Cỏ linh lăng và những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe

Cỏ linh lăng hay còn gọi là mục túc, cỏ Luzec, cỏ Medicago. Toàn cây có vị đắng, tính bình; có tác dụng thanh tỳ vị, lợi đại tiểu tiện, rễ có tính hàn, vị đắng, hơi chát, có tác dụng kiện vị, thanh nhiệt, lợi niệu. Cỏ linh lăng có hàm lượng cao các chất dinh dưỡng nên được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý, trong đó, tiêu biểu là giúp giảm cholesterol máu, chống oxy hóa, phòng bệnh tiểu đường và các triệu chứng của mãn kinh.

Cỏ linh lăng

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Cỏ linh lăng.

Tên khác: Cỏ Alfalfa.

Tên khoa học: Medicago sativa L.. Thuộc họ Đậu (Fabaceae).

Cỏ linh lăng sống nhiều năm, có thân mọc đứng cao 30 – 60cm, có gốc to, hóa gỗ, rễ ăn sâu. Lá kép 3 lá chét; lá chét dài 1,5 – 2,5cm, mép có rång mịn ở nửa trên, gân bên 7 – 8 đôi, sít nhau; lá kèm hẹp, cao 1 – 1,3cm, đính vào cuống. Chùm hoa ở nách lá. Hoa tim tím hay xanh lơ, ít khi trắng, cao 1cm; đài có 5 răng nhọn; cánh cờ không có chai, cánh thìa dính vào hông. Quả xoắn, cao 5mm, nhẵn hay hơi có lông, chứa nhiều hạt.

Cách sử dụng cỏ linh lăng trong các bài thuốc chữa bệnh
Hình ảnh cỏ linh lăng

Phân bố, thu hái, chế biến

Cỏ linh lăng được trồng trên đất đá vôi hoặc đất sét vùng núi.

Cỏ sinh trưởng tối ưu ở 30°C, trồng chủ yếu làm thức ăn gia súc, dưới dạng đồng cỏ chăn thả (trồng thuần hay trồng xen) hoặc đồng cỏ cắt ủ xanh hoặc làm bột cỏ.

Cỏ linh lăng nhập trồng ở Lào cai, Sơn La, Phú Thọ, Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa. Nguyên sản ở vùng Địa Trung Hải và bán đảo Ả Rập, nay được trồng khắp các nước ôn đới và nhiệt đới trên thế giới.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của Cỏ linh lăng: Rễ và toàn cây.

Thành phần hoá học

Lá cây là thức ăn giàu protein, ở thân mang lá có 3,0% protein, 0,3% lipid, 3,4% glucid và 1,4% tro; ở lá non có 6,0% protein, 0,14% lipid, 9,5% glucid và 1,4% tro. Lá cũng là nguồn cung cấp vitamin A và E. Cây tươi giàu vitamin C và một lượng trung bình về B1. Các enzym đã biết là amylase, emulsin, invertase và pectinase.

Các thành phần hỗn hợp khác có trong cây là các saponin độc (0,5 – 2%), một alkaloid 1 - stachydrin (0,14%) và ceton là myristone và alphalfone. Lá chứa β - methyl - D - glucoside. Hạt chứa alkaloid (-) - homostachyrin.

Cách sử dụng cỏ linh lăng trong các bài thuốc chữa bệnh
Cỏ linh lăng có hàm lượng cao các chất dinh dưỡng nên được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý

Công dụng cỏ linh lăng

Theo y học cổ truyền

Rễ đắng, hơi chát, tính hàn; có tác dụng kiện vị, thanh nhiệt, lợi niệu.

Toàn cây có vị đắng, tính bình; có tác dụng thanh tỳ vị, lợi đại tiểu tiện.

Lá cây là thức ăn giàu protein chủ yếu cho gia súc ở châu Âu. Thức ăn gia súc chế biến từ lá tới 20% protein được sử dụng ở Mỹ như là nguồn bổ sung vitamin A trong thức ăn cho gia cầm, lợn, bò sữa và ngựa.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ và toàn cây được sử dụng làm thuốc trị hoàng đản, sỏi niệu đạo, mắt quáng gà.

