Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng

Rong mơ còn có tên gọi khác là rau mơ, rong biển, hải tảo và rau ngoai… có tính hàn, vị đắng và mặn. Rong mơ chứa nhiều iod là một loại thức ăn bổ dưỡng phổ biến của người dân miền biển, đồng thời cũng là một vị thuốc giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh bướu cổ. Ngoài ra, nguyên liệu tự nhiên này còn có tác dụng lợi niệu và tiêu đàm giúp giảm nhanh triệu chứng ho và bí đái do phì đại tuyến tiền liệt ở người già.

Rong mơ

Tên gọi, danh pháp

Tên thường gọi: rong mơ, rong biển

Tên gọi khác: hải tảo, rong mơ, rau mã vĩ.

Tên khoa học: Sargassum Henslowianum J.Agardh.

Phân họ: Họ Rong mơ (Sargassaceae).

Đặc điểm tự nhiên rong mơ

Rong mơ được cấu tạo bởi các sợi phân nhánh non, giống như "thân cây" màu nâu. Nó mang những phần "lá" non mỏng và phẳng, kích thước của chúng khác nhau giữa các loài. Loài Sargassum pallidum dài 30 – 100cm, Sargassum fusiforme dài 7 – 40cm, đường kính “thân” loài S. fusiforme chỉ đạt từ 1 – 4mm, trong khi loài S. pallidum đến 2cm.

"Lá" đôi khi hình trụ, dài 3,5 - 7 cm (S. fusiforme) hoặc sợi và vảy (S. pallidum), dài tới 25 cm và rộng 2 - 2,5 cm; mép có răng cưa thô, có đốm đen.

Có những bộ phận có hình dạng giống như những “quả” nằm rải rác trong tảo. Nó là những chiếc "phao" bên trong, lấp đầy không khí giúp tảo đứng thẳng trong đại dương. Tùy thuộc vào loài, phao có thể lớn hoặc nhỏ. Một số loài nhỏ bằng hạt gạo, một số loài khác lớn bằng hạt tiêu. Đôi khi nó là hình thoi (Dương thê tái) ở đầu "thân", đôi khi là "lá" và hình cầu (S. pallidum) ở nách. Ngoài ra còn có các đốm đen ở bên ngoài phao.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ chứa nhiều iod nên thường dùng để ăn hoặc sắc nước uống phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh bướu cổ.

Phân bố, thu hái, chế biến

Chi rong mơ có gần 30 loài ở Việt Nam, phân bố rải rác ở các vùng biển và xung quanh đảo. Cây rong mơ thường thấy ở các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, thừ nhật bản đến Philippin.

Việt Nam, rong mơ phân bố nhiều ngoài khơi thuộc tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên và Khánh Hòa.

Rong mơ thường phân nhánh nhiều, tạo thành những đám lớn bám trên đá. Do cấu tạo có những túi khí ở thân và cành, nên toàn bộ cơ thể tảo mặc dù ở trong nước biển vẫn có xu thế hướng lên trên, khi bị sóng biển làm gãy thường trôi dạt vào bờ.

Nguồn rong mơ ở biển Việt Nam rất phong phú. Rong mơ này đã từng được khai thác để sản xuất iod ở Bình Định, Đà Nẵng Hải Phòng. Rong mơ được thu hái vào mùa hạ, thu. Dược liệu có dạng trụ tròn hoặc hơi dẹt, nhẵn hoặc có gai. Từ các nhánh, mọc ra nhiều phiến mỏng, mép nguyên hoặc có răng cưa. Rong mơ có túi gọi là phao, hình tròn hoặc bầu dục nằm ở chỗ tản phân nhánh.

Sau khi thu hái, rong mơ phải được rửa bằng nước ngọt để loại muối và các tạp chất, rồi đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.

Bộ phận sử dụng

Toàn thân.

