Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Hiện nay, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Ung thư vú gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước.

Hiện nay, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Ung thư vú gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước. Nghiên cứu được tiến hành với mục đích xác định tỉ lệ kiến thức đạt và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên một nhóm gồm 337 nữ sinh viên đang theo học tại Trường Y Dược thuộc Trường Đại học Trà Vinh. Kết quả của nghiên cứu cho thấy chỉ có 39,8% có kiến thức về phương pháp tự khám vú được đánh giá là đạt. Trong đó, tỷ lệ có kiến thức đúng về thời gian định kì tự khám vú đạt 21,4%, về đội tuổi bắt đầu tự khám vú hàng tháng đạt 24,9%, về thời điểm tự khám vú đạt 34,4%, về lợi ích của tự khám vú đạt 32,9%, những biểu hiện sớm báo hiệu ung thư vú đạt 32,9%

Đặt vấn đề

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến thường gặp nhất trên thế giới đứng thứ hai sau ung thư phổi, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước. Ở Việt Nam, số trường hợp mắc ung thư vú là 21.555 trường hợp chiếm (25,8%) trong tất cả các loại ung thư và số ca tử vong do ung thư vú là 9.345 trường hợp. Vì vậy, việc phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư được xem là một trong những vấn đề sức khỏe ưu tiên hàng đầu. Tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú sẽ giúp cho việc điều trị đơn giản hơn, hiệu quả điều trị cao hơn và chi phí điều trị thấp hơn.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2020) kết quả nghiên cứu cho thấy từ 15-85% phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư vú, tỷ lệ đạt kiến thức đúng về phát hiện sớm ung thư vú, có 55,9% biết về phương pháp tự khám vú, tỷ lệ kiến thức đúng về phòng và phát hiện sớm ung thư vú chiếm 32,5%, không đúng chiếm 67,5%.

Giáo dục sinh viên y về các phương pháp phát hiện sớm ung thư vú ở giai đoạn đầu sẽ nâng cao nhận thức về bệnh ung thư vú. Giáo dục sinh viên về bệnh ung thư vú và tự khám vú cũng sẽ ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành cũng như niềm tin về sức khỏe của họ. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá năng lực của sinh viên trước khi ra trường, nhận ra những khiếm khuyết của họ và cố gắng khắc phục.

Vì vậy, sinh viên nên cần được trang bị đầy đủ các kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú, để góp phần thúc đẩy quá trình thực hành và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế trong tương lai, trở thành tấm gương tốt cho cộng đồng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát “ Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh” với 2 mục tiêu xác định tỉ lệ kiến thức đạt và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh.

Tổng quan nghiên cứu

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể, thường gặp ở xương, gan, phổi và não. Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ.

Cho đến thời điểm hiện nay, căn nguyên bệnh sinh ung thư vú chưa được rõ, vì thế việc phòng ngừa còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng đã tìm ra các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú: yếu tố nội tiết, yếu tố gia đình, tuổi, yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa, yếu tố môi trường và chế độ dinh dưỡng.

Các biến chứng nghiêm trọng nhất của ung thư vú di căn là khi một số tế bào từ khối u vỡ ra và di chuyển đến các khu vực khác của cơ thể, có thể thông qua máu hoặc mạch bạch huyết - xâm nhập vào các mô. Khi các tế bào ung thư vú di căn, đó là phổ biến nhất là các hạch bạch huyết, phổi, gan, xương, não, và da. Nó có thể mất nhiều năm để di căn, thậm chí cả sau khi khối u vú được chẩn đoán và điều trị, trước khi ung thư đã lan rộng từ khối u ban đầu xuất hiện.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia đầu ngành ung thư và một số nghiên cứu cho thấy để giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú chúng ta cấn làm tốt phòng bệnh bước 1 là tuyên truyền giáo dục nâng cao hiểu biết của người dân về những yếu tố thuận lợi, những yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng đối với cộng đồng và nhất là những đối tượng nguy cơ; phòng bệnh bước 2 là phát hiện sớm bao gồm: sàng lọc chụp vú, tự khám vú và khám vú bởi nhân viên y tế.

