Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Hiện nay, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Ung thư vú gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước.

Hiện nay, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Ung thư vú gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước. Nghiên cứu được tiến hành với mục đích xác định tỉ lệ kiến thức đạt và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên một nhóm gồm 337 nữ sinh viên đang theo học tại Trường Y Dược thuộc Trường Đại học Trà Vinh. Kết quả của nghiên cứu cho thấy chỉ có 39,8% có kiến thức về phương pháp tự khám vú được đánh giá là đạt. Trong đó, tỷ lệ có kiến thức đúng về thời gian định kì tự khám vú đạt 21,4%, về đội tuổi bắt đầu tự khám vú hàng tháng đạt 24,9%, về thời điểm tự khám vú đạt 34,4%, về lợi ích của tự khám vú đạt 32,9%, những biểu hiện sớm báo hiệu ung thư vú đạt 32,9%

Đặt vấn đề

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến thường gặp nhất trên thế giới đứng thứ hai sau ung thư phổi, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ và còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ ở nhiều nước. Ở Việt Nam, số trường hợp mắc ung thư vú là 21.555 trường hợp chiếm (25,8%) trong tất cả các loại ung thư và số ca tử vong do ung thư vú là 9.345 trường hợp. Vì vậy, việc phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư được xem là một trong những vấn đề sức khỏe ưu tiên hàng đầu. Tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú sẽ giúp cho việc điều trị đơn giản hơn, hiệu quả điều trị cao hơn và chi phí điều trị thấp hơn.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2020) kết quả nghiên cứu cho thấy từ 15-85% phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư vú, tỷ lệ đạt kiến thức đúng về phát hiện sớm ung thư vú, có 55,9% biết về phương pháp tự khám vú, tỷ lệ kiến thức đúng về phòng và phát hiện sớm ung thư vú chiếm 32,5%, không đúng chiếm 67,5%.

Giáo dục sinh viên y về các phương pháp phát hiện sớm ung thư vú ở giai đoạn đầu sẽ nâng cao nhận thức về bệnh ung thư vú. Giáo dục sinh viên về bệnh ung thư vú và tự khám vú cũng sẽ ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành cũng như niềm tin về sức khỏe của họ. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá năng lực của sinh viên trước khi ra trường, nhận ra những khiếm khuyết của họ và cố gắng khắc phục.

Vì vậy, sinh viên nên cần được trang bị đầy đủ các kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú, để góp phần thúc đẩy quá trình thực hành và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế trong tương lai, trở thành tấm gương tốt cho cộng đồng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát “ Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh” với 2 mục tiêu xác định tỉ lệ kiến thức đạt và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh.

Tổng quan nghiên cứu

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể, thường gặp ở xương, gan, phổi và não. Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ.

Cho đến thời điểm hiện nay, căn nguyên bệnh sinh ung thư vú chưa được rõ, vì thế việc phòng ngừa còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng đã tìm ra các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú: yếu tố nội tiết, yếu tố gia đình, tuổi, yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa, yếu tố môi trường và chế độ dinh dưỡng.

Các biến chứng nghiêm trọng nhất của ung thư vú di căn là khi một số tế bào từ khối u vỡ ra và di chuyển đến các khu vực khác của cơ thể, có thể thông qua máu hoặc mạch bạch huyết - xâm nhập vào các mô. Khi các tế bào ung thư vú di căn, đó là phổ biến nhất là các hạch bạch huyết, phổi, gan, xương, não, và da. Nó có thể mất nhiều năm để di căn, thậm chí cả sau khi khối u vú được chẩn đoán và điều trị, trước khi ung thư đã lan rộng từ khối u ban đầu xuất hiện.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia đầu ngành ung thư và một số nghiên cứu cho thấy để giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú chúng ta cấn làm tốt phòng bệnh bước 1 là tuyên truyền giáo dục nâng cao hiểu biết của người dân về những yếu tố thuận lợi, những yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng đối với cộng đồng và nhất là những đối tượng nguy cơ; phòng bệnh bước 2 là phát hiện sớm bao gồm: sàng lọc chụp vú, tự khám vú và khám vú bởi nhân viên y tế.

