Traditional Southern Vietnamese Herbal Medicine in the Management and Prevention of Acute and Chronic Diseases in the Community

THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG

Theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, 70 cây thuốc được sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; làm tài liệu hướng dẫn nhận biết cây thuốc trong việc phòng bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và là tài liệu truyền thông giáo dục chăm sóc sức khỏe cho người dân tại cộng đồng.

Tóm tắt:

Bạc hà (Mentha) là một loại thảo dược quen thuộc trong đời sống hằng ngày của người dân Á Đông, đặc biệt là trong nền y học cổ truyền phương Đông. Với hương thơm đặc trưng, vị cay the và tính mát, bạc hà không chỉ được dùng làm gia vị trong ẩm thực mà còn là vị thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh. Trong y học cổ truyền, bạc hà được xếp vào nhóm thuốc giải biểu, thường được sử dụng để trị cảm mạo, sốt, ho, nhức đầu, nghẹt mũi và nhiều triệu chứng khác liên quan đến phong nhiệt. Nhờ đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn và khả năng điều hòa khí huyết, bạc hà từ lâu đã giữ một vị trí quan trọng trong nhiều bài thuốc Y dược học cổ truyền.

Việc tìm hiểu vai trò của bạc hà trong y học cổ truyền không chỉ giúp kế thừa và phát huy giá trị của y học dân tộc, mà còn góp phần mở rộng hướng nghiên cứu và ứng dụng thảo dược trong chăm sóc sức khỏe hiện đại.

Từ khóa: Bạc hà; vị thuốc.

Summary:

Mint (Mentha) is a familiar medicinal herb in the daily lives of East Asian people, especially in traditional Eastern medicine. With its distinctive aroma, spicy-cool taste, and cooling properties, mint is not only used as a culinary spice but also regarded as a valuable herb with many healing benefits. In traditional medicine, mint belongs to the group of exterior-releasing herbs and is commonly used to treat ailments such as the common cold, fever, cough, headache, nasal congestion, and various symptoms related to wind-heat syndromes. Thanks to its anti-inflammatory, antibacterial properties and its ability to regulate qi and blood, mint has long held an important position in many traditional Oriental remedies.

Understanding the role of mint in traditional medicine not only helps preserve and promote the value of folk medicine but also contributes to expanding the research and application of herbal remedies in modern healthcare.

Keywords: Mint; medicinal herb.

Ngày nhận bài: 15/4/2025;

Ngày phản biện khoa học: 16/5/2025;

Ngày duyệt bài: 20/5/2025.

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

1. Tên cây thuốc: Bạc hà là một vị thuốc được sử dụng trong cả YHHĐ và YHCT chữa cảm sốt, nhức đầu, ngạt mũi, nổi mề đay, ăn uống không tiêu, làm đẹp da.

Tên khác: Bạc hà nam, nạt nặm, chạ phiéc hom (Tày), kim tiền bạc hà, thạch bạc hà, liên tiền thảo.

Tên khoa học: Mentha arvensis Linn.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Cả cây, có thể dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

2. Công năng, chủ trị: Sơ phong, thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can, giải uất, giải độc. Chữa cảm mạo phong nhiệt, cảm cúm, ngạt mũi, nhức đầu, đau mắt đỏ, thúc đẩy sởi mọc.

3. Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 - 20g, hãm vào 200ml nước sôi, cách 3 giờ uống một lần.

4. Mô tả cây bạc hà: Cây bạc hà là loại cỏ sống lâu năm, cao từ 10 đến 60 - 70cm, có thể cao tới 1m. Thân vuông mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân có nhiều lông. Lá mọc đối, cuống dài từ 2 đến 10mm, phiến lá hình trứng hay thon dài, rộng 2 - 3cm, dài 3 - 7cm, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới đều có lông che chở và lông bài tiết. Hoa mọc vòng ở kẽ lá, cánh hoa hình môi màu tím hay hồng nhạt, có khi màu trắng. Ít khi thấy có quả và hạt. Toàn cây có lông và có mùi thơm. Mùa hoa quả tháng 6 – 9.