Nghiên cứu của Abo Al-Shiekh thực hiện trên 86 đối tượng là sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu, trong đó có 58,1% học điều dưỡng và 41,9% học dinh dưỡng lâm sàng. Trong số đó, 24,4% có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Phần lớn sinh viên (80,2%) đã có thông tin trước đây về bệnh ung thư vú từ các nguồn khác nhau, nghiên cứu tại trường đại học (57%), Internet (45%) và mạng xã hội (41%). Kết quả cho thấy điểm số tốt (≥70%) về các dấu hiệu và triệu chứng cũng như các yếu tố nguy cơ của ung thư vú, tuy nhiên điểm kiến thức thấp (<70%) được phát hiện liên quan đến kiến thức chung về bệnh ung thư vú, phương pháp phát hiện và xử trí sớm và áp dụng các bước thực hành bệnh ung thư vú. Gần như tất cả sinh viên (96,5%) đã nghe nói về bệnh ung thư vú, và 69,8% biết thời điểm mắc bệnh ung thư.

Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2020) nghiên cứu cứu mô tả cắt ngang trên 286 phụ nữ được lựa chọn lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ 15-85% phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư vú, tỷ lệ đạt kiến thức đúng về phát hiện sớm ung thư vú, có 55,9% biết về phương pháp tự khám vú, kiến thức về khám vú để phát hiện ung thư vú tại cơ sở y tế chuyên khoa dao động từ 21-79%.

Kết quả và thảo luận

Bảng 1. Kiến thức chung về bệnh ung thư vú (n=337)

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Trong các đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ 67,7% nữ sinh có kiến thức đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú, nhưng chỉ có 33,5% có kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú; 32,9% biết đúng độ tuổi dễ mắc ung thư vú là trên 35 tuổi và 41,8% biết rằng không có vaccine để phòng ngừa ung thư vú, đều đạt tỷ lệ kiến thức khá thấp. Kết quả này cho thấy, những nữ sinh viên này không nhận thức được rằng họ đang gặp phải những nguy cơ nào, cũng không biết rằng mình có thể làm gì để hạn chế những rủi ro. Chính vì vậy, những chương trình truyền thông, nâng cao kiến thức về bệnh ung thư vú là rất cần thiết đối với những sinh viên khoa Y-dược, giúp họ có nhận thức đúng về bệnh và có thực hành sớm để hạn chế rủi ro từ những yếu tố nguy cơ, đồng thời giúp sinh viên trong sự nghiệp sau này.

Bảng 2. Kiến thức về các phương pháp phát hiện sớm bệnh ung thư vú

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có tới 55,8% nữ sinh viên Trường Y Dược tham gia nghiên cứu chưa từng nghe đến phương pháp tự khám vú và chỉ có 44,2% đã từng được nghe. Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Tường Vân và cộng sự (2022) là 56,8%, nhưng thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Brun và cộng sự (2022) là 79,5% và nghiên cứu của Godfrey và cộng sự (2016) là 76,5% người tham gia đã nghe nói về tự khám vú. Tuy nhiên, chỉ có 39,8% có kiến thức về phương pháp tự khám vú được đánh giá là đạt. Trong đó, tỷ lệ có kiến thức đúng về thời gian định kì tự khám vú đạt 21,4%, về đội tuổi bắt đầu tự khám vú hàng tháng đạt 24,9%, về thời điểm tự khám vú đạt 34,4%, về lợi ích của tự khám vú đạt 32,9%, những biểu hiện sớm báo hiệu ung thư vú đạt 32,9% và kiến thức về 5 bước của qui trình tự khám vú hàng tháng đạt 73,6%. Kết quả này cao hơn nghiên cứu của Phạm Tường Vân và cộng sự (2022) cho thấy có 19,7% có kiến thức đạt về phương pháp tự khám vũ [8-8]. Sự khác biệt này có thể giải thích là do nghiên cứu đó được thực hiện trên đối tượng là phụ nữ và công nhân, khác nhau về trình độ học vấn, khả năng tiếp nhận thông tin, nguồn thu thập thông tin vì thế tỷ lệ có kiến thức đạt về phương pháp tự khám vú trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên cứu của tác giả Phạm Tường Vân, tỷ lệ cao hơn không đáng kể.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy việc nhận nguồn thông tin về phòng và phát hiện sớm ung thư vú có ảnh hưởng tới kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của đối tượng nghiên cứu. Điều này cũng phù hợp thực tế là người được tiếp cận với những nguồn thông tin thì sẽ có hiểu biết về bệnh tật hơn so với những người không không có tiếp cận nguồn thông tin, từ đó sẽ có nhận thức phù hợp tác động vào những việc làm giảm những yếu tố nguy cơ gây mắc ung thư vú.