Nghiên cứu của Abo Al-Shiekh thực hiện trên 86 đối tượng là sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu, trong đó có 58,1% học điều dưỡng và 41,9% học dinh dưỡng lâm sàng. Trong số đó, 24,4% có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Phần lớn sinh viên (80,2%) đã có thông tin trước đây về bệnh ung thư vú từ các nguồn khác nhau, nghiên cứu tại trường đại học (57%), Internet (45%) và mạng xã hội (41%). Kết quả cho thấy điểm số tốt (≥70%) về các dấu hiệu và triệu chứng cũng như các yếu tố nguy cơ của ung thư vú, tuy nhiên điểm kiến thức thấp (<70%) được phát hiện liên quan đến kiến thức chung về bệnh ung thư vú, phương pháp phát hiện và xử trí sớm và áp dụng các bước thực hành bệnh ung thư vú. Gần như tất cả sinh viên (96,5%) đã nghe nói về bệnh ung thư vú, và 69,8% biết thời điểm mắc bệnh ung thư.

Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2020) nghiên cứu cứu mô tả cắt ngang trên 286 phụ nữ được lựa chọn lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ 15-85% phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư vú, tỷ lệ đạt kiến thức đúng về phát hiện sớm ung thư vú, có 55,9% biết về phương pháp tự khám vú, kiến thức về khám vú để phát hiện ung thư vú tại cơ sở y tế chuyên khoa dao động từ 21-79%.

Kết quả và thảo luận

Bảng 1. Kiến thức chung về bệnh ung thư vú (n=337)

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Trong các đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ 67,7% nữ sinh có kiến thức đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú, nhưng chỉ có 33,5% có kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú; 32,9% biết đúng độ tuổi dễ mắc ung thư vú là trên 35 tuổi và 41,8% biết rằng không có vaccine để phòng ngừa ung thư vú, đều đạt tỷ lệ kiến thức khá thấp. Kết quả này cho thấy, những nữ sinh viên này không nhận thức được rằng họ đang gặp phải những nguy cơ nào, cũng không biết rằng mình có thể làm gì để hạn chế những rủi ro. Chính vì vậy, những chương trình truyền thông, nâng cao kiến thức về bệnh ung thư vú là rất cần thiết đối với những sinh viên khoa Y-dược, giúp họ có nhận thức đúng về bệnh và có thực hành sớm để hạn chế rủi ro từ những yếu tố nguy cơ, đồng thời giúp sinh viên trong sự nghiệp sau này.

Bảng 2. Kiến thức về các phương pháp phát hiện sớm bệnh ung thư vú

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có tới 55,8% nữ sinh viên Trường Y Dược tham gia nghiên cứu chưa từng nghe đến phương pháp tự khám vú và chỉ có 44,2% đã từng được nghe. Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Tường Vân và cộng sự (2022) là 56,8%, nhưng thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Brun và cộng sự (2022) là 79,5% và nghiên cứu của Godfrey và cộng sự (2016) là 76,5% người tham gia đã nghe nói về tự khám vú. Tuy nhiên, chỉ có 39,8% có kiến thức về phương pháp tự khám vú được đánh giá là đạt. Trong đó, tỷ lệ có kiến thức đúng về thời gian định kì tự khám vú đạt 21,4%, về đội tuổi bắt đầu tự khám vú hàng tháng đạt 24,9%, về thời điểm tự khám vú đạt 34,4%, về lợi ích của tự khám vú đạt 32,9%, những biểu hiện sớm báo hiệu ung thư vú đạt 32,9% và kiến thức về 5 bước của qui trình tự khám vú hàng tháng đạt 73,6%. Kết quả này cao hơn nghiên cứu của Phạm Tường Vân và cộng sự (2022) cho thấy có 19,7% có kiến thức đạt về phương pháp tự khám vũ [8-8]. Sự khác biệt này có thể giải thích là do nghiên cứu đó được thực hiện trên đối tượng là phụ nữ và công nhân, khác nhau về trình độ học vấn, khả năng tiếp nhận thông tin, nguồn thu thập thông tin vì thế tỷ lệ có kiến thức đạt về phương pháp tự khám vú trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên cứu của tác giả Phạm Tường Vân, tỷ lệ cao hơn không đáng kể.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy việc nhận nguồn thông tin về phòng và phát hiện sớm ung thư vú có ảnh hưởng tới kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của đối tượng nghiên cứu. Điều này cũng phù hợp thực tế là người được tiếp cận với những nguồn thông tin thì sẽ có hiểu biết về bệnh tật hơn so với những người không không có tiếp cận nguồn thông tin, từ đó sẽ có nhận thức phù hợp tác động vào những việc làm giảm những yếu tố nguy cơ gây mắc ung thư vú.

