Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân

Tầm xuân còn gọi là hồng tầm xuân, hoa hồng dại, dã tường vi…Theo y học cổ truyền, rễ tầm xuân vị đắng, chát, tính mát. Cây tầm xuân là dược liệu được sử dụng phổ biến trong Đông y với nhiều tác dụng chữa bệnh quý như trị táo bón, chảy máu cam, nhọt độc, bỏng, khó tiểu, nôn ói ra máu
Khám phá những cây thuốc chữa bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả Những bài thuốc trị bệnh hiệu quả từ cây kê huyết đằng Bài thuốc quý từ bổ cốt chỉ: Giải pháp từ thiên nhiên cho sức khỏe Những bài thuốc chữa bệnh đặc biệt từ cây thông Bấm huyệt thiên trụ: Phương pháp giảm đau vai gáy Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ quả mâm xôi

Mô tả về cây tầm xuân

Đặc điểm thực vật

Cây mọc thành bụi, toàn thân có nhiều gai nhọn. Chiều cao trung bình mỗi cây dao động từ 1 – 5 mét. Tuy nhiên một số cây có thể sống bám vào các cây khác và leo cao lên tới ngọn của chúng.

Lá tầm xuân dạng kép lông chim, có 5 – 7 lá chét nhỏ.

Cây cho ra hoa có 5 cánh, đường kích khoảng 4 – 6cm. Ban đầu hoa có màu hồng nhạt, sau chuyển sang sắc hồng đậm rồi cuối cùng có màu trắng.

Quả chín màu cam đỏ, kích thước khoảng 1,5 đến 2 cm.

Phân bố

Cây tầm xuất vốn là một dạng hoa hồng leo có xuất xứ từ các nước Châu Âu, khu vực Tây Á và Tây Bắc Phi.

Trong những năm gần đây, cây giống tầm xuân được bán nhiều hơn ở nước ta. Loại cây này được mọi người ưa chuộng mua về trống làm cảnh nhờ có hoa đẹp cùng nhiều tác dụng quý đối với sức khỏe con người.

Bộ phận dùng

Cả thân, rễ, lá, ngọn non và quả tầm xuân đều được dùng làm thuốc chữa bệnh.

Thu hái – Sơ chế

Hoa tầm xuân được thu hoạch vào mùa hạ

Lá và rễ được thu hoạch quanh năm

Quả được hái về làm thuốc khi chín

Các bộ phận trên đem về rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi/sấy khô

Bảo quản

Dược liệu khô rất dễ bị ẩm mốc. Vì vậy cần bảo quản nơi khô ráo trong điều kiện nhiệt độ phòng là tốt nhất.

Thành phần hóa học

Phân tích thành phần hóa học của cây tầm xuân ghi nhận một số hợp chất chống oxy hóa. Ngoài ra, trong quả tầm xuất còn chứa hàm lượng vitamin C dồi dào. Riêng phần rễ có các thành phần như triterpenic acid, sitosterol hay cachoa extract

Vị thuốc tầm xuân

Tính vị

Lá cây tầm xuân vị đắng, tính bình, hơi sáp

Quả vị chua, tính ấm

Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân
Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân

Tác dụng dược lý và chủ trị

Theo nghiên cứu hiện đại:

  • Dịch chiết từ rễ tầm xuân có khả năng chống đông máu, loại bỏ cholesterol xấu và các chất như triglycerid, lipoprotein trong huyết thanh. Đồng thời nó cũng giúp bảo vệ cơ tim, qua đó nâng cao sức khỏe tim mạch.

  • Lá có tác dụng sinh cơ, giúp vết thương nhanh liền sẹo

Theo y học cổ truyền, cây tầm xuân có tác dụng thanh nhiệt, giảm nóng trong, khu phong, lợi thấp, kích thích lưu thông tuần hoàn máu, tiêu độc, giảm đau. Chủ trị các chứng bệnh sau:

  • Vàng da do nhiều nguyên nhân ( hoàng đản)
  • Phù do viêm thận
  • Ly tật
  • Bí tiểu, tiểu không tự chủ, tiểu khó
  • Đái dầm ở trẻ em, đi tiểu nhiều lần vào ban đêm ở người già
  • Táo bón
  • Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều
  • Nhọt độc
  • Trĩ xuất huyết…

Cách dùng và liều lượng

Cây tầm xuân được sử dụng làm thuốc dưới dạng sắc, giã tươi đắp vào tổn thương hoặc tán bột. Tùy theo bệnh lý mà sử dụng bộ phận thích hợp như hoa, lá, rễ hay quả.