Theo y học hiện đại

Ngăn ngừa ung thư

Kết hợp cỏ linh lăng vào chế độ ăn uống hàng ngày là vô cùng có lợi vì nhiều lý do. Và một trong những lý do chính là khả năng ngăn ngừa ung thư. Mầm cỏ linh lăng có chứa một loại axit amin được gọi là canavanine, được khẳng định là có đặc tính ngăn ngừa ung thư.

Canavanine cũng hỗ trợ liên kết với chất gây ung thư, những chất có trong đại tràng. Tương tự như vậy, mầm cỏ linh lăng rất giàu phytoestrogen và chất chống oxy hóa ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư và cân bằng hormone trong cơ thể.

Hỗ trợ giảm cân

Lượng calo thấp đáng kể có trong mầm cỏ linh lăng, cùng với hàm lượng chất xơ của nó sẽ giúp bạn luôn cảm thấy no. Điều này cũng sẽ giúp giảm nhu cầu ăn vặt liên tục, đây là nguyên nhân chính gây tăng cân không lành mạnh. Các vitamin trong cỏ linh lăng giúp kích thích sự trao đổi chất của bạn, sẽ làm tăng sự trao đổi năng lượng và mức năng lượng, từ đó giúp đốt cháy chất béo dư thừa.

Cách sử dụng cỏ linh lăng trong các bài thuốc chữa bệnh
Lợi ích từ mầm cỏ linh lăng

Điều trị mãn kinh thất thường

Mầm cỏ linh lăng rất giàu phytoestrogen, các hormone hỗ trợ trong việc kiểm soát các bất thường liên quan đến mãn kinh. Ba loại phytoestrogen - coumestrol, genistein và biocanine được tìm thấy trong mầm cỏ linh lăng. Tương tự như vậy, các khoáng chất có trong cỏ linh lăng có thể giúp khô âm đạo, bốc hỏa, nồng độ estrogen thấp, đổ mồ hôi ban đêm, loãng xương sau mãn kinh rất tốt.

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Hàm lượng chất xơ phong phú trong mầm cỏ linh lăng khiến chúng trở thành một phần không thể tránh khỏi trong chế độ ăn uống hàng ngày ở những người đang cố gắng ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Hàm lượng chất xơ hỗ trợ trong việc duy trì sự cân bằng của insulin và glucose trong cơ thể, do đó ngăn ngừa sự tăng vọt không đồng đều và giảm lượng đường trong máu.

Tiêu thụ cỏ linh lăng thường xuyên và có kiểm soát cũng có thể làm giảm nguy cơ hội chứng chuyển hóa liên quan đến bệnh tiểu đường.

Tăng cường miễn dịch

Tiêu thụ thường xuyên mầm cỏ linh lăng có thể giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của bạn. Phytonutrients như L - Canavanine và chất diệp lục có trong mầm cỏ linh lăng giúp cải thiện sức đề kháng của cơ thể bạn với các bệnh. Tương tự như vậy, đặc tính chống oxy hóa của rau mầm cũng có lợi khi nói đến khả năng miễn dịch. Vitamin C kích thích sản xuất các tế bào bạch cầu, do đó bảo vệ cơ thể bạn chống lại bất kỳ loại viêm hoặc nhiễm trùng.

Chống tăng lipid máu

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng việc ăn Cỏ linh lăng làm giảm hấp thu cholesterol và hình thành mảng xơ vữa động mạch ở động vật. Các saponin trên (thân và lá) của Cỏ linh lăng đã được báo cáo là làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương mà không làm thay đổi nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao, giảm hấp thu cholesterol ở ruột, tăng bài tiết steroid trung tính và axit mật, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và làm thoái triển xơ vữa động mạch. Hoạt động giảm cholesterol máu đã được báo cáo đối với saponin rễ, khi cho khỉ ăn chế độ ăn giàu cholesterol.

Một nghiên cứu cho thấy rằng chiết xuất có hàm lượng saponin cao nhất là ngay trước giai đoạn ra quả của cây Cỏ linh lăng thể hiện hoạt tính hạ cholesterol máu và chống xơ vữa. Nghiên cứu này đã chứng minh Cỏ linh lăng làm giảm lượng cholesterol tự nhiên một cách an toàn và có hoạt tính chống xơ vữa động mạch mạnh mẽ. Hơn nữa, người ta cũng quan sát thấy rằng tất cả các chế phẩm Cỏ linh lăng đều tạo ra các đặc tính chống oxy hóa đáng kể.