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với kiến thức về bệnh ung thư vú

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Kết luận

Qua khảo sát về kiến thức và một số yếu tố liên quan về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh có 337 đối tượng tham gia nghiên cứu. tỷ lệ 67,7% nữ sinh có kiến thức đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú, nhưng chỉ có 33,5% có kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có tới 55,8% nữ sinh viên Trường Y Dược tham gia nghiên cứu chưa từng nghe đến phương pháp tự khám vú và chỉ có 44,2% đã từng được nghe.

Yếu tố nhận nguồn thông tin về phòng và phát hiện sớm ung thư vú có ảnh hưởng tới kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của đối tượng nghiên cứu. Thông qua kết quả này Nhà trường nên tăng cường thông tin về ung thư vú thông qua hỗ trợ đơn vị y tế tổ chức buổi tuyên truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú, yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú, biểu hiện lâm sàng và biểu chứng của ung thư vú,... cho nữ sinh viên thấy được sự quan trọng trong việc phòng và phát hiện sớm ung thư vú. Bên cạnh đó nhà trường có thể tăng số tiết học lý thuyết và thực hành của bài để hướng dẫn sinh viên.

Sinh viên nên tự trang bị cho bản thân những thông tin cần thiết về ung thư vú. Nắm vững kiến thức, tác hại và biện pháp phòng ngừa của bệnh ung thư vú, để có thể chia sẻ cho bạ n bè, người thân trong gia đình và trong tương lai có thể là ở môi trường bệnh viện hoặc những buổi tuyên truyền giáo dục sức khỏe bên ngoài cộng đồng.

Tài liệu tham khảo

1. Nde, F. P., Assob, J. C. N., Kwenti, T. E., and et al (2015), “Knowledge, attitude and practice of breast self-examination among female undergraduate students in the University of Buea”. BMC research notes, 8, pp. 1-6.

2. WHO (2020), “New Global Cancer Data: GLOBOCAN 2020”, Cổng thông tin điện tử: https://gco.iarc.fr/.

3. Koc, G., Gulen-Savas, H., Ergol, S., and et al (2019), “Female university students' knowledge and practice of breast self-examination in Turkey”, Nigerian journal of clinical practice, 22 (3), pp. 410-415.

4. Nguyễn Minh Phương, Lê Thị Kim Định, Lê Thị Ngọc Thảnh, và cộng sự (2021), “Nghiên cứu kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại Thành phố Cần Thơ năm 2020”. Tạp chí Y học Việt Nam, 498 (1), tr. 59-64.

5. Trần Văn Thuấn (2007), “Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ung thư vú”, NXB Y học Hà Nội. 6. Bộ Y Tế. Chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam. Ban hành kèm theo quyết định 1352/ QĐ - BYT, ngày 24/4/2012 của Bộ Y tế.

6. Bệnh viện Hồng Ngọc, Ung thư vú: nguyên nhân và cách điều trị, Cổng thông tin điện tử: https:// hongngochospital.vn/ung-thu-vu-nguyen-nhanva-cach-dieu-tri/.

7. . Abo Al-Shiekh, S. S., Ibrahim, M. A., Alajerami, Y. S. (2021), “Breast cancer knowledge and practice of breast self-examination among female university students, Gaza”, The Scientific World Journal, 2021.