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với kiến thức về bệnh ung thư vú

Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Kiến thức và một số yếu tố liên quan đến phòng và phát hiện sớm ung thư vú

Kết luận

Qua khảo sát về kiến thức và một số yếu tố liên quan về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở nữ sinh viên Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh có 337 đối tượng tham gia nghiên cứu. tỷ lệ 67,7% nữ sinh có kiến thức đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú, nhưng chỉ có 33,5% có kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có tới 55,8% nữ sinh viên Trường Y Dược tham gia nghiên cứu chưa từng nghe đến phương pháp tự khám vú và chỉ có 44,2% đã từng được nghe.

Yếu tố nhận nguồn thông tin về phòng và phát hiện sớm ung thư vú có ảnh hưởng tới kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của đối tượng nghiên cứu. Thông qua kết quả này Nhà trường nên tăng cường thông tin về ung thư vú thông qua hỗ trợ đơn vị y tế tổ chức buổi tuyên truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú, yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú, biểu hiện lâm sàng và biểu chứng của ung thư vú,... cho nữ sinh viên thấy được sự quan trọng trong việc phòng và phát hiện sớm ung thư vú. Bên cạnh đó nhà trường có thể tăng số tiết học lý thuyết và thực hành của bài để hướng dẫn sinh viên.

Sinh viên nên tự trang bị cho bản thân những thông tin cần thiết về ung thư vú. Nắm vững kiến thức, tác hại và biện pháp phòng ngừa của bệnh ung thư vú, để có thể chia sẻ cho bạ n bè, người thân trong gia đình và trong tương lai có thể là ở môi trường bệnh viện hoặc những buổi tuyên truyền giáo dục sức khỏe bên ngoài cộng đồng.

Tài liệu tham khảo

1. Nde, F. P., Assob, J. C. N., Kwenti, T. E., and et al (2015), “Knowledge, attitude and practice of breast self-examination among female undergraduate students in the University of Buea”. BMC research notes, 8, pp. 1-6.

2. WHO (2020), “New Global Cancer Data: GLOBOCAN 2020”, Cổng thông tin điện tử: https://gco.iarc.fr/.

3. Koc, G., Gulen-Savas, H., Ergol, S., and et al (2019), “Female university students' knowledge and practice of breast self-examination in Turkey”, Nigerian journal of clinical practice, 22 (3), pp. 410-415.

4. Nguyễn Minh Phương, Lê Thị Kim Định, Lê Thị Ngọc Thảnh, và cộng sự (2021), “Nghiên cứu kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại Thành phố Cần Thơ năm 2020”. Tạp chí Y học Việt Nam, 498 (1), tr. 59-64.

5. Trần Văn Thuấn (2007), “Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ung thư vú”, NXB Y học Hà Nội. 6. Bộ Y Tế. Chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam. Ban hành kèm theo quyết định 1352/ QĐ - BYT, ngày 24/4/2012 của Bộ Y tế.

6. Bệnh viện Hồng Ngọc, Ung thư vú: nguyên nhân và cách điều trị, Cổng thông tin điện tử: https:// hongngochospital.vn/ung-thu-vu-nguyen-nhanva-cach-dieu-tri/.

7. . Abo Al-Shiekh, S. S., Ibrahim, M. A., Alajerami, Y. S. (2021), “Breast cancer knowledge and practice of breast self-examination among female university students, Gaza”, The Scientific World Journal, 2021.

8. Phạm Tường Vân, Đào Trung Nguyên, Trần Thị Thanh Hương (2022), “Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ ở công ty Cổ phần May 10 năm”, Tạp chí Y học Việt Nam, 516 (2), tr. 237-241.

9. Brun, L. V. C., Béhanzin, L., Togbenon, N. D. L., and et al (2022), “Knowledge, Attitudes and Practice Regarding Breast Cancer among Parakou University Female Students in 2021”, Open Journal of Pathology, 13 (1), pp. 28-39.

10. Godfrey, K., Agatha, T., Nankumbi, J. (2016), “Breast cancer knowledge and breast selfexamination practices among female university students in Kampala, Uganda: a descriptive study”, Oman Medical Journal, 31 (2), pp. 129..