Chiết xuất hạt của Cỏ linh lăng đã được báo cáo là làm giảm cholesterol toàn phần, phospholipid, triglycerid, LDL - cholesterol và VLDL - cholesterol ở gà con.

Nước giải khát từ nụ Cỏ linh lăng có lợi trong việc duy trì chức năng tiêu hóa bình thường và cân bằng dinh dưỡng trong cơ thể con người, giảm cholesterol, ngăn ngừa loãng xương, xơ cứng động mạch và lão hóa.

Hạ đường huyết

Hàm lượng mangan chứa trong cây Cỏ linh lăng (45,5 mg/kg) được báo cáo là có tác dụng hạ đường huyết. Một bệnh nhân tiểu đường, được điều trị bằng insulin nhưng kiểm soát kém và nhận thấy rằng chiết xuất cây cỏ linh lăng đã kiểm soát tốt hơn.

Chiết xuất methanol của Cỏ linh lăng đã được chứng minh có hoạt tính estrogen bằng cách sử dụng xét nghiệm tăng sinh tế bào ung thư vú MCF - 7 phụ thuộc estrogen. Chiết xuất cho thấy sự gắn kết cạnh tranh đáng kể với thụ thể estrogen β (ER). Chất đối kháng estrogen tinh khiết, ICI 182, 780; ức chế sự tăng sinh tế bào do chiết xuất gây ra, cho thấy có liên quan đến ER. Sự chọn lọc ER của chiết xuất đã được kiểm tra bằng cách sử dụng dòng tế bào thận được phân lập từ bào thai (HEK 293). Chiết xuất metanol của cỏ linh lăng thể hiện hoạt tính chủ vận ưu tiên đối với ER và phytoestrogen có trong chiết xuất được xác định là nguyên nhân gây ra hoạt động estrogen.

Chiết xuất từ ​​lá Cỏ linh lăng đã được chứng minh là được sử dụng để điều trị các triệu chứng mãn kinh ở phụ nữ. Những cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi ban đêm hoàn toàn biến mất với việc điều trị chiết xuất từ Cỏ linh lăng.

Khả năng kháng khuẩn

Hoạt động kháng khuẩn của saponin được phân lập từ Cỏ linh lăng chống lại một số loại nấm, vi khuẩn gram dương và gram âm đã được nghiên cứu. Hoạt tính đặc biệt cao đối với vi khuẩn Gram dương (Bacillus cereus, B. subtilis, Staphylococcus aureus, và Enterococcus faecalis). Hoạt động chống nấm cũng được quan sát thấy, chủ yếu chống lại Saccharomyces cerevisiae. Các đặc tính kháng khuẩn quan sát được của cỏ linh lăng có liên quan đến hàm lượng axit medicagenic.

Cách sử dụng cỏ linh lăng trong các bài thuốc chữa bệnh
Cỏ linh lăng có nhiều công dụng

Một số tác dụng khác

Các thành phần tinh chế của Cỏ linh lăng polysaccharides đã được chứng minh là có khả năng ức chế hoạt động của enzym sao chép ngược của HIV và protease của HIV.

Chiết xuất saponin của Cỏ linh lăng có chứa hederagenin và các hợp chất saponin I, II và III đã được báo cáo là được sử dụng trong sản xuất các chất hạ huyết áp và thuốc chống động kinh.

Gần đây, các tác giả đã chỉ ra rằng Cỏ linh lăng có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ não chống lại sự thiếu máu cục bộ và sự tổn thương do giảm tưới máu ở chuột.