8. Phạm Tường Vân, Đào Trung Nguyên, Trần Thị Thanh Hương (2022), “Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ ở công ty Cổ phần May 10 năm”, Tạp chí Y học Việt Nam, 516 (2), tr. 237-241.

9. Brun, L. V. C., Béhanzin, L., Togbenon, N. D. L., and et al (2022), “Knowledge, Attitudes and Practice Regarding Breast Cancer among Parakou University Female Students in 2021”, Open Journal of Pathology, 13 (1), pp. 28-39.

10. Godfrey, K., Agatha, T., Nankumbi, J. (2016), “Breast cancer knowledge and breast selfexamination practices among female university students in Kampala, Uganda: a descriptive study”, Oman Medical Journal, 31 (2), pp. 129..

ThSDD. Vũ Thị Đào - ThSDD. Trần Thị Hồng Phương - BSCKI. Nguyễn Thị Ngoãn - BSCKI. Trần Văn Bội - CNDD. Lê Nguyễn Quốc Trường/Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

(SKV) - Trong lịch sử văn hóa và y học cổ truyền Việt Nam, hình ảnh mái chùa cong rêu phong không chỉ là chốn tâm linh thanh tịnh để hướng thiện, mà từ bao đời nay, nơi đây còn là mái nhà chung của tình người, nơi ánh sáng từ bi của cửa Phật hòa quyện cùng y đức cứu nhân độ thế. Khởi nguồn từ tư tưởng và mô hình y tế cộng đồng độc đáo của "Nam dược thánh sư" Tuệ Tĩnh từ thế kỷ XIV, truyền thống "khám chữa bệnh nơi cửa Phật" vẫn đang tiếp nối bền bỉ, đóng góp thiết thực vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời đại ngày nay.
Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

(SKV) Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh Thiền sư Tuệ Tĩnh (1330–2026). Trong lịch sử y học nước nhà, nếu Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác được tôn vinh là "Y tông tâm lĩnh" với những đóng góp đồ sộ về y lý, thì Thiền sư Tuệ Tĩnh chính là người đặt những viên gạch đầu tiên, vững chắc nhất cho nền móng độc lập, tự chủ của y học cổ truyền Việt Nam. Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh của ông (1330–2026), nhìn lại cuộc đời và sự nghiệp của "Nam dược thánh sư" trên Tạp chí Sức khỏe Việt, chúng ta càng thấm thía tầm nhìn chiến lược của bậc vĩ nhân trong việc định hướng phát triển nền y dược học nước nhà qua các thời kỳ.
Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

“Dịch học – tư tưởng Thiền – y học Nội kinh: những nền tảng góp phần hình thành phương pháp nhận thức bệnh chứng, thấu hiểu người bệnh và kiến lập phương trị Triết học nhận thức trong y học của Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh không chỉ là những lý luận trừu tượng mà là một hệ thống tư duy nhất quán, hội tụ từ ba nguồn tư tưởng lớn: Kinh Dịch, Thiền và Nội kinh. Hệ thống này được minh chứng sống động qua các tác phẩm kinh điển như Nam dược Thần hiệu, Thập tam phương gia giảm, 37 phương chữa bệnh thương hàn, Nam dược quốc ngữ phú và Hồng Nghĩa giác tư y thư
Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi vận mạch là một bệnh lý về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn, nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng thẳng...
Bài 1: Cảm mạo

Bài 1: Cảm mạo

Cảm mạo là do cảm thụ phong tà hoặc dịch độc (virus) dẫn tới Phế vệ mất điều hòa, biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu, sợ lạnh, phát sốt, toàn thân mỏi mệt.