ThSDD. Vũ Thị Đào - ThSDD. Trần Thị Hồng Phương - BSCKI. Nguyễn Thị Ngoãn - BSCKI. Trần Văn Bội - CNDD. Lê Nguyễn Quốc Trường/Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

ACCA - VIFC Forum 2026 thúc đẩy phát triển nhân lực tài chính quốc tế

ACCA - VIFC Forum 2026 thúc đẩy phát triển nhân lực tài chính quốc tế

Trong tiến trình đưa Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh (VIFC-HCMC) từng bước đi vào vận hành, việc xây dựng một hệ sinh thái tài chính đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có tính minh bạch cao. Đội ngũ nhân lực chuyên môn chất lượng cao tại VIFC-HCMC được xác định là một trong những nền tảng quan trọng để củng cố niềm tin thị trường và kết nối hiệu quả với dòng vốn quốc tế.
Dự báo thời tiết ngày 18/9/2026: Bắc Bộ có mưa rào và dông rải rác

Dự báo thời tiết ngày 18/9/2026: Bắc Bộ có mưa rào và dông rải rác

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia vừa đưa ra thông tin dự báo thời tiết Hà Nội và các khu vực khác trên cả nước ngày 18/9/2026.

Cùng chuyên mục

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Gừng gió là cây thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để chữa một số bệnh như: Giảm đau, trúng gió, viêm ruột kết…
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Câu hỏi đáng suy nghĩ là: Tại sao cùng một nguồn tài nguyên, có người nhìn thấy nhiều giá trị hơn chúng ta?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hơn hai thế kỷ sau khi được hoàn thành, Hải Thượng y tông tâm lĩnh vẫn là một trong những di sản quan trọng của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Không chỉ ghi chép lý luận, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh, bộ sách còn thể hiện quan niệm của ông về y đức, nghề nghiệp và trách nhiệm của người thầy thuốc.
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Magie có thể hỗ trợ hạ huyết áp nhưng không nên xem đây là phương pháp thay thế thuốc điều trị.
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.

Các tin khác

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Nam dược trị Nam nhân - triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh

Nam dược trị Nam nhân - triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh

Câu nói “Nam dược trị nam nhân” là một triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh, người được mệnh danh là ông tổ của nền y học cổ truyền Việt Nam. Câu nói này không chỉ đơn thuần là một lời khẳng định về công dụng của thuốc nam mà còn chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa về tinh thần tự tôn dân tộc.
Hội Đông y phường Cầu Kiệu ra mắt, định hướng phát triển gắn với chuyển đổi số

Hội Đông y phường Cầu Kiệu ra mắt, định hướng phát triển gắn với chuyển đổi số

SKV – Sáng 8/8, Hội Đông y phường Cầu Kiệu tổ chức Đại hội thành lập, nhiệm kỳ 2026 – 2031, với sự tham dự của 46 đại biểu chính thức. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành khóa I, đồng thời xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phát triển Đông y, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.
Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

(SKV) - Trong lịch sử văn hóa và y học cổ truyền Việt Nam, hình ảnh mái chùa cong rêu phong không chỉ là chốn tâm linh thanh tịnh để hướng thiện, mà từ bao đời nay, nơi đây còn là mái nhà chung của tình người, nơi ánh sáng từ bi của cửa Phật hòa quyện cùng y đức cứu nhân độ thế. Khởi nguồn từ tư tưởng và mô hình y tế cộng đồng độc đáo của "Nam dược thánh sư" Tuệ Tĩnh từ thế kỷ XIV, truyền thống "khám chữa bệnh nơi cửa Phật" vẫn đang tiếp nối bền bỉ, đóng góp thiết thực vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời đại ngày nay.
Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

(SKV) Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh Thiền sư Tuệ Tĩnh (1330–2026). Trong lịch sử y học nước nhà, nếu Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác được tôn vinh là "Y tông tâm lĩnh" với những đóng góp đồ sộ về y lý, thì Thiền sư Tuệ Tĩnh chính là người đặt những viên gạch đầu tiên, vững chắc nhất cho nền móng độc lập, tự chủ của y học cổ truyền Việt Nam. Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh của ông (1330–2026), nhìn lại cuộc đời và sự nghiệp của "Nam dược thánh sư" trên Tạp chí Sức khỏe Việt, chúng ta càng thấm thía tầm nhìn chiến lược của bậc vĩ nhân trong việc định hướng phát triển nền y dược học nước nhà qua các thời kỳ.
Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

