; có thể dùng “Tang hạnh thang” gia giảm để sơ phong thanh táo, dưỡng âm túc Phế.

+ Bài Tang cúc ẩm:

Tang diệp 12g Cúc hoa 12g

Hạnh nhân 12g Liên kiều 12g

Cát cánh 12g Lô căn 12g

Bạc hà 04g Cam thảo 04g

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. Bài thuốc Tang cúc ẩm thiên về tuyên Phế chỉ khái, Ngân kiều tán tác dụng thiên về thấu hãn giải biểu thanh nhiệt.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương:

Bạc hà 10g Ké đầu ngựa 12g

Cát căn 10g Cam thảo đất 10g

Địa liền 10g Tang diệp 10g

Lá tre 10g Bạch chỉ 10g

Cúc tần 10g Cối xay 10g

Sắc uống ngày 1 thang, uống 3 thang.

- Cháo giải cảm như thể Cảm mạo phong hàn, tuy nhiên thể này chỉ nên cho ra dâm dấp mồ hôi là được, tránh làm tổn thương tân dịch.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm tả các huyệt sau:

Kiên tỉnh Phong trì Phong môn

Nếu sốt châm thêm:

Đại chùy Khúc trì Hợp cốc

hoặc thêm huyệt Thập tuyên chích nặn máu; huyệt tỉnh, huyệt huỳnh. Nếu chảy máu cam thêm các huyệt sau: Nội đình, Nghinh hương. Nếu ho nhiều, châm tả huyệt:

Trung phủ Thái uyên Xích trạch

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.

- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm các huyệt sau: Thần môn Nội quan

Phế Thanh quản

Liệu trình 1 lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

- Xoa bóp bấm huyệt: Nếu người bệnh đau đầu, đau cổ gáy nhiều có thể xoa, xát, miết, day, lăn vùng đầu, cổ gáy, ... bấm các huyệt:

Bách hội Tứ thần thông Phong trì

Thái dương Thượng tinh Hợp cốc

Phong phủ Trung phủ Xích trạch

Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào huyệt Túc tam lý, Khúc trì, Phong trì, Trung phủ, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc, công thức huyệt phù hợp với chẩn đoán.

- Giác hơi vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang. Ở tay dọc theo kinh Tâm bào, kinh Đại trường. Ở chân dọc theo kinh Vị, kinh Đởm và kinh Thận. Ngày làm một lần.

- Phương pháp đánh gió: Giống cảm mạo phong hàn.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3. Cảm mạo thử thấp

3.1. Triệu chứng: Thường phát vào mùa hạ, sốt cao, ra mồ hôi nhưng sốt không giảm, ngạt mũi, chảy nước mũi đục, có thể kèm theo đau nặng đầu, choáng váng, người nặng nề khó chịu, tâm phiền, miệng khát, tức ngực buồn nôn, nước tiểu đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn, mạch nhu sác.

3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh kinh thái dương và kinh dương minh.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.

3.3. Pháp: Thanh thử trừ thấp giải biểu.

3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Bài “Tân gia hương nhu ẩm” (Ôn bệnh điều biện)

Hương nhu 10g Hậu phác 10g

Kim ngân hoa 10g Bạch biển đậu 10g

Liên kiều 10g

Thử nhiệt thịnh gia Hoàng liên, Hoàng cầm, Thanh hao để thanh thử tiết nhiệt; có thể dùng Hà diệp, Lô căn để thanh thử sinh tân.

Thấp ở vệ biểu người nặng nề, ít mồ hôi, sợ gió gia Đậu đen, Hoắc hương, Bội lan để phương hương hóa thấp phát biểu.

Tiểu tiện ngắn đỏ gia “Lục nhất tán”, Xích phục linh để thanh nhiệt lợi thấp. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Cháo giải cảm như thể Cảm mạo phong hàn nhưng chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân dịch.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm tả các huyệt sau:

Phong trì Phong môn Hợp cốc

Khúc trì Ủy trung Hạ liêm

Nếu sốt cao châm tả các huyệt:

Đại chùy Khúc trì Ngoại quan

hoặc thêm Thập tuyên chích nặn máu.

