Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng

Rong mơ còn có tên gọi khác là rau mơ, rong biển, hải tảo và rau ngoai… có tính hàn, vị đắng và mặn. Rong mơ chứa nhiều iod là một loại thức ăn bổ dưỡng phổ biến của người dân miền biển, đồng thời cũng là một vị thuốc giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh bướu cổ. Ngoài ra, nguyên liệu tự nhiên này còn có tác dụng lợi niệu và tiêu đàm giúp giảm nhanh triệu chứng ho và bí đái do phì đại tuyến tiền liệt ở người già.

Rong mơ

Tên gọi, danh pháp

Tên thường gọi: rong mơ, rong biển

Tên gọi khác: hải tảo, rong mơ, rau mã vĩ.

Tên khoa học: Sargassum Henslowianum J.Agardh.

Phân họ: Họ Rong mơ (Sargassaceae).

Đặc điểm tự nhiên rong mơ

Rong mơ được cấu tạo bởi các sợi phân nhánh non, giống như "thân cây" màu nâu. Nó mang những phần "lá" non mỏng và phẳng, kích thước của chúng khác nhau giữa các loài. Loài Sargassum pallidum dài 30 – 100cm, Sargassum fusiforme dài 7 – 40cm, đường kính “thân” loài S. fusiforme chỉ đạt từ 1 – 4mm, trong khi loài S. pallidum đến 2cm.

"Lá" đôi khi hình trụ, dài 3,5 - 7 cm (S. fusiforme) hoặc sợi và vảy (S. pallidum), dài tới 25 cm và rộng 2 - 2,5 cm; mép có răng cưa thô, có đốm đen.

Có những bộ phận có hình dạng giống như những “quả” nằm rải rác trong tảo. Nó là những chiếc "phao" bên trong, lấp đầy không khí giúp tảo đứng thẳng trong đại dương. Tùy thuộc vào loài, phao có thể lớn hoặc nhỏ. Một số loài nhỏ bằng hạt gạo, một số loài khác lớn bằng hạt tiêu. Đôi khi nó là hình thoi (Dương thê tái) ở đầu "thân", đôi khi là "lá" và hình cầu (S. pallidum) ở nách. Ngoài ra còn có các đốm đen ở bên ngoài phao.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ chứa nhiều iod nên thường dùng để ăn hoặc sắc nước uống phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh bướu cổ.

Phân bố, thu hái, chế biến

Chi rong mơ có gần 30 loài ở Việt Nam, phân bố rải rác ở các vùng biển và xung quanh đảo. Cây rong mơ thường thấy ở các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, thừ nhật bản đến Philippin.

Ở Việt Nam, rong mơ phân bố nhiều ngoài khơi thuộc tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên và Khánh Hòa.

Rong mơ thường phân nhánh nhiều, tạo thành những đám lớn bám trên đá. Do cấu tạo có những túi khí ở thân và cành, nên toàn bộ cơ thể tảo mặc dù ở trong nước biển vẫn có xu thế hướng lên trên, khi bị sóng biển làm gãy thường trôi dạt vào bờ.

Nguồn rong mơ ở biển Việt Nam rất phong phú. Rong mơ này đã từng được khai thác để sản xuất iod ở Bình Định, Đà Nẵng và Hải Phòng. Rong mơ được thu hái vào mùa hạ, thu. Dược liệu có dạng trụ tròn hoặc hơi dẹt, nhẵn hoặc có gai. Từ các nhánh, mọc ra nhiều phiến mỏng, mép nguyên hoặc có răng cưa. Rong mơ có túi gọi là phao, hình tròn hoặc bầu dục nằm ở chỗ tản phân nhánh.

Sau khi thu hái, rong mơ phải được rửa bằng nước ngọt để loại muối và các tạp chất, rồi đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.

Bộ phận sử dụng

Toàn thân.

Thành phần hoá học

Trong nghiên cứu, các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng Rong mơ có thể cung cấp chất keo - một loại keo được đánh giá cao trong ngành y dược. Loại keo đặc biệt này thường được sử dụng để làm vỏ bọc thuốc viên, loại keo đặc biệt này đã được nghiên cứu để sử dụng làm huyết thanh nhân tạo, chỉ khâu vết mổ, tấm nhựa sát trùng, thuốc cầm máu…

Theo sách của Giáo sư Đỗ Tất Lợi, quả mơ chứa 10% đến 15% muối vô cơ (trong đó có lượng lớn iốt 0,3% đến 0,8%, asen, kali), 1-2% lipid, 4-5% protein và một lượng lớn alginic. axit hoặc axit alginic.