Các tin khác

Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Việc Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 16 bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đã bổ sung căn cứ chuyên môn thống nhất cho các cơ sở khám, chữa bệnh. Giá trị của tài liệu không chỉ nằm ở việc mở rộng danh mục bệnh, mà còn ở yêu cầu phối hợp đúng chỉ định, kiểm soát an toàn và phát huy hợp lý thế mạnh của mỗi phương pháp.
Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

SKV - Ngày 18/7, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông, Viện Y Dược học Dân tộc TP.HCM, Hội Đông y TP.HCM tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2026–2031. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành gồm 63 thành viên; TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu giữ chức Chủ tịch Hội.
Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09/7/2026 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y học cổ truyền Việt Nam (Kế hoạch).
Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì: Phát huy y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì: Phát huy y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

SKV - Chiều 8/7, tại UBND phường Tân Sơn Nhì, TP.HCM, Đại hội thành lập Hội Đông y phường Tân Sơn Nhì lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2031 đã diễn ra, đánh dấu bước kiện toàn tổ chức Hội Đông y tại cơ sở, góp phần phát huy vai trò y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Gần 500 đại biểu bàn về xu hướng phát triển Y học cổ truyền trong kỷ nguyên mới

Gần 500 đại biểu bàn về xu hướng phát triển Y học cổ truyền trong kỷ nguyên mới

Hà Nội, ngày 09/7/2026 – Hội thảo quốc tế với chủ đề "Xu hướng phát triển Y học cổ truyền và kết hợp Đông – Tây y trong kỷ nguyên mới" đã chính thức diễn ra tại Trường Y – Dược Phenikaa. Sự kiện do Đại học Phenikaa tổ chức, quy tụ gần 500 đại biểu là đại diện các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo, bệnh viện cùng đông đảo chuyên gia, nhà khoa học, bác sĩ và giảng viên hàng đầu trong nước và quốc tế.
Ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm, lan tỏa lối sống khỏe và trách nhiệm cộng đồng

Ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm, lan tỏa lối sống khỏe và trách nhiệm cộng đồng

SKV – Sáng ngày 28/6/2026, tại Hoa Tuệ Tâm Group (đặt tại Nhà hàng Buffet Chay D'Gemma, số 245 Hòa Bình, phường Phú Thạnh, TP.HCM), Hệ sinh thái Hoa Tuệ Tâm và Phòng khám Dr. Khỏe đã phối hợp tổ chức Lễ ra mắt CLB Dưỡng sinh Kinh lạc Nam truyền Hoa Tuệ Tâm với chủ đề "Kế thừa tinh hoa – Lan tỏa giá trị", thu hút hơn 40 đại biểu, khách mời cùng đông đảo chuyên gia, bác sĩ, dược sĩ, lương y, đại diện doanh nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe chủ động.
Ra mắt “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”: Lan tỏa giá trị y học cổ truyền gắn với bảo vệ môi trường

Ra mắt “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”: Lan tỏa giá trị y học cổ truyền gắn với bảo vệ môi trường

Sáng 28/6, tại trụ sở Đảng ủy – Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Hạnh Thông (TP.HCM), Ủy ban MTTQ Việt Nam phường phối hợp với Hội Đông y phường Hạnh Thông tổ chức lễ ra mắt công trình “Vườn Thuốc Nam phường Hạnh Thông”. Đây là hoạt động hưởng ứng phong trào “Toàn dân chung tay bảo vệ môi trường, vì một Việt Nam xanh – sạch – đẹp”, đồng thời triển khai phong trào “Trồng 3.000 cây xanh, cây thuốc Nam giai đoạn 2025 – 2030” do Hội Đông y Thành phố Hồ Chí Minh phát động.
Phục hưng y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe Nhân dân từ gốc rễ

Phục hưng y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe Nhân dân từ gốc rễ

Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh, gánh nặng bệnh mạn tính ngày càng gia tăng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện trở thành xu hướng tất yếu, Y học cổ truyền (YHCT) đang đứng trước cơ hội lớn để khẳng định vai trò trong hệ thống Y tế quốc gia...
Phàm Lệ: Bản Tuyên Ngôn Về Triết Lý Y Học Của  Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Phàm Lệ: Bản Tuyên Ngôn Về Triết Lý Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Có những cuốn sách mà giá trị lớn nhất nằm ở nội dung bên trong. Nhưng cũng có những cuốn sách mà chỉ cần đọc vài trang đầu, người đọc đã có thể hiểu được tầm vóc của tác giả và triết lý mà cả cuộc đời họ muốn gửi gắm”.
Hơi ấm Nam y xoa dịu vết thương thời chiến giữa mùa mưa Long Đất