Nếu đau đầu, nặng đầu nhiều, châm tả huyệt:

Bách hội Tứ thần thông Thượng tinh

Nếu đau mỏi toàn thân, đầy tức ngực bụng nhiều, châm thêm:

Túc tam lý Phong long

Nội quan Tam âm giao

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

Các kỹ thuật: Hào châm, Điện châm.

- Các thủ thuật Nhĩ châm, điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm; Giác hơi; Phương pháp đánh gió như Cảm mạo phong nhiệt.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4. Cảm mạo thể hư

4.1. Cảm mạo khí hư

4.1.1. Triệu chứng: Sợ lạnh phát sốt, đau đầu, ngạt mũi, mệt mỏi vô lực, đoản khí ngại nói, bệnh hay tái phát. Người già hoặc mắc bệnh lâu ngày sợ gió, dễ ra mồ hôi, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù vô lực.

4.1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại Phế và kinh thái dương. - Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, Ngoại nhân.

4.1.3. Pháp: Ích khí giải biểu.

4.1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Bài “Sâm tô ẩm” gia giảm

Đảng sâm 10g Tiền hồ 10g

Phục linh 10g Cát cánh 08g

Cam thảo 06g Chỉ xác 08g

Tô diệp 10g Bán hạ 10g

Cát căn 10g Trần bì 08g

Khí hư nhiều gia Hoàng kỳ hoặc dùng “Bổ trung ích khí thang” gia Tô diệp để ích khí thăng dương giải biểu.

Khí hư tự hãn, dễ cảm ngoại tà dùng "Ngọc bình phong tán" để ích khi cố biểu.

Dương khí suy kiệt mà cảm thụ phong hàn, triệu chứng sốt nhẹ, sợ lạnh nhiều, đau đầu, đau mỏi toàn thân, sắc mặt trắng, tứ chi lạnh, tiếng nói nhỏ, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm vô lực nên ôn dương giải biểu dùng “Sâm phụ tái tạo hoàn” gia giảm.

Sợ lạnh không ra mồ hôi, dương hư dùng “Ma hoàng phụ tử tế tân thang” gia giảm. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Cháo giải cảm và bài thuốc xông như thể Cảm mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân dịch.

* Thuốc dùng ngoài:

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm, cứu: Châm tả, cứu các huyệt sau:

Phong trì Phong môn Hợp cốc

Nếu sốt châm thêm:

Đại chùy Khúc trì Ngoại quan

Nếu ngạt mũi, sổ mũi, châm tả các huyệt:

Quyền liêu Nghinh hương Liệt khuyết

Nếu ho nhiều, châm tả huyệt:

Xích trạch Thái uyên Ngư tế

Nếu đau đầu nhiều châm tả các huyệt:

Bách hội Tứ thần thông Thượng tinh

Khí hư, châm bổ các huyệt:

Đản trung Trung quản Phế du

Quan nguyên Khí hải Túc tam lý

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.

- Các thủ thuật Nhĩ châm, điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm; Giác hơi; Phương pháp đánh gió: Giống thể Cảm mạo phong hàn.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4.2. Cảm mạo âm hư

4.2.1. Triệu chứng: Đau đầu, phát sốt, sợ gió ít, không ra mồ hôi hoặc có ít. Thể chất âm hư hoặc suy nhược sau khi mắc bệnh thường có đạo hãn, váng đầu, nhịp tim nhanh, miệng khô không muốn uống, ngũ tâm phiền nhiệt, ho khan ít đờm hoặc đờm có dây máu, tâm phiền, mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi bong tróc hoặc không rêu, mạch tế sác.

4.2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm hư trung hiệp thực nhiệt. tuannm.ydct_Nguyen Manh Tuan_29/12/2025 15:31:05 - Chẩn đoán tạng phủ và kinh lạc: Bệnh tại âm phận và kinh thái dương.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân và ngoại nhân.

4.2.3. Pháp: Tư âm giải biểu.

4.2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Bài “Gia giảm uy nhuy thang” (Thông tục Thương hàn luận)

Ngọc trúc 12g Bạc hà 08g

Thông bạch 12g Bạch vi 08g

Đậu xị 12g Đại táo 08g

Cát cánh 08g Cam thảo 04g

Bài thuốc “Gia giảm uy nhuy thang” giải biểu mà không tổn âm, tư âm mà không lưu tà.