Ngoài các tác dụng nêu trên, Cỏ linh lăng cũng được coi là có lợi trong bệnh viêm khớp, các bệnh tim mạch, dưỡng bệnh, suy nhược và chứng khó tiểu. Loại cây này được cho là có tác dụng thúc đẩy tăng cân, và có thể hữu ích cho những người bị dị ứng protein, chuột rút và đau bụng, sỏi, dạ dày tăng tiết dịch. Nó cũng cải thiện sự thèm ăn, và trí tuệ. L - Canaverine phân lập từ cây đã được chứng minh là có hoạt tính kháng u chống lại một số loại tế bào bệnh bạch cầu ở chuột và độc tính chọn lọc trong tế bào ung thư ở chó nuôi trong thử nghiệm in vitro.

Cỏ linh lăng đã được báo cáo là có lợi trong điều trị loét dạ dày tá tràng, buồng trứng đa nang, dư thừa prolactin, xuất huyết, như một loại thuốc bổ sau khi mất máu và trong thời gian thiếu máu, các vấn đề về tiết niệu và ruột, bệnh còi, suy giáp thứ phát và herpes simplex.

Cách sử dụng cỏ linh lăng trong các bài thuốc chữa bệnh
Cỏ lăng có thể gây ra các tác dụng phụ

Cỏ linh lăng được bào chế dưới dạng nào?

Cỏ linh lăng được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau như viên nang, thuốc bột, rau mầm, các loại trà. Hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của linh lăng với cơ thể. Do đó, bạn cần tìm hiểu kỹ và chọn mua các sản phẩm từ nhà sản xuất uy tín để đảm bảo sử dụng an toàn.

Liều dùng & cách dùng

Các bộ phận trên mặt đất khô: 3 – 10 g, 3 lần mỗi ngày.

Hạt: Để điều trị cholesterol cao, liều 40g hạt đã đun nóng uống 3 lần mỗi ngày đã được khuyến cáo.

Tác dụng phụ của cỏ linh lăng

Trong thời gian sử dụng cỏ linh lăng để điều trị bệnh, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ, trong đó phổ biến nhất là tăng huyết áp, nhạy cảm với ánh sáng, các triệu chứng tương tự bệnh lupus, rối loạn đông máu.

Đối tượng chống chỉ định dùng cỏ linh lăng điều trị bệnh

Cỏ linh lăng được chống chỉ định cho các đối tượng sau:

Người bị dị ứng với thành phần của cỏ linh lăng

Phụ nữ mang thai vì gây kích thích co bóp tử cung, làm tăng nguy cơ sảy thai

Người đang dùng thuốc chống đông máu vì thành phần vitamin K có trong cỏ linh lăng có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc chống đông như warfarin hoặc kéo dài thời gian chảy máu.

Người mắc bệnh tự miễn vì cỏ linh lăng có chứa axit amin 1-alanine gây kích thích miễn dịch, làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh

Người bị suy giảm miễn dịch vì mầm hạt linh lăng cần điều kiện độ ẩm tốt để nảy mầm, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Việc ăn phải mầm cỏ nhiễm khuẩn có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng đối với người có hệ miễn dịch yếu.

Cây tầm ma, cây mùi tây vì có thể gây đông máu và tắc nghẽn mạch máu

Thận trọng khi sử dụng với các thuốc điều trị tiểu đường (gây hạ đường huyết), thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế hormone./.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Bổ nhiệm TS.BS Vũ Trí Hiếu giữ chức Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Hải Dương

Bổ nhiệm TS.BS Vũ Trí Hiếu giữ chức Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Hải Dương

SKV- Ngày 14/4/2026, Bệnh viện Đa khoa Hải Dương tổ chức hội nghị công bố quyết định bổ nhiệm Phó Giám đốc. TS.BS Vũ Trí Hiếu – Trưởng khoa Ngoại Thần kinh - Lồng ngực - Mạch máu và Cột sống chính thức được trao quyết định giữ chức vụ này.