Bảo quản rong mơ

Rong mơ có thể bảo quản tươi hoặc khô. Nếu bảo quản tươi, cần ngâm trong nước sạch có thêm tí muối, giữ trong ngăn mát tủ lạnh. Nếu bảo quản khô, cần làm khô thảo dược bằng máy sấy hoặc ánh nắng mặt trời, sau đó cho vào hũ thủy tinh, đậy kín, tránh ánh sáng. Nếu bạn buộc phải lưu trữ rong mơ tại nhà lâu hơn 1 tháng, cần kiểm tra chúng hàng tuần, nếu phát hiện mối mọt, ẩm mốc, biến đổi màu sắc, mùi vị thì cần loại bỏ ngay.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ đã trở thành nguyên liệu phổ biến trong các món ăn ở các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc ...

Công dụng của rong mơ

Công dụng của rong mơ theo y học cổ truyền

Rong mơ có vị đắng, mặn, tính hàn, đi vào các kinh phế - tỳ - thận, có tác dụng nhuyễn kiên (làm mềm u rắn), tiêu đờm, lợi thủy, tiết nhiệt, tác dụng ngược với cam thảo.

Rong mơ được dùng làm thuốc chữa tràng nhạc (loa lịch), u bướu (anh lựu), thủy thũng, cước khí, tinh hoàn sưng đau.

Các tác dụng dùng theo kinh nghiệm dân gian:

Dân gian thường lưu truyền tác dụng chữa lở loét và điều trị huyết áp cao của rong mơ.

Công dụng của rong mơ theo y học hiện đại

Chống ung thư: Fucoidan, một hợp chất quan trọng trong rong mơ, đã được chứng minh có tác dụng chống ung thư. Fucoidan giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và kích hoạt quá trình chết tự nhiên của tế bào ung thư (apoptosis).

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường: Các nghiên cứu cho thấy, các hợp chất trong rong mơ có khả năng điều chỉnh mức đường huyết và cải thiện sự nhạy cảm của insulin. Điều này có thể giúp kiểm soát bệnh tiểu đường và ngăn ngừa biến chứng liên quan.

Ngăn ngừa bệnh tuyến giáp: Rong mơ chứa nhiều i-ốt, một khoáng chất cần thiết cho chức năng tuyến giáp. Việc bổ sung đủ i-ốt giúp ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến tuyến giáp như bướu cổ và suy giáp.

Hỗ trợ tiêu hóa: Chất xơ trong rong mơ giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và duy trì sức khỏe đường ruột. Ngoài ra, rong mơ còn có tác dụng nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi trong ruột, góp phần cải thiện hệ tiêu hóa.

Giảm cân: Rong mơ là thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và tạo cảm giác no lâu, giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chất xơ trong rong mơ giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ đường, ngăn ngừa sự tăng đột ngột của đường huyết sau bữa ăn.

Hỗ trợ hệ miễn dịch: Rong mơ chứa nhiều hợp chất có khả năng tăng cường hệ miễn dịch như fucoidan và polysaccharides. Những hợp chất này có tác dụng kích thích hoạt động của các tế bào miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

Kháng viêm và kháng khuẩn: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rong mơ có chứa các hợp chất kháng viêm và kháng khuẩn, giúp giảm viêm nhiễm và ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm mạn tính.

Đối với gan: Rong mơ giúp bảo vệ và phục hồi các tổn thương tại tế bào gan, và hạ men gan.

Chống đông máu: Rong mơ là loại thảo dược chống hình thành huyết khối khá mạnh.

Điều trị rối loạn lipid máu: alginat trong rong mơ giúp giảm cholesterol máu.

Chống oxy hóa: Rong mơ chứa nhiều chất chống oxy hóa như flavonoids và carotenoids, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Điều này không chỉ giúp ngăn ngừa lão hóa mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như ung thư và bệnh tim mạch.

Cải thiện sức khỏe tim mạch: Rong mơ giàu chất xơ và các khoáng chất như kali và magie, có tác dụng giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim mạch. Chất xơ trong rong mơ cũng giúp giảm mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Hỗ trợ tiêu hóa: Chất xơ trong rong mơ giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và duy trì sức khỏe đường ruột. Ngoài ra, rong mơ còn có tác dụng nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi trong ruột, góp phần cải thiện hệ tiêu hóa.