Biểu chứng nặng gia: Kinh giới, Bạc hà để khứ phong giải biểu.

Họng khô, ho, khạc đờm khó gia: Ngưu bàng tử, Triết bối mẫu để lợi họng hóa đàm. Tâm phiền miệng khô gia: Trúc diệp, Thiên hoa phấn để thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân chỉ khát.

Sau mắc bệnh chảy máu như: Sau đẻ, kinh nguyệt quá nhiều, chảy máu mũi, đại tiện ra máu, thường có đau đầu, phát sốt, sợ lạnh ít, không có mồ hôi, sắc mặt không tươi, môi sắc nhợt, nhịp tim nhanh, choáng váng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế hoặc phù vô lực, dùng pháp dưỡng huyết giải biểu, phương thuốc là “Thông bạch thất vị ẩm” gia giảm.

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Cháo giải cảm giống như thể Cảm mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân dịch.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm tả các huyệt sau:

Phong trì Phong môn Hợp cốc

Nếu đau đầu nhiều châm tả các huyệt:

Bách hội Thái dương Thượng tinh

Nếu sốt châm thêm:

Đại chùy Khúc trì Ngoại quan

Nếu ho nhiều, khí suyễn châm tả huyệt:

Thiên đột Xích trạch Thái uyên

Trung phủ Ngư tế

Âm hư, châm bổ: Tam âm giao.

Huyết hư nhiều, châm bổ các huyệt:

Huyết hải Cách du Tam âm giao

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.

- Các kỹ thuật châm; Nhĩ châm, điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm như Cảm mạo phong nhiệt.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

Tóm lại, Cảm mạo thể hư chia khí hư, âm hư nhưng trên lâm sàng còn gặp khí âm lưỡng hư, khí huyết bất túc, âm dương lưỡng hư nên cần biện chứng để cho thuốc và điều trị không dùng thuốc.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

Thực hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Cúm mùa tại Quyết định số 1840/QĐ-BYT ngày 03/6/2025 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 1840/QĐ- BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.

1. Nguyên tắc điều trị

- Bố trí khu vực điều trị riêng giúp ngăn ngừa lây nhiễm.

- Điều trị thuốc kháng vi rút phù hợp.

- Điều trị triệu chứng và bệnh lý nền kết hợp nếu có.

- Theo dõi, phát hiện và xử trí các biểu hiện nặng của bệnh. - Điều trị hỗ trợ và phục hồi chức năng.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Sử dụng thuốc kháng vi rút cúm mùa

Sử dụng thuốc kháng vi rút càng sớm càng tốt trong các trường hợp:

- Bệnh nhân nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nặng.

- Người bệnh cúm mức nhẹ nhưng có kèm theo yếu tố nguy cơ bị cúm nặng.

Lựa chọn thuốc kháng vi rút:

- Oseltamivir là lựa chọn đầu tay nên được sử dụng.

- Nếu không có Oseltamivir, có thể sử dụng thuốc kháng vi rút Baloxavir hoặc Zanamivir, hướng dẫn sử dụng:

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: Cảm mạo

* Thuốc Oseltamivir có thể dùng đến 10 ngày ở người bệnh cúm nặng và có suy giảm miễn dịch.

2.2. Điều trị ngoại trú cho người bệnh cúm mùa nhẹ

Chỉ sử dụng thuốc kháng vi rút cúm cho người bệnh có yếu tố nguy cơ diễn biến nặng.

Điều trị hỗ trợ:

- Sử dụng thuốc hạ sốt giảm đau (không dùng thuốc hạ sốt giảm đau có chứa Aspirin vì sử dụng Aspririn ở người bệnh cúm có thể dẫn đến hội chứng Reye có nguy cơ đe dọa tính mạng).

- Bù nước và điện giải.

- Đảm bảo dinh dưỡng (đặc biệt trẻ nhỏ và người già).