Nguồn gốc, phân bố:

Bạc hà có nguồn gốc từ châu Âu và châu Á. Ở nước ta có 3 – 4 loài, mọc tự nhiên ở vùng núi cao 1300 – 1600m, có khí hậu ẩm mát như Sa Pa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu), Yên Bái và Mường Lống (Nghệ An).

THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG
Hình ảnh cây Bạc hà

Điều kiện sinh thái: Bạc hà là cây ưa ẩm và ưa sáng, mọc hoang dại thường tập trung thành những đám nhỏ gần bờ suối hay trong thung lũng. Cây sinh trưởng và phát triển tốt ở nơi đất nhiều mùn, màu nâu đen, tơi xốp. Cây ra hoa hàng năm, nhưng hình thức tái sinh chủ yếu vẫn bằng cách mọc chồi, đẻ nhánh bò lan trên mặt đất.

Kỹ thuật trồng trọt Chọn vùng trồng: Bạc hà có thể trồng được ở đồng bằng, trung du và miền núi, nhưng sinh trưởng tốt hơn ở nhiệt độ 20 – 25°C và nơi có đầy đủ ánh sáng. Chọn đất pha cát tơi xốp, thoát nước tốt, không úng ngập, nhiều mùn. Không nên trồng ở đất sét và đất bạc màu. Năng suất và chất lượng tinh dầu của cây trên đất pha cát cao hơn so với cây trồng trên đất thịt nặng, úng nước. Độ pH của đất không yêu cầu khắt khe.

Giống và kỹ thuật làm giống: Quần thể bạc hà trồng bao gồm một số giống lai từ các loài M. arvensis L., M. aquatica L., M. spicata L. và M. piperita L. Những giống này được nhập từ Liên Xô trước đây, Triều Tiên, Pháp, Trung Quốc từ năm 1955 – 1974 và gần đây từ Nhật Bản, Ấn Độ… Một vài giống bạc hà (nhất là giống BH 974) đã được trồng phổ biến ở nhiều địa phương. Bạc hà thường được nhân giống bằng thân ngầm hoặc thân cành.

Kỹ thuật làm giống: Vào mùa đông, phần thân lá bị lụi đi, giữ nguyên ruộng bạc hà, tưới nước giữ ẩm nếu thời tiết khô hạn, đến mùa xuân chọn lấy đoạn thân ngầm khoẻ mạnh để làm giống. Thân ngầm thường được cắt thành đoạn dài từ 7 – 10cm, có thể trồng trực tiếp ra ruộng. Lượng giống cho 1ha: 1.000 – 1.500kg mầm giống. Ngoài ra còn có thể tách lấy nhánh thân sao cho có một ít rễ ở phần gốc để trồng. Trồng bằng thân cành thường trồng muộn hơn, năng suất lứa đầu không cao bằng trồng bằng thân ngầm.

Thời vụ trồng: Thời vụ trồng bạc hà ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ là tháng 2 – 3, ở miền núi là tháng 3 – 4, ở các tỉnh khu Bốn cũ là tháng 1 – 2. Ở các tỉnh phía Nam có thể trồng vào đầu mùa mưa (tháng 4 – 5).

Kỹ thuật làm đất: Đất trồng bạc hà cần cày sâu, phơi ải, nhặt sạch cỏ dại, bừa kỹ, lên luống cao 20 – 25cm, rộng 1,0 – 1,2m. Rạch luống thành hàng ngang hoặc dọc, cách nhau 20 – 25cm, sâu 8 – 10cm. Ruộng bạc hà cần bố trí trên đất thoát nước, tiện tưới tiêu, không bị che khuất.

Mật độ, khoảng cách trồng: Mật độ: 500.000 cây/ha trồng khoảng cách 20x10cm. Hoặc 200.000 cây/ha trồng khoảng cách 20x25cm.

Phân bón và kỹ thuật bón phân: Một số loại phân bón thường dùng: phân chuồng hoai mục, đạm ure, supe lân, kali clorua.

Thời kỳ bón: Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ hoai mục + phân lân và kali. Bón thúc: Bằng phân đạm vào thời kỳ cây giao tán và sau các lứa cắt, mỗi lần bón 1/4 tổng lượng phân ure bằng cách pha loãng nồng độ 2% để tưới.