Cùng chuyên mục

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh vốn không phải chuyện tập vài động tác hay uống thêm vài vị thuốc. Đó là nghệ thuật nuôi dưỡng toàn bộ sự sống từ tế bào, hơi thở đến tâm ý bên trong. Khi thân - tâm - ý vận hành hài hòa, trường năng lượng sống được kích hoạt, con người không chỉ khỏe mạnh hơn mà còn trẻ lâu, minh mẫn và an định trước biến động đời sống...
Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Tôi vừa bị bỏng nước sôi ở tay nhìn rất sợ. Có người khuyên giã nghệ tươi và bôi ngay khi lên da non, có người lại bảo không nên. Vậy tôi phải làm thế nào bây giờ? Mong chuyên mục tư vấn giúp.
Hội chẩn đa chuyên khoa: Chuẩn mực mới, hy vọng mới cho người bệnh ung thư

Hội chẩn đa chuyên khoa: Chuẩn mực mới, hy vọng mới cho người bệnh ung thư

Trong bức tranh y tế toàn cầu, ung thư không chỉ là một thách thức y khoa đơn thuần mà đã trở thành gánh nặng kinh tế - xã hội, đe dọa trực tiếp đến nguồn lực lao động và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia cũng như Việt Nam. Tuy nhiên, khi những rào cản về phát hiện muộn đang là 'điểm nghẽn' ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, thì sự tiến bộ của công nghệ sinh học đã mở ra một vận hội mới, trong đó hội chẩn đa chuyên khoa (MDT) đang được đánh giá là "chìa khóa" sống còn trong cuộc chiến chống ung thư.
Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Con trai tôi 16 tuổi, rất thích món cháo trắng ăn cùng trứng muối. Gần như mỗi tuần cháu phải ăn đến 3-4 lần. Mong chuyên mục cho biết, cháu ăn như vậy có nhiều không? Mỗi tuần cháu nên ăn mấy quả?
Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng tầm dược liệu Việt Nam

Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng tầm dược liệu Việt Nam

Sự kiện kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống Viện Dược liệu không chỉ là dịp nhìn lại chặng đường phát triển của ngành dược liệu, mà còn đặt ra yêu cầu mới: biến tiềm năng tài nguyên bản địa thành năng lực sản xuất, nghiên cứu và thương mại hóa bền vững.
Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Trong kho tàng y học cổ truyền, ngưu bàng từ lâu đã được xem là một vị thuốc đa dụng. Không chỉ xuất hiện trong các bài thuốc dân gian, cây còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp.

Các tin khác

Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Vào những ngày thời tiết oi bức, cơ thể dễ rơi vào trạng thái “nóng trong” với các biểu hiện như nổi mụn, táo bón, miệng khô, mất ngủ. Theo y học cổ truyền, nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt tích tụ trong cơ thể, làm mất cân bằng âm - dương. Bên cạnh việc điều chỉnh sinh hoạt, chế độ ăn uống với các loại rau có tính mát được xem là giải pháp đơn giản, hiệu quả và an toàn.
Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

(SKV) - Các phương thuốc tân lương giải biểu gồm các vị thuốc vị cay, tính mát như Tang diệp, Cát căn, Bạc hà… dùng để phát tán phong nhiệt. Các phương thuốc tân lương giải biểu có tác dụng phát tán phong nhiệt dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cảm phong nhiệt: Phát sốt, ra mồ hôi, đau đầu, đau người, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, họng đau, ho, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch phù sác.
Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

(SKV) - Bài thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán phong hàn ở phần biểu, đồng thời điều hòa dinh – vệ, giúp cơ thể phục hồi trạng thái cân bằng. Khác với những phương thuốc phát hãn mạnh, Quế chi thang có tính phát hãn nhẹ, điều hòa, thường được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn thể biểu hư – khi cơ thể đã suy yếu, xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, sợ gió, ra mồ hôi tự nhiên, đau đầu và mạch phù hoãn.
Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

(SKV) - Đại thanh long thang là phương thuốc tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong Y học cổ truyền, được sử dụng để điều trị chứng ngoại cảm phong hàn kèm nội nhiệt. Bài viết nhằm phân tích thành phần, cơ chế tác dụng theo lý luận Đông y và đánh giá ứng dụng lâm sàng hiện nay. Kết quả cho thấy bài thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, trừ phiền, phù hợp với các trường hợp cảm mạo phong hàn có biểu hiện không ra mồ hôi, sốt, phiền táo. Ngoài ra, bài thuốc còn được ứng dụng trong một số bệnh lý hiện đại như viêm cầu thận cấp và phù do dị ứng lạnh.
Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