Hơi ấm Nam y xoa dịu vết thương thời chiến giữa mùa mưa Long Đất

SKV - Cơn mưa đầu mùa trút xuống vùng đất đỏ Đông Nam Bộ cũng là lúc những vết thương thời chiến của các thương bệnh binh tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và người có công Long Đất (nay thuộc xã Long Hải, TP. Hồ Chí Minh) bắt đầu “thức giấc”. Thấu hiểu và sẻ chia với nỗi đau xương tủy ấy, chuyến khám chữa bệnh thiện nguyện của đoàn thầy thuốc Hội Nam y Việt Nam không chỉ mang theo tình cảm tri ân, mà còn đem đến hơi ấm từ những phương pháp Nam y thuần Việt, giúp xoa dịu cơn đau và nâng cao sức khỏe cho các cựu chiến binh trước sự thay đổi đột ngột của thời tiết.
Xem thêm
Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

SUỐI HAI (HÀ NỘI) — Sáng ngày 25/07/2026, tại Khu du lịch Ao Vua (xã Suối Hai, TP Hà Nội), bốn tổ chức xã hội - nghề nghiệp lớn trong lĩnh vực y tế bao gồm: Hội Đông y Việt Nam, Hội Nam y Việt Nam, Hội Quân Dân y Việt Nam và Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam đã phối hợp tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề: "Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam" (đơn vị đồng hành: Công ty Cổ phần Ao Vua).
Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ngày 12/7, tại Phường Vũng Tàu. TP.HCM, Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026. Hội nghị tập trung thảo luận các giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, truyền thông và bảo tồn, phát huy giá trị cây thuốc Nam, bài thuốc Nam.
Hội Nam Y Việt Nam: Đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trên nền tảng y học cổ truyền và khoa học hiện đại

Hội Nam Y Việt Nam: Đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trên nền tảng y học cổ truyền và khoa học hiện đại

HÀ NỘI – Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ và Ban Chấp hành nhằm sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm, đồng thời hoạch định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm cho 6 tháng cuối năm 2026. Đây là sự kiện có ý nghĩa chiến lược nhằm củng cố tổ chức, thúc đẩy chuyên môn và chuẩn bị chu đáo cho chuỗi hoạt động kỷ niệm 10 năm thành lập Hội cũng như Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ III. Các đại biểu tham dự trực tiếp tại Văn phòng Hội và qua online cho các đại biểu trên cả nước.
Ban Thiện nguyện phía Nam (Hội Nam y Việt Nam) tổ chức khám chữa bệnh y học cổ truyền và tặng quà cho 150 người dân tại xã Tân Tập

Ban Thiện nguyện phía Nam (Hội Nam y Việt Nam) tổ chức khám chữa bệnh y học cổ truyền và tặng quà cho 150 người dân tại xã Tân Tập

(SKV) - Sáng 13/6, tại Chùa Giác Thiện (xã Tân Tập, tỉnh Tây Ninh), Ban Thiện nguyện phía Nam thuộc Hội Nam y Việt Nam phối hợp cùng UBMTTQ Việt Nam xã Tân Lập, Chùa Giác Thiện, Phòng khám Y học cổ truyền Dr Khỏe, Câu lạc bộ Thiện nguyện Từ Tâm Y Quán và các mạnh thường quân trong, ngoài nước tổ chức chương trình khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cấp phát thuốc miễn phí và trao quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Chùa Nam Thạnh Tự khám và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân

Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Chùa Nam Thạnh Tự khám và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân

Đoàn đã khám bệnh, cấp thuốc và trao quà cho 250 người dân, đồng thời khám bệnh và cấp thuốc cho 150 người dân, với tổng số 400 lượt người được chăm sóc sức khỏe.
Phiên bản di động