- Tư vấn theo dõi phát hiện dấu hiệu cúm nặng để tái khám và nhập viện kịp thời. - Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh cho người bệnh nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nhẹ.

2.3. Các liệu pháp điều trị hỗ trợ người bệnh cúm mùa nặng

- Điều trị hỗ trợ suy hô hấp: tùy thuộc vào mức độ suy hô hấp và khả năng can thiệp hỗ trợ tại đơn vị để tiến hành các liệu pháp hỗ trợ:

+ Liệu pháp oxy: từ oxy gọng đến oxy mask túi tùy theo mức độ giảm oxy máu và đáp ứng của bệnh nhân.

+ Thở máy oxy dòng cao (HFNC), thở máy không xâm nhập cho người bệnh không đáp ứng liệu pháp oxy đơn thuần. Lưu ý đánh giá đáp ứng của người bệnh và cân nhắc can thiệp đặt ống nội khí quản để thở máy xâm nhập.

+ Thở máy xâm nhập: Khi người bệnh không đáp ứng với thở máy oxy dòng cao, thở máy không xâm nhập; khi người bệnh có chỉ định đặt ống nội khí quản và thở máy khác (có tình trạng sốc, suy đa tạng...).

+ Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO): khi người bệnh không đáp ứng với các liệu pháp hồi sức thường quy (theo hướng dẫn quy trình ECMO đã ban hành của Bộ Y tế).

- Điều trị các biến chứng khác nếu có... tùy thuộc vào tình trạng tổn thương các cơ quan khác kèm theo.

- Sử dụng thuốc kháng sinh:

+ Có thể sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm trong trường hợp người bệnh có biểu hiện nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nặng và/hoặc nghi ngờ bội nhiễm vi khuẩn hoặc nấm.

+ Nên lấy các bệnh phẩm phù hợp để nuôi cấy phân lập căn nguyên vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh.

+ Đánh giá nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng và vi khuẩn tụ cầu khi cho kháng sinh.

+ Cần đánh giá đáp ứng để điều chỉnh và cân nhắc ngừng kháng sinh sớm khi không cần thiết.

- Sử dụng corticoid trên người bệnh cúm mùa:

+ Không sử dụng các thuốc corticosteroid thường quy cho người bệnh nhiễm cúm

+ Hội chẩn chuyên khoa trong trường hợp vẫn cần dùng thuốc corticoid và ghi rõ lý do chỉ định.

- Điều trị hỗ trợ khác: đảm bảo dinh dưỡng, cân bằng điện giải và điều trị bệnh lý nền cho người bệnh.

2.4. Phân luồng, phân cấp chuyên môn điều trị người bệnh cúm mùa.

Người bệnh nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm mùa mức độ nặng cần được điều trị tại các đơn vị có khả năng theo dõi xử trí tình trạng suy hô hấp cấp. tuannm.ydct_Nguyen Manh Tuan_29/12/2025 15:31:05 Cần được bố trí phòng bệnh dành riêng cho người bệnh cúm. Trong điều kiện không thể có phòng riêng, cần thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa lây truyền bệnh qua đường hô hấp.

V. PHÒNG BỆNH

Cảm mạo là một bệnh hay gặp trên lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh là do ngoại cảm lục dâm, dịch độc theo mùa, người có công năng của vệ ngoại giảm sút không thể điều tiết được, tà nhập vào cơ thể qua bì mao miệng mũi, xâm nhập Phế vệ mà gây ra.

Các phương pháp dự phòng Cảm mạo gồm các biện pháp sau:

1. Tiêm phòng cúm mùa.

Thực hiện tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh cúm mùa theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

2. Ngăn ngừa lây truyền bệnh cúm mùa.

Người bệnh được khẳng định nhiễm cúm mùa cần hạn chế tiếp xúc với người khác đặc biệt người có yếu tố nguy cơ nhiễm cúm nặng.

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp (sử dụng khẩu trang, vệ sinh bàn tay và bề mặt ô nhiễm...)

