Bài thuốc chữa bệnh từ cây thanh táo
Cây thanh táo
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Thanh táo
Tên khác: Thuốc trặc; Tần cửu; Bơ chẩm phòn (người Thái); Sleng sào; Búng mâu mía
Tên khoa học: Justicia gendarussa L. f. hoặc Gendarussa vulgaris Nees, thuộc họ Acanthaceae (họ Ô rô).
Đặc điểm tự nhiên cây thanh táo
Thanh táo thuộc loài cây nhỏ, chiều cao chừng 1 - 1,5m. Cành nhẵn, màu xanh lục hoặc tím sẫm và hơi phình ra ở mấu.
Lá cây mọc đối, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông. Phiến lá hình mác thuôn dài, đầu nhọn, gốc thuôn, rộng chừng 1 - 2cm, dài 4 - 20cm. Mép lá nguyên, mặt lá nhẵn, cuống ngắn, gân lá màu xanh, đôi khi cũng có màu tía tuỳ theo cây. Lá Thanh táo thường bị nấm Puccinia thwaitesii ăn hại thành những khoanh tròn màu nâu đen hoặc vàng.
Cụm hoa Thanh táo mọc ở kẽ lá phía ngọn hoặc ở đầu ngọn cành thành những bông hẹp, màu trắng hoặc hơi điểm hồng, có những đốm tía, có 5 răng nhọn. Tràng hoa có ống ngăn, chia thành 2 môi, môi trên nhọn, môi dưới xẻ thành 3 thuỳ nông; lá bắc hình chỉ. Nhị 2, đính ở họng tràng, bao phấn 2 ô.
Quả nang nhẵn, hình đinh, dài 12mm, bên trong chứa 4 hạt.
Mùa hoa quả: Tháng 2 - 6 (mùa hạ).
![]() |
| vị cay tính ấm thường được dùng để nối gân cốt |
Phân bố, thu hái, chế biến
Thế giới: Thanh táo có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hiện nay, cây sinh trưởng ở nhiều nơi như Ấn Độ, Triều Tiên, Trung Quốc (vùng Đông Bắc, Quảng Đông), Đài Loan, Indonesia, Philippin, Thái Lan, Malaysia...
Việt Nam: Thanh táo mọc hoang dại ở ven rừng ẩm thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hoà Bình... hoặc dọc theo bờ khe suối ngoài cửa rừng. Ngoài ra, cây cũng được trồng làm hàng rào ở các vườn hoa, vùng trung du và đồng bằng.
Người ta thu hoạch cành, lá, rễ Thanh táo quanh năm, tuy nhiên tốt nhất là vào tháng 7 - 8. Có thể dùng dược liệu còn tươi hoặc đã phơi khô.
Bộ phận dùng, thành phần hóa học
Dùng toàn cây, thường gọi là Tiểu bác cốt. Có thể dùng riêng cành, lá, rễ. Dùng tươi hay phơi khô, thu hái quanh năm, tốt nhất tháng 7-8.
Trong cây có một alkaloid là justicin và một lượng rất ít tinh dầu.
Vỏ cây Thanh táo có tác dụng gây nôn. Lá chứa 1 alkaloid có tính độc nhẹ. Nước sắc hoặc cao rượu từ rễ gây liệt nhẹ ở chuột cống.
![]() |
| Cây thanh táo thường được dùng chữa đau nhức xương khớp, bệnh vàng da, ho, sốt, mụn nhọt, sưng tấy… |
Công dụng cây thanh táo
Theo y học cổ truyền
Theo Đông y, Thanh táo có vị đắng, hơi chua, cay, tính bình; quy vào 4 kinh: Can, đảm, vị, đại tràng.
Theo sách Y học cổ truyền, cây Thanh táo có tác dụng trấn thống (làm cho máu lưu thông và giảm đau), hoạt huyết, tiêu sưng, tán ứ, trị vàng da (hoàng đảm), lợi đại tiện, giảm ho hạ sốt.
Vì vậy, nhân dân thường giã nát lá, cành cây rồi sắc lấy nước nóng hoặc đắp trực tiếp vào chỗ sưng đau, đau xương, đau do thấp khớp. Ngoài ra, có thể ngâm vị thuốc với rượu rồi uống chữa tê thấp.
Trong y học Trung Quốc, rễ Thanh táo sắc hãm được dùng làm thuốc giảm đau, hạ nhiệt và lợi tiểu, trị thấp khớp, tiểu khó, tiêu chảy, lao phổi và mụn nhọt. Lá trị đau nửa đầu, đau lưng, sưng tấy, eczema, sốt, ho, vô kinh.
Y học dân gian Ấn Độ cho rằng Thanh táo có tác dụng hạ sốt, điều hoà kinh nguyệt, trị vô kinh, gây nôn, điều hoà chức năng dạ dày và làm ra mồ hôi. Ngoài ra, lá Thanh táo còn được dùng để điều trị sốt rét theo chu kỳ, thấp khớp, tê phù; hãm lấy nước dùng để chữa liệt nửa người và nhức đầu... Rễ cây trị tiểu tiện khó, tiêu chảy, nổi mụn nhọt, vàng da, thấp khớp. Vỏ cây được dùng để gây nôn.
Theo y học hiện đại
Vỏ Thanh táo có tác dụng gây nôn. Lá cây chứa alkaloid justicin có độc tính thấp. Nước sắc hoặc cao rượu từ rễ cây gây liệt nhẹ khi thí nghiệm trên chuột cống trắng với liều 1 - 2g/kg thể trọng. Nếu tăng liều lên 10 - 20g/kg, có hiện tượng hạ thân nhiệt, ức chế thần kinh, tiêu chảy nặng và cuối cùng là gây chết.