Thành phần hoá học

Trong nghiên cứu, các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng Rong mơ có thể cung cấp chất keo - một loại keo được đánh giá cao trong ngành y dược. Loại keo đặc biệt này thường được sử dụng để làm vỏ bọc thuốc viên, loại keo đặc biệt này đã được nghiên cứu để sử dụng làm huyết thanh nhân tạo, chỉ khâu vết mổ, tấm nhựa sát trùng, thuốc cầm máu…

Theo sách của Giáo sư Đỗ Tất Lợi, quả mơ chứa 10% đến 15% muối vô cơ (trong đó có lượng lớn iốt 0,3% đến 0,8%, asen, kali), 1-2% lipid, 4-5% protein và một lượng lớn alginic. axit hoặc axit alginic.

Bảo quản rong mơ

Rong mơ có thể bảo quản tươi hoặc khô. Nếu bảo quản tươi, cần ngâm trong nước sạch có thêm tí muối, giữ trong ngăn mát tủ lạnh. Nếu bảo quản khô, cần làm khô thảo dược bằng máy sấy hoặc ánh nắng mặt trời, sau đó cho vào hũ thủy tinh, đậy kín, tránh ánh sáng. Nếu bạn buộc phải lưu trữ rong mơ tại nhà lâu hơn 1 tháng, cần kiểm tra chúng hàng tuần, nếu phát hiện mối mọt, ẩm mốc, biến đổi màu sắc, mùi vị thì cần loại bỏ ngay.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ đã trở thành nguyên liệu phổ biến trong các món ăn ở các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc ...

Công dụng của rong mơ

Công dụng của rong mơ theo y học cổ truyền

Rong mơ có vị đắng, mặn, tính hàn, đi vào các kinh phế - tỳ - thận, có tác dụng nhuyễn kiên (làm mềm u rắn), tiêu đờm, lợi thủy, tiết nhiệt, tác dụng ngược với cam thảo.

Rong mơ được dùng làm thuốc chữa tràng nhạc (loa lịch), u bướu (anh lựu), thủy thũng, cước khí, tinh hoàn sưng đau.

Các tác dụng dùng theo kinh nghiệm dân gian:

Dân gian thường lưu truyền tác dụng chữa lở loét và điều trị huyết áp cao của rong mơ.

Công dụng của rong mơ theo y học hiện đại

Chống ung thư: Fucoidan, một hợp chất quan trọng trong rong mơ, đã được chứng minh có tác dụng chống ung thư. Fucoidan giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và kích hoạt quá trình chết tự nhiên của tế bào ung thư (apoptosis).

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường: Các nghiên cứu cho thấy, các hợp chất trong rong mơ có khả năng điều chỉnh mức đường huyết và cải thiện sự nhạy cảm của insulin. Điều này có thể giúp kiểm soát bệnh tiểu đường và ngăn ngừa biến chứng liên quan.

Ngăn ngừa bệnh tuyến giáp: Rong mơ chứa nhiều i-ốt, một khoáng chất cần thiết cho chức năng tuyến giáp. Việc bổ sung đủ i-ốt giúp ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến tuyến giáp như bướu cổ và suy giáp.

Hỗ trợ tiêu hóa: Chất xơ trong rong mơ giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và duy trì sức khỏe đường ruột. Ngoài ra, rong mơ còn có tác dụng nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi trong ruột, góp phần cải thiện hệ tiêu hóa.

Giảm cân: Rong mơ là thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và tạo cảm giác no lâu, giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chất xơ trong rong mơ giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ đường, ngăn ngừa sự tăng đột ngột của đường huyết sau bữa ăn.

Hỗ trợ hệ miễn dịch: Rong mơ chứa nhiều hợp chất có khả năng tăng cường hệ miễn dịch như fucoidan và polysaccharides. Những hợp chất này có tác dụng kích thích hoạt động của các tế bào miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

Kháng viêm và kháng khuẩn: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rong mơ có chứa các hợp chất kháng viêm và kháng khuẩn, giúp giảm viêm nhiễm và ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm mạn tính.

Đối với gan: Rong mơ giúp bảo vệ và phục hồi các tổn thương tại tế bào gan, và hạ men gan.

Chống đông máu: Rong mơ là loại thảo dược chống hình thành huyết khối khá mạnh.

Điều trị rối loạn lipid máu: alginat trong rong mơ giúp giảm cholesterol máu.