Cân nhắc sử dụng thuốc kháng vi rút dự phòng sau phơi nhiễm cho trường hợp người bệnh nội trú có nguy cơ nhiễm cúm nặng cao nên được sử dụng thuốc kháng vi rút cúm để dự phòng nếu có phơi nhiễm với người nhiễm cúm trong vòng 2 ngày trước đó. Sử dụng liều thuốc kháng vi rút để dự phòng như sau:

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: Cảm mạo
Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: Cảm mạo

3. Các biện pháp phòng bệnh khác

- Nâng cao sức đề kháng, giữ cơ thể không bị lạnh khi thời tiết thay đổi.

- Trong mùa dịch:

+ Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh nghi nhiễm cúm.

+ Tăng cường rửa tay.

+ Vệ sinh hô hấp khi ho khạc.

+ Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra.

+ Phát hiện sớm để cách ly.

+ Nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm.

- Thời gian có cúm có thể dùng:

+ Tỏi: Mỗi bữa ăn kèm vài nhánh tỏi sống, người lớn 3 nhánh, trẻ em 1 nhánh.

+ Rượu tỏi: Giã nát 200g tỏi ngâm với 1 lít rượu trong 2 ngày, lọc lấy rượu. Mỗi tuần uống 3 ngày, mỗi lần 30 - 50 giọt.

+ Dùng bông tẩm dầu tỏi bôi và hít vào lỗ mũi vào buổi sáng, chiều (hoặc nhỏ mũi). Công thức: Tỏi 20g giã nát trộn với 200ml dầu vừng hoặc dầu lạc.

+ Châm hoặc day ấn huyệt Túc tam lý hàng ngày.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế - Cục y tế dự phòng (2016). Bệnh cúm.

2. Khoa Y học cổ truyền - Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2016). “Cảm mạo”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.

3. Khoa Y học cổ truyền - Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2005). “Cảm mạo và cúm”, Bài giảng Y học cổ truyền tập II, Nhà xuất bản Y học.

4. Bộ Y tế (2025). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa.

Nhật Phương
suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: VIÊM MŨI DO VẬN MẠCH VÀ DỊ ỨNG (TỲ CỪU, TỲ UYÊN)

Chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại: VIÊM MŨI DO VẬN MẠCH VÀ DỊ ỨNG (TỲ CỪU, TỲ UYÊN)

Viêm mũi vận mạch là một bệnh lý về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn, nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng thẳng...
Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Việc Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 16 bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đã bổ sung căn cứ chuyên môn thống nhất cho các cơ sở khám, chữa bệnh. Giá trị của tài liệu không chỉ nằm ở việc mở rộng danh mục bệnh, mà còn ở yêu cầu phối hợp đúng chỉ định, kiểm soát an toàn và phát huy hợp lý thế mạnh của mỗi phương pháp.
Ra mắt Văn phòng đại diện Tạp chí Sức Khỏe Việt tại tỉnh Hưng Yên

Ra mắt Văn phòng đại diện Tạp chí Sức Khỏe Việt tại tỉnh Hưng Yên

Ngày 6/6/2026, tại xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên, Tạp chí Sức Khỏe Việt tổ chức Lễ ra mắt Văn phòng đại diện tại tỉnh Hưng Yên. Chương trình diễn ra trang trọng, ấm cúng, đánh dấu bước mở rộng hoạt động của Tạp chí, với sự đồng hành của chính quyền địa phương, các cơ quan, đoàn thể và sự chuẩn bị trách nhiệm của tập thể cán bộ, phóng viên Văn phòng đại diện

Các tin khác

Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

SKV - Ngày 18/7, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông, Viện Y Dược học Dân tộc TP.HCM, Hội Đông y TP.HCM tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2026–2031. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành gồm 63 thành viên; TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu giữ chức Chủ tịch Hội.
Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09/7/2026 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y học cổ truyền Việt Nam (Kế hoạch).
Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì: Phát huy y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì: Phát huy y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

SKV - Chiều 8/7, tại UBND phường Tân Sơn Nhì, TP.HCM, Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2031 đã diễn ra, đánh dấu bước kiện toàn tổ chức Hội Đông y tại cơ sở, góp phần phát huy vai trò y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Gần 500 đại biểu bàn về xu hướng phát triển Y học cổ truyền trong kỷ nguyên mới