“Dịch học – tư tưởng Thiền – y học Nội kinh: những nền tảng góp phần hình thành phương pháp nhận thức bệnh chứng, thấu hiểu người bệnh và kiến lập phương trị Triết học nhận thức trong y học của Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh không chỉ là những lý luận trừu tượng mà là một hệ thống tư duy nhất quán, hội tụ từ ba nguồn tư tưởng lớn: Kinh Dịch, Thiền và Nội kinh. Hệ thống này được minh chứng sống động qua các tác phẩm kinh điển như Nam dược Thần hiệu, Thập tam phương gia giảm, 37 phương chữa bệnh thương hàn, Nam dược quốc ngữ phú và Hồng Nghĩa giác tư y thư
Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi vận mạch là một bệnh lý về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn, nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng thẳng...
Xem thêm
Toạ đàm đánh giá thực trạng và đề xuất hành lang pháp lý cho Y dược cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2020-2025

Toạ đàm đánh giá thực trạng và đề xuất hành lang pháp lý cho Y dược cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2020-2025

Nằm trong chuỗi các hoạt động nhằm nâng cao vị thế và tháo gỡ khó khăn cho nền y học dân tộc, ngày 21 tháng 8 năm 2026, Hội Nam Y Việt Nam phối hợp cùng Viện Chiến lược và Chính sách Y tế thuộc Bộ Y tế, Tạp chí Sức Khỏe Việt đã tổ chức buổi Tọa đàm "Đánh giá thực trạng Y dược cổ truyền giai đoạn 2020–2025 và Định hướng phát triển".
Hội nghị triển khai chương trình kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội nhiệm kỳ III Hội Nam Y Việt Nam: Bước chuyển biến chiến lược trong giai đoạn mới

Hội nghị triển khai chương trình kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội nhiệm kỳ III Hội Nam Y Việt Nam: Bước chuyển biến chiến lược trong giai đoạn mới

Ngày 19 tháng 8 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức Hội nghị Triển khai Chương trình Kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội Đại biểu nhiệm kỳ III (2027–2032). Hội nghị do TTND.GS.TS Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam trực tiếp chủ trì, cùng sự tham dự của TS. Doanh nhân Nguyễn Mạnh Thản- Phó Chủ tịch thường trực Hội Nam Y Việt Nam và đông đủ của các đồng chí trong Ban Thường vụ, đại diện các tiểu ban chuyên trách, đại biểu trực thuộc.
Hội Nam Y Việt Nam lan tỏa tinh thần thiện nguyện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại An Giang

Hội Nam Y Việt Nam lan tỏa tinh thần thiện nguyện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại An Giang

SKV – Ngày 13/8, tại Chùa Long Đức, phường Long Phú, tỉnh An Giang, Ban Thiện nguyện phía Nam – Hội Nam Y Việt Nam tổ chức chương trình “Phóng sinh & Thiện nguyện kết hợp chăm sóc sức khỏe YHCT – Nhân mùa Lễ Vu Lan Báo Hiếu”, với nhiều hoạt động hướng đến cộng đồng. Từ phóng sinh, khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền đến phát thuốc, trao quà và cắt tóc miễn phí, chương trình mang đến sự hỗ trợ thiết thực cho người dân địa phương trong mùa Vu Lan.
Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

SUỐI HAI (HÀ NỘI) — Sáng ngày 25/07/2026, tại Khu du lịch Ao Vua (xã Suối Hai, TP Hà Nội), bốn tổ chức xã hội - nghề nghiệp lớn trong lĩnh vực y tế bao gồm: Hội Đông y Việt Nam, Hội Nam y Việt Nam, Hội Quân Dân y Việt Nam và Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam đã phối hợp tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề: "Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam" (đơn vị đồng hành: Công ty Cổ phần Ao Vua).
Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ngày 12/7, tại Phường Vũng Tàu. TP.HCM, Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026. Hội nghị tập trung thảo luận các giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, truyền thông và bảo tồn, phát huy giá trị cây thuốc Nam, bài thuốc Nam.
Phiên bản di động