Giảm cân: Rong mơ là thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và tạo cảm giác no lâu, giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chất xơ trong rong mơ giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ đường, ngăn ngừa sự tăng đột ngột của đường huyết sau bữa ăn.

Bổ sung khoáng chất và vitamin: Rong mơ là nguồn cung cấp dồi dào các khoáng chất như canxi, magie, sắt, và i-ốt, cùng các vitamin như vitamin A, C, và K. Các dưỡng chất này rất cần thiết cho sự phát triển và duy trì sức khỏe của xương, da, tóc và hệ thần kinh.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ có nhiều loại khác nhau

Bài thuốc từ rong mơ

Trị bướu cổ: Rong mơ khô tán mịn dập thành những viên iotamin chứa 50 – 70 microgam iốt. Ngày dùng từ 2 đến 4 viên, uống trong 3 – 5 tháng.

Chữa phì đại tuyến tiền liệt gây bí tiểu ở người già: Rong mơ, xuyên sơn giáp, côn bố, mỗi vị 10g. Lệ chi hạch, vương bất lưu hành, quất hạch, mỗi vị 15g. Sắc nước uống.

Chữa bệnh tràng nhạc, lờ loét: Thành phần gồm rong biển, quả mơ muối, bạch cương tằm. Dùng rong mơ 2 phần, sao giòn với thóc rồi bỏ thóc, tán bột; tằm vôi 1 phần (sao giòn), tán bột; quả mơ muối rửa nước sôi, bỏ hạt; lấv thịt giã nát trộn vói bột trên làm viôn bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 3 - 6 lần mỗi lần 5-6 viền với nước cơm, kiêng ăn dậu, gà, dê và uống rượu.

Tiếp đó, trộn đều tất cả các nguyên liệu này lại với nhau rồi hoàn thành viên nhỏ bằng hạt đậu xanh. Mỗi ngày uống 3 - 6 lần. Mỗi lần uống 5 - 6 viên với nước cơm. Lưu ý, trong quá trình áp dụng bài thuốc này nên kiêng ăn thịt dê, gà và không uống rượu.

Trị u giáp trạng lành tính: Rong mơ 15g, thủy hồng hoa tử 15g, hải phù thạch 30g, côn bố 15g, kim ngân hoa 15g, đông qua bì 30g. Sắc nước uống ngày 1 thang.

Điều trị ung thư trực tràng và thực quản: Sử dụng 30g rong mơ và 6g thủy tức đem nghiền thành bột. Mỗi lần uống, lấy 6 gram hoàn tan với rượu. Ngày uống 3 lần.

Chữa lao hạch: Dùng rong mơ, hạ khô thảo, thổ bối mẫu và hương phụ mỗi vị 9 gram sắc nước uống.

Rong mơ (rong biển) từ món ăn ngon đến dược liệu quý nhiều công dụng
Rong mơ khô

Lưu ý khi sử dụng rong mơ

Rong mơ không dùng cho người có tỳ vị hư hàn/có thấp trệ theo Đông y.

Những người dễ bị đau dạ dày, tiêu chảy, cảm mạo, khó tiêu không nên dùng.

Những người bị dị ứng iod (i-ốt) không nên ăn rong mơ. Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc theo toa nào, đặc biệt là trong trường hợp rối loạn tuyến giáp, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi tiêu thụ rong mơ.

Rong mơ có thể tương tác với các thuốc chống đông máu.