Gần 500 đại biểu bàn về xu hướng phát triển Y học cổ truyền trong kỷ nguyên mới

Hà Nội, ngày 09/7/2026 – Hội thảo quốc tế với chủ đề "Xu hướng phát triển Y học cổ truyền và kết hợp Đông – Tây y trong kỷ nguyên mới" đã chính thức diễn ra tại Trường Y – Dược Phenikaa. Sự kiện do Đại học Phenikaa tổ chức, quy tụ gần 500 đại biểu là đại diện các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo, bệnh viện cùng đông đảo chuyên gia, nhà khoa học, bác sĩ và giảng viên hàng đầu trong nước và quốc tế.
Ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm, lan tỏa lối sống khỏe và trách nhiệm cộng đồng

Ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm, lan tỏa lối sống khỏe và trách nhiệm cộng đồng

SKV – Sáng ngày 28/6/2026, tại Hoa Tuệ Tâm Group (đặt tại Nhà hàng Buffet Chay D'Gemma, số 245 Hòa Bình, phường Phú Thạnh, TP.HCM), Hệ sinh thái Hoa Tuệ Tâm và Phòng khám Dr. Khỏe đã phối hợp tổ chức Lễ ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm với chủ đề "Kế thừa tinh hoa – Lan tỏa giá trị", thu hút hơn 40 đại biểu, khách mời cùng đông đảo chuyên gia, bác sĩ, dược sĩ, lương y, đại diện doanh nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe chủ động.
Ra mắt “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”: Lan tỏa giá trị y học cổ truyền gắn với bảo vệ môi trường

Ra mắt “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”: Lan tỏa giá trị y học cổ truyền gắn với bảo vệ môi trường

Sáng 28/6, tại trụ sở Đảng ủy – Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Hạnh Thông (TP.HCM), Ủy ban MTTQ Việt Nam phường phối hợp với Hội Đông y phường Hạnh Thông tổ chức lễ ra mắt công trình “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”. Đây là hoạt động hưởng ứng phong trào “Toàn dân chung tay bảo vệ môi trường, vì một Việt Nam xanh – sạch – đẹp”, đồng thời triển khai phong trào “Trồng 3.000 cây xanh, cây thuốc Nam giai đoạn 2025 – 2030” do Hội Đông y Thành phố Hồ Chí Minh phát động.
Phục hưng y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe Nhân dân từ gốc rễ

Phục hưng y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe Nhân dân từ gốc rễ

Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh, gánh nặng bệnh mạn tính ngày càng gia tăng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện trở thành xu hướng tất yếu, Y học cổ truyền (YHCT) đang đứng trước cơ hội lớn để khẳng định vai trò trong hệ thống Y tế quốc gia...
Phàm Lệ: Bản Tuyên Ngôn Về Triết Lý Y Học Của  Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Phàm Lệ: Bản Tuyên Ngôn Về Triết Lý Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Có những cuốn sách mà giá trị lớn nhất nằm ở nội dung bên trong. Nhưng cũng có những cuốn sách mà chỉ cần đọc vài trang đầu, người đọc đã có thể hiểu được tầm vóc của tác giả và triết lý mà cả cuộc đời họ muốn gửi gắm”.
Hơi ấm Nam y xoa dịu vết thương thời chiến giữa mùa mưa Long Đất

Hơi ấm Nam y xoa dịu vết thương thời chiến giữa mùa mưa Long Đất

SKV - Cơn mưa đầu mùa trút xuống vùng đất đỏ Đông Nam Bộ cũng là lúc những vết thương thời chiến của các thương bệnh binh tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và người có công Long Đất (nay thuộc xã Long Hải, TP. Hồ Chí Minh) bắt đầu “thức giấc”. Thấu hiểu và sẻ chia với nỗi đau xương tủy ấy, chuyến khám chữa bệnh thiện nguyện của đoàn thầy thuốc Hội Nam y Việt Nam không chỉ mang theo tình cảm tri ân, mà còn đem đến hơi ấm từ những phương pháp Nam y thuần Việt, giúp xoa dịu cơn đau và nâng cao sức khỏe cho các cựu chiến binh trước sự thay đổi đột ngột của thời tiết.
Đổi mới tư duy xây dựng nguồn nhân lực y học cổ truyền & tư duy khoa học ứng dụng: Từ bài học quốc tế đến lời giải cho thực tiễn Việt Nam