Chống oxy hóa: Rong mơ chứa nhiều chất chống oxy hóa như flavonoids và carotenoids, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Điều này không chỉ giúp ngăn ngừa lão hóa mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như ung thư và bệnh tim mạch.

Cải thiện sức khỏe tim mạch: Rong mơ giàu chất xơ và các khoáng chất như kali và magie, có tác dụng giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim mạch. Chất xơ trong rong mơ cũng giúp giảm mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Hỗ trợ tiêu hóa: Chất xơ trong rong mơ giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và duy trì sức khỏe đường ruột. Ngoài ra, rong mơ còn có tác dụng nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi trong ruột, góp phần cải thiện hệ tiêu hóa.

Giảm cân: Rong mơ là thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và tạo cảm giác no lâu, giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chất xơ trong rong mơ giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ đường, ngăn ngừa sự tăng đột ngột của đường huyết sau bữa ăn.

Bổ sung khoáng chất và vitamin: Rong mơ là nguồn cung cấp dồi dào các khoáng chất như canxi, magie, sắt, và i-ốt, cùng các vitamin như vitamin A, C, và K. Các dưỡng chất này rất cần thiết cho sự phát triển và duy trì sức khỏe của xương, da, tóc và hệ thần kinh.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ có nhiều loại khác nhau

Bài thuốc từ rong mơ

Trị bướu cổ: Rong mơ khô tán mịn dập thành những viên iotamin chứa 50 – 70 microgam iốt. Ngày dùng từ 2 đến 4 viên, uống trong 3 – 5 tháng.

Chữa phì đại tuyến tiền liệt gây bí tiểu ở người già: Rong mơ, xuyên sơn giáp, côn bố, mỗi vị 10g. Lệ chi hạch, vương bất lưu hành, quất hạch, mỗi vị 15g. Sắc nước uống.

Chữa bệnh tràng nhạc, lờ loét: Thành phần gồm rong biển, quả mơ muối, bạch cương tằm. Dùng rong mơ 2 phần, sao giòn với thóc rồi bỏ thóc, tán bột; tằm vôi 1 phần (sao giòn), tán bột; quả mơ muối rửa nước sôi, bỏ hạt; lấv thịt giã nát trộn vói bột trên làm viôn bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 3 - 6 lần mỗi lần 5-6 viền với nước cơm, kiêng ăn dậu, gà, dê và uống rượu.

Tiếp đó, trộn đều tất cả các nguyên liệu này lại với nhau rồi hoàn thành viên nhỏ bằng hạt đậu xanh. Mỗi ngày uống 3 - 6 lần. Mỗi lần uống 5 - 6 viên với nước cơm. Lưu ý, trong quá trình áp dụng bài thuốc này nên kiêng ăn thịt dê, gà và không uống rượu.

Trị u giáp trạng lành tính: Rong mơ 15g, thủy hồng hoa tử 15g, hải phù thạch 30g, côn bố 15g, kim ngân hoa 15g, đông qua bì 30g. Sắc nước uống ngày 1 thang.

Điều trị ung thư trực tràng và thực quản: Sử dụng 30g rong mơ và 6g thủy tức đem nghiền thành bột. Mỗi lần uống, lấy 6 gram hoàn tan với rượu. Ngày uống 3 lần.

Chữa lao hạch: Dùng rong mơ, hạ khô thảo, thổ bối mẫu và hương phụ mỗi vị 9 gram sắc nước uống.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ khô

Lưu ý khi sử dụng rong mơ

Rong mơ không dùng cho người có tỳ vị hư hàn/có thấp trệ theo Đông y.

Những người dễ bị đau dạ dày, tiêu chảy, cảm mạo, khó tiêu không nên dùng.

Những người bị dị ứng iod (i-ốt) không nên ăn rong mơ. Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc theo toa nào, đặc biệt là trong trường hợp rối loạn tuyến giáp, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi tiêu thụ rong mơ.

Rong mơ có thể tương tác với các thuốc chống đông máu.

Không sử dụng với cam thảo, đại kích, nguyên hoa.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động