Thời kỳ bón

Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ hoai mục kết hợp phân lân và kali.

Bón thúc: Bón phân đạm vào thời kỳ cây giao tán và sau các lứa cắt, mỗi lần bón 1/4 tổng lượng phân ure bằng cách pha loãng dung dịch 2% để tưới.

Một số loại phân bón thường dùng như: Phân chuồng, Đạm ure, supe lân, Kali Clora

THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật trồng: Hiện nay, biện pháp gieo trồng bằng thân cành hoặc thân ngầm là phổ biến. Cắt thân ngầm thành từng đoạn dài 7 – 10 cm, đặt nghiêng xuống rạch cách nhau 10 cm. Nếu trồng bằng nhánh thân cành thì đặt sao cho phần ngọn nhô lên mặt đất 5 – 7 cm, dùng đất bột lấp kín mầm khoảng 4 – 5 cm. Khi trồng, chú ý ấn chặt gốc và tưới nước ngay để cây chóng hồi phục. Giữ ẩm sau khi trồng cũng như trong suốt thời gian sinh trưởng.

Chăm sóc: Cần chú ý làm cỏ lúc cây chưa phủ kín đất. Sau mỗi lứa cắt, giữ vệ sinh đồng ruộng và bón thúc bằng phân đạm pha loãng để tưới.

Tưới tiêu: Luôn đảm bảo đất đủ ẩm để cây phát triển tốt. Khi bị ngập úng, phải thoát nước ngay vì bạc hà không chịu được ngập úng, tránh làm cây bị chết.

Phòng trừ sâu bệnh

Đối tượng gây hại nguy hiểm nhất trên bạc hà là bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia menthae gây ra. Đặc điểm gây hại và biện pháp phòng trừ như sau:

Vết bệnh đầu tiên là những chấm màu vàng nhạt, nằm rải rác ở mặt dưới lá, sau phát triển thành những u nổi chứa khối bào tử màu nâu đỏ (khi non có màu vàng gạch). Cuối giai đoạn sinh trưởng, bệnh phát triển nhiều, phủ kín lá, làm rụng lá gây giảm năng suất đáng kể. Bệnh thường xuất hiện vào cuối mùa xuân, đầu mùa hè, phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ấm và ẩm.

Biện pháp phòng trừ

Không nên trồng độc canh bạc hà trong nhiều năm, nên luân canh với cây khác họ để hạn chế nguồn bệnh lây lan.

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, thu dọn và tiêu hủy tàn dư bệnh, làm sạch ruộng sau thu hoạch.

Có thể sử dụng thuốc trừ nấm chứa hoạt chất Cyproconazole (ví dụ Bonanza 100 SL); Difenoconazole (ví dụ Score 250 EC, Nitin 300 EC, Tilt Super 300 EC).

Thu hoạch, sơ chế và bảo quản

Thu hoạch: Bạc hà trồng sau 2 – 3 tháng có thể thu hoạch. Tùy thời vụ và khả năng chăm sóc, mỗi năm có thể thu hoạch 2 – 3 lứa. Thời điểm thu hoạch là khi cây ra hoa đạt từ 70% trở lên. Chọn ngày nắng ráo để cắt sát gốc, lấy toàn bộ phần thân lá để cất tinh dầu. Trung bình, lứa thứ nhất thu được 8 – 10 tấn, lứa thứ hai 5 – 7 tấn, lứa thứ ba 3 – 5 tấn thân lá tươi trên mỗi ha. Năng suất tinh dầu thường đạt 70 – 100 kg/ha.

Sơ chế: Loại bỏ lá sâu, vàng. Nếu chưa kịp cất tinh dầu ngay, cần tãi mỏng ở nơi râm mát, tránh để thành đống.

Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh để thành đống; thường xuyên kiểm tra hàm lượng tinh dầu. Khi hái về cần bó lại từng bó, phơi nơi mát cho khô hoặc cất tinh dầu ngay hoặc để hơi héo rồi cất kéo bằng hơi nước. Tinh dầu bạc hà là chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng rất mạnh, vị cay, sau mát.