Gần đây, các chuyên gia thuộc nhóm Hợp tác đa dạng sinh học quốc tế từ Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, Đại học Illinois (Mỹ) và Đại học Baptist Hồng Kông (Trung Quốc) đã tìm ra hoạt chất patentiflorin A chiết từ cây Thanh táo có tác dụng kháng virus HIV với hoạt tính mạnh hơn azidothymidine (AZT), mở ra hướng điều trị mới và hiệu quả hơn cho những bệnh nhân HIV.
![]() |
| Có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp thanh táo với dược liệu khác để chữa bệnh |
Liều dùng & cách dùng
Mỗi ngày dùng 6 - 12g, có thể lên đến 20g dưới dạng dược liệu ngâm rượu, thuốc sắc hoặc thuốc cao.
Bài thuốc chữa bệnh từ cây thanh táo
Chữa đau nhức xương khớp: Lấy 10 - 15g thanh táo khô hoặc 30 - 50g thanh táo tươi sắc rồi chắt lấy nước uống hết trong ngày.
Trị xương gãy: Sử dụng cây thanh táo tươi giã nát (hoặc dùng cây khô tán nhỏ), trộn một ít rượu, giấm, đắp vào vết thương.
Hoặc: Dùng 30g từng loại dược liệu: vỏ cây gạo, lá thanh táo, lượng cơm nếp vừa đủ và 1 con gà con, đem xay nhuyễn cùng ít rượu sau đó đắp bó phần xương bị gãy và dùng nẹp thân cây mía dò cố định lại (Lưu ý không đắp lên vết thương hở).
Điều trị tay chân tê dại mất cảm giác: Dùng 20g vỏ cây thanh táo, hoàng lực, dây chìu, độc lực cùng với 10g thiên niên kiện, cốt khí sắc thành nước uống.
Chữa sưng tấy vết thương kín: Sắc 10g thanh táo khô hoặc 50g thanh táo tươi với 850ml nước cho đến khi còn 200ml thì chắt nước, chia làm 2 lần uống/ngày.
Chữa bong gân, sai khớp: Đem sắc 50g lá diễn tươi, 20g lá thanh táo, 20g cốt toái bổ, 20g trạch lan, 20g xuyên tiêu sắc lấy nước uống khi còn ấm.
Hoặc: Lá thanh táo, lá ngải cứu, lá diễn dùng tươi, mỗi vị lấy lượng bằng nhau. Giã nhỏ, đắp 2 lần/ngày.
Chữa choáng váng, mờ mắt, ra máu sẫm ở phụ nữ sau sinh: Dùng 20 - 30g mỗi vị: cỏ mần trầu, mần tưới, thanh táo đem sắc lấy nước uống.
Chữa các bệnh hậu sản: Sử dụng cây thanh táo, cây mần tưới, cỏ mần trầu, mỗi vị phân lượng đều 30g, sắc cùng 500ml nước đến khi còn 200ml thì chia thành 2 lần dùng uống trong ngày.
Chữa mụn nhọt, lở loét: Lấy một lượng bằng nhau lá cây mỏ quạ và lá của cây thanh táo đem rửa sạch, giã nhuyễn rồi đắp trực tiếp lên vết thương, 1 lần/ngày.
Chữa ho, sốt, mồ hôi trộm: Sử dụng rễ cây thanh táo, địa cốt bì, miết giáp, sài bồ, mỗi vị đều 10g, tri mẫu, đương quy, mỗi vị 5g, thanh cao, ô mai, mỗi vị đều 4g, sắc với 600ml nước, đến khi còn 200 ml thì chia thành 3 lần, dùng uống trong ngày.
Chữa tinh hoàn đau nhức, một bên tinh hoàn sa xuống: Sử dụng rễ cây cây thanh táo, rễ bần trắng, rễ sưng, rễ vậy đỏ, mỗi vị 20 – 30 g, sắc thành thuốc dùng uống trong ngày.
![]() |
| Cây thanh táo thường được trồng để làm thuốc trị rôm sẩy, mụn nhọt |
Lưu ý khi sử dụng cây thanh táo
Tuy có rất nhiều công dụng chữa bệnh nhưng cây thanh táo lại có một hàm lượng nhỏ độc tính alkaloid nên trước khi dùng dược liệu này để chữa bệnh cần có sự tư vấn từ thầy thuốc có chuyên môn.
Người cao tuổi, thai phụ và trẻ nhỏ cần thận trọng khi dùng dược liệu này để tránh nguy cơ bị nhiễm độc.
Trong quá trình sử dụng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, hãy tạm ngưng dùng và thông báo ngay cho bác sĩ./.
Tin liên quan
Công dụng và bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp từ cây móng quỷ
16:40 | 05/08/2025 Thông tin đa chiều
Cách sử dụng cây hạ khô thảo trong các bài thuốc chữa bệnh
23:17 | 30/04/2025 Y học cổ truyền
Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây dừa cạn
15:25 | 29/04/2025 Y học cổ truyền
Cùng chuyên mục
Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết
10:18 | 30/01/2026 Y học cổ truyền
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da
12:14 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non
12:13 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa
12:12 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền
07:30 | 27/01/2026 Y học cổ truyền
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt
11:00 | 26/01/2026 Y học cổ truyền
Các tin khác
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày
22:46 | 24/01/2026 Thông tin đa chiều
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại
14:45 | 21/01/2026 Y học cổ truyền
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn
13:17 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân
13:55 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt
25-01-2026 13:07 Hoạt động hội
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước
17-01-2026 21:37 Tin tức
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026
05-01-2026 09:00 Tin tức
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026
27-12-2025 19:00 Hoạt động hội
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh
21-12-2025 21:05 Hoạt động hội