Liều lượng: Dùng theo khuyến cáo của thầy thuốc

Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân
Cả lá và quả cây tầm xuân đều có tác dụng chữa bệnh

Bài thuốc sử dụng cây tầm xuân

Trị cảm nắng: Sắc 3 – 9g hoa tầm xuân lấy nước đặc uống

Hoặc: Kết hợp 5g hoa tầm xuân với 10g rễ cây qua lâu, 30g sinh thạch cao và 15g dương cửu. Sắc kỹ chia 2 – 3 lần uống trong ngày. Đều đặn uống mỗi ngày 1 thang cho đến khi các triệu chứng bệnh chấm dứt

Hoặc: Dùng hoa tầm xuân và hoa đậu ván trắng mỗi loại 10g. Cả hai đem hãm với nước sôi giống như pha trà. Để khoảng 15 phút vớt xác ra, hòa thêm chút đường phèn vào uống.

Hoặc: Hoa tầm xuân 5g, Sinh thạch cao 30g, Thiên hoa phấn 10g, Mạch môn 15g. Tất cả đem sắc uống.

Chữa kiết lỵ: Rễ tầm xuân sao vàng, hạ thổ, dùng riêng hoặc phối hợp với vỏ quả lựu, rễ gai tầm xoọng, vỏ quả chuối hột, búp ổi mỗi vị 20g. Sắc lấy nước đặc, uống trong ngày. Dùng liền 3-5 ngày.

Chữa phong thấp, lưng gối đau mỏi, teo cơ, đi lại khó khăn: Rễ tầm xuân, rễ vú bò, rễ ngưu tất, dây chiều, rễ thanh táo, hà thủ ô, cẩu tích mỗi vị 20 g. Sắc hoặc ngâm rượu uống. Hoặc rễ tầm xuân 20 g; củ khúc khắc, rễ gấc, rễ gai tầm xoọng mỗi vị 10 g, cùng sắc uống trong ngày.

Phù thận: Dùng quả tầm xuân 3g, hồng táo 3 quả, sắc uống.

Đau bụng kinh: Lấy quả tầm xuân 120g sắc uống.

Chữa sốt rét: Dùng hoa tầm xuân tươi, nấu nước uống thay cho trà.

Chữa u bướu tuyến giáp: Chuẩn bị 5g hoa tầm xuân, 5g hoa trùng bì, 5g hoa thanh bì và 5g hoa hồng. Đem các vị thuốc đã chuẩn bị sắc chung với nhau. Đổ 500ml nước nấu lửa nhỏ cho đến khi cạn còn 200ml. Gạn ra chia 3 lần uống trong ngày. Dùng tốt nhất khi còn ấm.

Chữa phù cho bệnh nhân bị viêm thận: Chuẩn bị 3 – 6g quả tầm xuân đem sắc chung với 3 quả hồng táo uống hàng ngày

Hoặc: Dùng 20g quả tầm xuân và 3g đại hoàng làm thuốc sắc uống. Sắc mỗi ngày 1 thang chia làm 3 phần uống vào buổi sáng, trưa, tối.

Chữa viêm loét ở chân: Chuẩn bị lá tầm xuân tươi hoặc khô đem nấu nước để vệ sinh vết thương 2- 3 lần trong ngày

Chữa bỏng: Lấy rễ tầm xuân tươi nấu nước rửa vết bỏng

Hoặc: Rễ tầm xuân sấy khô, nghiền thành bột rồi trộn với dầu vừng đắp vào tổn thương.

Chữa phong thấp teo cơ: Dùng rễ tầm xuân 20g sắc uống.

Trị thấp khớp, teo cơ, đau lưng mỏi gối, đi lại khó khăn: Rễ tầm xuân, rễ thanh táo, cây vú bò, ngưu tất, dây chìu, hà thủ ô, cẩu tích. 20g mỗi vị đem sắc uống.