Giá trị làm thuốc

Bộ phận sử dụng: Phần thân lá trên mặt đất.

Công dụng: Thường dùng trị cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, đau bụng, viêm họng, ho, giai đoạn đầu của bệnh sởi; chứng khó tiêu, đầy bụng, đau bụng; ngứa da. Tinh dầu bạc hà có tác dụng sát khuẩn, xoa bóp nơi sưng đau như khớp xương, thái dương khi nhức đầu.

Sách Dược tính bản thảo ghi: Bạc hà thông ngũ quan, đỡ đau xương, dễ thoát mồ hôi, tiêu gió độc, dẹp khí nóng giận, tan huyết ứ, khỏi đi lỵ.

Sách Tùy đức cư ẩm thực phả ghi: Bạc hà tan gió độc, khỏi nhức đầu, mát mắt, khỏi các chứng đau cổ họng và răng lợi, giáng khí, tiêu cơm, tiêu đờm, khỏi phiền uất, tránh các uế khí, tà khí, sang nhọt sẩn ngứa…

Sách Bản thảo cầu chân Hoàng cung tú ghi: Bạc hà khí vị cay mát, chuyên vào can và phế, vì cay nên phát tán và thông khí, dùng để chữa các chứng nhức đầu, phát nhiệt, sợ rét và ác khí, đờm kết trong bụng.

Bạc hà

Bạc hà chứa tinh dầu với thành phần chủ yếu là menthol, bốc hơi rất nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh. Ngoài ra còn có tác dụng sát khuẩn, thường dùng trong một số bệnh ngoài da, xoa bóp nơi sưng đau, bệnh tai mũi họng.

Bạc hà có tác dụng làm tiêu viêm và giảm đau. Tuy nhiên, việc sử dụng tinh dầu bạc hà và menthol bôi mũi họng phải hết sức thận trọng, đặc biệt với trẻ nhỏ.

Bạc hà và tinh dầu bạc hà hay menthol uống với liều rất nhỏ cũng có thể gây hưng phấn, kích thích trung khu thần kinh, làm mạch máu giãn nở, thúc đẩy sự bài tiết tuyến mồ hôi, làm giảm nhiệt độ cơ thể. Liều lớn có tác dụng kích thích tủy sống, gây tê liệt phản xạ và ngăn quá trình lên men bình thường trong ruột.

THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG
Bạc hà là một vị thuốc chữa loét dạ dày, giảm bài tiết dịch vị và giảm đau.

Bài thuốc chữa bệnh từ bạc hà

1. Giải cảm, chữa viêm họng, viêm mũi, ho, rát cổ:

Bạc hà 30g, lá tràm 50g, lá đại bi 20g, kinh giới 10g, hương nhu, hạt mùi, an tức hương. Các dược liệu làm khô, ngâm cồn 80 độ trong 10-15 ngày. Thỉnh thoảng lắc đều, chắt lấy cồn. Hòa an tức hương đã tán nhỏ, lọc. Khi dùng lấy nửa thìa café thuốc cho vào 1 cốc, đổ nước sôi vào. Dùng để xông và hít.

2. Chữa chảy máu cam:

Bạc hà tươi giã lấy nước nhỏ vào mũi hoặc dùng lá bạc hà sắc lấy nước thấm bông nhét vào.

3. Chữa ong đốt:

Lá bạc hà tươi giã nát đắp vào nơi tổn thương.

4. Chữa mắt mờ:

Lá bạc hà ngâm nước gừng một đêm, sắc nước rửa.

5. Chữa phong khí vào người sinh ngứa da:

Bạc hà, thuyền thoái (xác ve sầu) lượng bằng nhau, tán nhỏ hòa rượu nóng uống, mỗi lần 4g.

6. Trừ nôn, thông mật, hỗ trợ tiêu hóa:

Lá bạc hà hoặc toàn cây bạc hà bỏ rễ 5g pha vào 200ml nước sôi, cách 3 giờ uống một lần. Có thể dùng cồn bạc hà theo công thức kể trên để uống thay, mỗi lần từ 5 - 10 giọt.