Không sử dụng với cam thảo, đại kích, nguyên hoa.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa là một nội dung đáng chú ý trong hệ thống lý luận y học cổ truyền của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Thông qua mối quan hệ giữa Thủy, Hỏa, âm dương và tạng phủ, ông góp phần hệ thống hóa cách lý giải bệnh lý và định hướng điều trị theo nguyên tắc biện chứng luận trị.
Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ sưu tầm những bài thuốc của người đi trước, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm khảo cứu, hệ thống hóa y lý và đúc kết kinh nghiệm chữa bệnh thành một di sản đồ sộ. Nhìn từ quá trình kế thừa và vận dụng các cổ phương, câu chuyện Quyên tý thang gợi mở cách tri thức y học cổ truyền được tiếp nối, điều chỉnh và đưa vào thực hành qua nhiều thế hệ thầy thuốc.
Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thời gian qua, các cơ sở khám, chữa bệnh tại thành phố Hà Nội đã tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, góp phần xây dựng nền y học Thủ đô phát triển toàn diện, nhân văn.
Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ để lại một hệ thống lý luận y học đồ sộ, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm sưu tầm, khảo cứu, chỉnh lý và phát triển các phương thuốc. Trong kho tàng ấy có những cổ phương được kế thừa từ y học phương Đông, những bài thuốc thu thập trong dân gian và cả những phương được ông đúc kết từ thực tiễn lâm sàng. Lục vị, Bát vị, Tứ quân, Tứ vật hay Độc hoạt tang ký sinh là một số phương tiêu biểu thường được nhắc đến trong di sản này.
Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Không phải bài thuốc do Hải Thượng Lãn Ông sáng chế, Lục vị địa hoàng hoàn là cổ phương gắn với danh y Tiền Ất đời Tống. Từ một phương thuốc kinh điển của y học cổ truyền, Hải Thượng Lãn Ông tiếp nhận, đặt trong hệ thống lý luận về thủy – hỏa và vận dụng linh hoạt cùng phép biện chứng luận trị. Qua đó, giá trị của Lục vị không chỉ nằm ở sáu vị thuốc, mà còn cho thấy cách một danh y Việt Nam kế thừa và phát triển y lý cổ truyền.
Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác dành nhiều trang khảo cứu phương tễ và lý giải cách phối hợp các vị thuốc. Bát vị hoàn là một trong những phương thuốc đáng chú ý, thể hiện rõ tư duy của ông về sự phối hợp giữa bổ và tả, giữa âm và dương. Hơn hai thế kỷ sau, giá trị của phương thuốc không chỉ nằm ở công thức cổ truyền, mà còn gợi mở cách nhìn nhận về việc kế thừa và sử dụng di sản y học.

Các tin khác

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Thị trường dược phẩm Việt Nam đã đạt quy mô khoảng 7 tỷ USD và có mức tăng trưởng khoảng từ 12 đến 15% mỗi năm. Cùng với nâng cao năng lực sản xuất, chuyển đổi số đang từng bước thay đổi phương thức quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng thuốc… từ đó giúp giảm thủ tục, tăng minh bạch và khả năng kiểm soát thị trường.
Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Gừng gió là cây thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để chữa một số bệnh như: Giảm đau, trúng gió, viêm ruột kết…
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Câu hỏi đáng suy nghĩ là: Tại sao cùng một nguồn tài nguyên, có người nhìn thấy nhiều giá trị hơn chúng ta?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hơn hai thế kỷ sau khi được hoàn thành, Hải Thượng y tông tâm lĩnh vẫn là một trong những di sản quan trọng của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Không chỉ ghi chép lý luận, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh, bộ sách còn thể hiện quan niệm của ông về y đức, nghề nghiệp và trách nhiệm của người thầy thuốc.
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Magie có thể hỗ trợ hạ huyết áp nhưng không nên xem đây là phương pháp thay thế thuốc điều trị.
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Xem thêm
Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Ngày 31/10 và 01/11 vừa qua, Chi hội Nam Y Văn phòng đã tổ chức thành công chuyến sinh hoạt định kỳ kết hợp tham quan, học tập và tổng kết công tác hội tại khu vực Đảo Ngọc Xanh (Thanh Thủy, Phú Thọ). Sự kiện có sự tham dự và phát biểu chỉ đạo quan trọng của TTND.GS.TS Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam.
Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Thiết thực hưởng ứng Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam và Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), Trạm Y tế xã Đồng Hỷ phối hợp cùng Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên tổ chức đợt cao điểm khám sức khỏe, tư vấn điều trị và trao tặng những phần quà ý nghĩa cho đông đảo người cao tuổi trên địa bàn. Chương trình mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và sự quan tâm thiết thực đến sức khỏe của thế hệ đi trước.
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Ngày 24/10/2026, tại Văn phòng Hội Nam y Việt Nam (E23 khu đấu giá Yên Xá, Hà Đông), Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam đã tổ chức hội nghị trọng thể dưới sự chủ trì của Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam. Hội nghị tập trung thảo luận, thống nhất các nội dung trọng tâm về công tác thi đua khen thưởng nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội, triển khai công tác thiện nguyện xã hội và đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền.
TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

Tại Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam Quý III năm 2026 diễn ra vào ngày 04/10/2026, Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam đã có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng, định hướng chiến lược cho các hoạt động của Hội trong Quý IV năm 2026 và chặng đường phát triển tiếp theo.
TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

Ngày 29/9, tại TP.HCM, Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”, tập trung trao đổi các giải pháp củng cố tổ chức, phát triển hội viên, nâng cao chất lượng hoạt động, hướng tới xây dựng hệ thống Hội vững mạnh, đồng thời góp phần bảo tồn, phát huy giá trị y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Phiên bản di động