Chữa đái tháo, vãi đái không cầm được, trẻ đái dầm: Đem rễ tầm xuân 20-30 g thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400 ml nước còn 100 ml, uống làm hai lần trong ngày.

Vàng da: Dùng rễ tầm xuân 15g hầm với thịt lợn nạc ăn.

Trị mụn nhọt bằng lá tầm xuân: Lấy lá và cành Tầm xuân, rửa sạch, giã nhuyễn với chút muối rồi đắp lên vùng da bị mụn.

Điều trị bỏng: Có thể lấy rễ tầm xuân tươi nấu nước rửa vết bỏng. Hoặc dùng rễ cây tầm xuân sấy khô, nghiền thành bột rồi trộn với dầu vừng, sau đó đắp vào vết bỏng.

Điều trị chảy máu cam, ói ra máu: Chuẩn bị 6g hoa tầm xuân, 15g tử tuệ căn và 30g rễ cỏ tranh. Đem tất cả các vị trên hợp thành một thang. Cho vào ấm sắc trong 30 phút lấy nước uống giúp cầm máu trong các trường hợp bị chảy máu cam, thổ huyết.

Điều trị táo bón: Chuẩn bị 10g quả tầm xuân và 3g tướng quân đem kết hợp 2 vị trên làm thuốc sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa tổn thương ngoài da gây chảy máu: Rễ tầm xuân khô, tán bột mịn cất trong hũ có nắp đậy kín. Khi dùng lấy một ít rắc trên vết thương hoặc trộn chung với dầu vừng thành hỗn hợp sền sệt rồi thoa vào tổn thương.

Điều trị bệnh áp xe phổi: Chuẩn bị 15g rễ tầm xuân, 30g bo bo và 30g hạt bí đao. Đem sắc các vị trên chung với nhau lấy nước đặc uống

Trị bệnh ghẻ trong mùa hè: Chuẩn bị một ít rễ tuần xuân tươi đem hãm trà rễ tầm xuân uống 2- 3 chén một ngày.

Điều trị bệnh tiểu đường, bệnh viêm loét niêm mạc miệng kéo dài: Chuẩn bị 30ml sương đọng trên hoa tầm xuân được lấy vào buổi sáng sớm. Đem pha sương thu được với một chút nước ấm uống trước khi ăn.

Điều trị mụn ung nhọt có mủ: Lá tầm xuân khô, giấm, mật ong đem nghiền lá tầm xuân thành bột mịn. Khi dùng lấy một ít trộn chung với giấm và mật ong sao cho được hỗn hợp đặc sệt. Đắp trực tiếp lên khu vực bị tổn thương mỗi ngày 1 lần. Tuy nhiên không dùng cho các trường hợp mụn đã bị vỡ loét.

Trị đau răng, chữa viêm loét miệng: Chuẩn bị rễ tầm xuân tươi, đem sắc nước đặc uống hoặc ngậm trong miệng 5 – 10 phút. Mỗi ngày thực hiện 3 lần.

Điều trị nhọt độc: Chuẩn bị 1 nắm lá và cành non của cây tầm xuân, một ít muối ăn. Đem nguyên liệu đã chuẩn bị giã nát với muối. Sau đó, đắp trực tiếp lên nốt mụn, dùng băng gạc y tế băng cố định lại. Thay thuốc 1- 2 lần mỗi ngày.

Điều trị liệt mặt, liệt nửa người do biến chứng của bệnh tăng huyết áp: Chuẩn bị: 15 – 30g rễ tầm xuân. Sắc nước đặc cho bệnh nhân uống 3 lần một ngày

Chữa tiểu khó, bí tiểu: Chuẩn bị 10g quả tầm xuân, mã đề và biển súc mỗi loại 30g. Đem sắc thuốc với 500ml nước cho cạn còn một nửa. Gạn ra chia 2 -3 lần uống

Điều trị chứng chảy máu cam mãn tính: Chuẩn bị 60g rễ tầm xuân, 300g thịt vịt già. Đem rễ tầm xuân và thịt vịt cắt nhỏ hầm nhừ. Ăn món này vài lần trong tuần để mau khỏi bệnh.