Đổi mới tư duy xây dựng nguồn nhân lực y học cổ truyền & tư duy khoa học ứng dụng: Từ bài học quốc tế đến lời giải cho thực tiễn Việt Nam

Thông báo kết luận số 68-TB/VPTW của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm mới đây về phát triển ngành Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam đã tạo ra một cột mốc lịch sử. Văn kiện nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ: từ "quản lý chuyên môn y tế" sang "phát triển hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia" và xây dựng "mô hình y học tích hợp Đông - Tây y theo hướng y học thực chứng". Nhìn từ góc độ quản lý và đào tạo, để vận hành được "hệ sinh thái" vĩ mô này, bài toán cốt lõi và tiên quyết chính là thay đổi tư duy về xây dựng nguồn nhân lực và tư duy khoa học ứng dụng.
Xem thêm
Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ngày 12/7, tại Phường Vũng Tàu. TP.HCM, Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026. Hội nghị tập trung thảo luận các giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, truyền thông và bảo tồn, phát huy giá trị cây thuốc Nam, bài thuốc Nam.
Hội Nam Y Việt Nam: Đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trên nền tảng y học cổ truyền và khoa học hiện đại

Hội Nam Y Việt Nam: Đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trên nền tảng y học cổ truyền và khoa học hiện đại

HÀ NỘI – Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ và Ban Chấp hành nhằm sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm, đồng thời hoạch định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm cho 6 tháng cuối năm 2026. Đây là sự kiện có ý nghĩa chiến lược nhằm củng cố tổ chức, thúc đẩy chuyên môn và chuẩn bị chu đáo cho chuỗi hoạt động kỷ niệm 10 năm thành lập Hội cũng như Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ III. Các đại biểu tham dự trực tiếp tại Văn phòng Hội và qua online cho các đại biểu trên cả nước.
Ban Thiện nguyện phía Nam (Hội Nam y Việt Nam) tổ chức khám chữa bệnh y học cổ truyền và tặng quà cho 150 người dân tại xã Tân Tập

Ban Thiện nguyện phía Nam (Hội Nam y Việt Nam) tổ chức khám chữa bệnh y học cổ truyền và tặng quà cho 150 người dân tại xã Tân Tập

(SKV) - Sáng 13/6, tại Chùa Giác Thiện (xã Tân Tập, tỉnh Tây Ninh), Ban Thiện nguyện phía Nam thuộc Hội Nam y Việt Nam phối hợp cùng UBMTTQ Việt Nam xã Tân Lập, Chùa Giác Thiện, Phòng khám Y học cổ truyền Dr Khỏe, Câu lạc bộ Thiện nguyện Từ Tâm Y Quán và các mạnh thường quân trong, ngoài nước tổ chức chương trình khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cấp phát thuốc miễn phí và trao quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Chùa Nam Thạnh Tự khám và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân

Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Chùa Nam Thạnh Tự khám và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân

Đoàn đã khám bệnh, cấp thuốc và trao quà cho 250 người dân, đồng thời khám bệnh và cấp thuốc cho 150 người dân, với tổng số 400 lượt người được chăm sóc sức khỏe.
Hội Nam Y Việt Nam: Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức kỳ họp thường kỳ- Kết nạp Hội viên mới và phổ cập tri thức dược liệu kháng khuẩn

Hội Nam Y Việt Nam: Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức kỳ họp thường kỳ- Kết nạp Hội viên mới và phổ cập tri thức dược liệu kháng khuẩn

HÀ NỘI: Sáng 23/5/2026, Chi hội Nam Y Văn phòng (thuộc Hội Nam Y Việt Nam) đã trang trọng tổ chức buổi họp thường kỳ nhằm đánh giá hoạt động thời gian qua, triển khai phương hướng nhiệm vụ thời gian tới. Đồng thời, buổi họp cũng diễn ra lễ kết nạp hội viên mới và chương trình phổ cập tri thức chuyên môn kết hợp nhận diện thương hiệu Sao Thiên Y.
Phiên bản di động