(SKV) - Trong hệ thống phương tễ của Y học cổ truyền, Ma hoàng thang là một trong những bài thuốc tiêu biểu, xuất hiện từ Thương hàn luận và được sử dụng rộng rãi qua nhiều thế kỷ. Không chỉ mang giá trị lịch sử, bài thuốc còn thể hiện rõ tư duy biện chứng luận trị, nguyên tắc cốt lõi của Y học phương Đông khi điều trị không dựa trên tên bệnh mà dựa vào bản chất cơ chế bệnh sinh.
Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

(SKV) - Trong hệ thống Y học cổ truyền (YHCT), phương tễ không chỉ là tập hợp các bài thuốc mà còn là biểu hiện tập trung của tư duy biện chứng luận trị, nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ hoạt động chẩn đoán và điều trị. Việc nghiên cứu phương tễ, do đó, không thể tách rời khỏi hệ thống lý luận “lý – pháp – phương – dược”, trong đó phương tễ đóng vai trò cầu nối giữa nhận thức bệnh lý và can thiệp điều trị cụ thể.
Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

(SKV) - Tiểu thanh long thang là một phương thuốc kinh điển thuộc nhóm tân ôn giải biểu, có nguồn gốc từ y học cổ truyền phương Đông. Bài thuốc được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn kèm theo nội ẩm, khi tà khí xâm nhập vào phần biểu nhưng đồng thời ảnh hưởng đến chức năng tuyên phát và túc giáng của phế.
Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

(SKV) - Cát căn thang là một phương thuốc cổ phương tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong y học cổ truyền. Bài thuốc có nguồn gốc từ tác phẩm kinh điển Thương hàn luận, được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn khi tà khí còn ở phần biểu nhưng đã ảnh hưởng đến cân cơ và kinh lạc.
Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

(Hà Nội, ngày 23/03/2026) – Chiều ngày 23/3/2026, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông – Học viện Y dược Cổ truyền Việt Nam, một diễn đàn khoa học quy mô lớn đã quy tụ những trí tuệ hàng đầu của ngành Y học cổ truyền (YHCT) để cùng thảo luận về con đường phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới.
Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Muối là gia vị quen thuộc trong gian bếp. Trong y học cổ truyền, muối còn được xem là một loại “dược liệu” quan trọng, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian và phương pháp dưỡng sinh.
Xem thêm
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hà Nội, ngày 11/4/2026 Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Ban Thường vụ lần thứ 14. Đây là kỳ họp quan trọng nhằm đánh giá toàn diện các hoạt động trong quý 1 năm 2026, đồng thời hoạch định chiến lược trọng tâm cho năm 2026, hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nam Y Việt Nam nhiệm kỳ 3 (2027–2032)
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

HẢI PHÒNG – Trong không khí trang nghiêm của những ngày lễ hội, đoàn đại biểu Hội Nam Y Việt Nam do Thầy thuốc Nhân dân. Giáo sư. Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội làm trưởng đoàn, đã có chuyến hành trình đầy ý nghĩa về với vùng đất địa linh nhân kiệt Cẩm Văn – Cẩm Vũ (Cẩm Giang, Hải Phòng). Đây là hoạt động thiết thực nhằm tri ân các bậc tiền nhân, đặc biệt là Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh – vị Thánh thuốc Nam của dân tộc.
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

(Sức khỏe Việt) – Sáng ngày 26/03/2026, trong không khí phấn khởi của những ngày đầu xuân Bính Ngọ, Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên đã trang trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Hội năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Hội nghị đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Chi hội với những thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo tồn giá trị y học cổ truyền.
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Trong không khí ấm áp của những ngày đầu xuân, Chi hội Câu lạc bộ (CLB) Healing In Balance đã tổ chức buổi gặp mặt đầy ý nghĩa, tổng kết công tác hoạt động năm 2025, đánh dấu bước phát triển mới trong việc đưa bộ môn Thiền năng lượng sinh học đến gần hơn với cộng đồng Việt Nam.
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Ngày 21 tháng 3 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào thi đua năm 2026. Sự kiện là dịp nhìn lại những thành tựu trong việc gìn giữ tinh hoa y học dân tộc, đồng thời kích hoạt hành trình mới vì sức khỏe cộng đồng.
Phiên bản di động