Đái dầm, tiểu đêm nhiều lần: Lấy rễ tầm xuân 30g sắc uống hoặc hầm với thịt lợn nạc để ăn. Có nơi dùng rễ tầm xuân sắc uống chữa bệnh đái tháo đường.

Chữa bệnh trĩ ra máu, tổn thương do trật đả: Chuẩn bị 30g rễ tầm xuân tươi đem rửa sạch đất cát, giã nát rồi chắt lấy nước cốt rễ tầm xuân uống.

Trị đau bụng kinh: Chuẩn bị 120g quả tầm xuân, một ít đường và rượu vang, sắc quả tầm xuân lấy nước đặc. Sau đó hòa chung với đường và rượu vang uống. Dùng khi còn ấm giúp giảm đau bụng kinh hiệu quả.

Điều trị bệnh rong huyết ở phụ nữ: Chuẩn bị cỏ nhọ nồi, tiên hạc thảo và rễ tầm xuân mỗi vị 30g và 10g cây ngải cứu đốt tồn tính. Mỗi ngày uống 1 thang dạng thuốc sắc

Chữa vàng da: Chuẩn bị 15 – 24g rễ tầm xuân, 60g thịt nạc lợn, một ít rượu vang. Đem rễ tầm xuân và thịt lợn hầm chín, thêm rượu vang vào. Ăn vài lần trong ngày cho hết.

Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân
Bài thuốc sử dụng cây tầm xuân

Lưu ý

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không được sử dụng.

Cây tầm xuân không có độc nhưng cũng không nên quá lạm dụng. Người bệnh chỉ nên dùng với liều lượng cho phép.

Một số bệnh nhân có thể bị dị ứng với thành phần có trong cây tầm xuân. Cần ngưng dùng thuốc ngay nếu thấy các dấu hiệu nghi ngờ bị dị ứng như nổi mề đay, ngứa ngoài da, trong người bứt rứt khó thở, nôn ói, tức ngực…

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa hoa tầm xuân và nụ tầm xuân. Đây là hai loại hoàn toàn khác nhau. Hoa tầm xuân có những cánh hoa mỏng tựa như hoa mẫu đơn, nhụy màu vàng. Còn nụ tâm xuân là những búp tròn mọc chi chít trên cành, thường có nhiều màu và được trưng nhiều vào dịp Tết.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Việt Nam được đánh giá có nguồn dược liệu tự nhiên đa dạng, quý hiếm, với khoảng trên 5.100 loài và đang được các doanh nghiệp, địa phương định hướng phát triển thành ngành kinh tế, phục vụ xuất khẩu.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.

Các tin khác

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Trong y học cổ truyền của một số quốc gia như Ấn Độ, Nepal, cây gai cua được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm ngoài da, vàng da đến ho, sốt. Tuy nhiên, khác với nhiều vị thuốc quen thuộc ở Việt Nam, cây gai cua chưa được sử dụng chính thức trong y học cổ truyền nước ta và được xếp vào nhóm dược liệu có độc, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng.
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Trong ký ức ẩm thực của nhiều thế hệ người Việt, cà cuống không chỉ là một loài côn trùng sống ở ruộng nước, ao hồ mà còn gắn liền với mùi hương rất riêng, rất “Bắc”. Từ bánh cuốn, bún thang đến chả cá, chỉ cần một giọt tinh dầu cà cuống cũng đủ làm dậy lên hương vị khó trộn lẫn. Không dừng lại ở vai trò gia vị, theo y học cổ truyền, cà cuống còn được xem là một vị thuốc có giá trị, nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Trong y học cổ truyền, ranh giới giữa thực phẩm và thuốc chữa bệnh vốn không tách bạch như trong quan niệm hiện đại. Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết triết lý “dĩ thực vi dược” – lấy thực phẩm làm thuốc, coi bữa ăn hằng ngày là nền tảng quan trọng để phòng bệnh, dưỡng sinh và phục hồi sức khỏe. Đến nay, khi y học dự phòng ngày càng được đề cao, cách nhìn này đang được giới chuyên môn và cộng đồng quan tâm trở lại như một hướng đi bền vững cho sức khỏe con người.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động