7. Chữa cảm mạo nhức đầu:

Lá bạc hà 6g, kinh giới 6g, phòng phong 5g, bạch chỉ 4g, hành hoa 6g. Đổ nước sôi vào, chờ 20 phút, uống khi còn nóng.

TTND, GS.TS. GVCC Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam Nguyên Giám đốc Học viện YDHCT VN
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Lá dong - Vị thuốc thanh nhiệt, giải độc tự nhiên

Lá dong - Vị thuốc thanh nhiệt, giải độc tự nhiên

Lá dong gắn liền với hình ảnh những chiếc bánh chưng, bánh tét trong dịp Tết cổ truyền. Không những vậy, lá dong còn là vị thuốc dân gian với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Cùng tìm hiểu về tác dụng của lá dong theo y học cổ truyền cùng những bài thuốc hữu ích từ loại lá này.
Loại thảo mộc giúp tăng cường năng lượng cho buổi chiều

Loại thảo mộc giúp tăng cường năng lượng cho buổi chiều

Vào buổi chiều, nhiều người thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng và khó tập trung vào công việc. Đây là thời điểm cơ thể cần được bổ sung năng lượng để duy trì hiệu quả làm việc. Theo các chuyên gia sức khỏe, việc sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên có thể giúp cải thiện tình trạng này một cách hiệu quả.
Dự thảo hướng dẫn hoạt động y học cổ truyền trong cơ sở khám, chữa bệnh

Dự thảo hướng dẫn hoạt động y học cổ truyền trong cơ sở khám, chữa bệnh

Bộ Y tế đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn hoạt động y học cổ truyền trong các cơ sở khám chữa bệnh, nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo cơ sở thống nhất cho việc triển khai các dịch vụ y học cổ truyền, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Cùng chuyên mục

Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông 2026: Lan tỏa giá trị y đức, phát huy tinh hoa y học cổ truyền

Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông 2026: Lan tỏa giá trị y đức, phát huy tinh hoa y học cổ truyền

Trong không khí rực rỡ của mùa xuân Bính Ngọ 2026, Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông đã trở thành một điểm đến tâm linh, văn hóa và sức khỏe đặc biệt đối với người dân và du khách trên khắp cả nước.
Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền

Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền

Y học cổ truyền Việt Nam là kết tinh của trí tuệ dân tộc qua hàng nghìn năm lịch sử, gắn bó mật thiết với đời sống sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Lương y Phạm Xuân Nội – Người lính Thành cổ và hành trình cả đời giữ trọn chữ “Tâm” với nghề thuốc

Lương y Phạm Xuân Nội – Người lính Thành cổ và hành trình cả đời giữ trọn chữ “Tâm” với nghề thuốc

(SKV) - Giữa lòng phố cổ Hà Nội, nơi những con phố nghề vẫn lặng lẽ gìn giữ hồn cốt Thăng Long xưa, Phòng chẩn trị Đông y Nội Lộc của Lương y đa khoa Phạm Xuân Nội từ lâu đã trở thành địa chỉ quen thuộc của nhiều thế hệ người bệnh. Không chỉ bởi những thang thuốc gia truyền được chắt lọc qua nhiều đời, mà còn bởi phong thái điềm đạm, tận tâm của một người thầy thuốc luôn coi việc cứu người là lẽ sống.
Bác sĩ Vũ Hữu Tỉnh – Người kế thừa dòng chảy y học cổ truyền giữa lòng Thủ đô

Bác sĩ Vũ Hữu Tỉnh – Người kế thừa dòng chảy y học cổ truyền giữa lòng Thủ đô

(SKV) - Nhân kỷ niệm Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2, câu chuyện về bác sĩ Vũ Hữu Tỉnh – Trưởng phòng khám chuyên khoa Y học cổ truyền Hưng Long Đường – là lát cắt chân thực về người thầy thuốc lặng lẽ gìn giữ y đức và tinh hoa y học cổ truyền. Gắn với nghề thuốc từ truyền thống gia đình nhiều thế hệ, bác sĩ Tỉnh đã kế thừa di sản Đông y, và nỗ lực đổi mới cách hành nghề, đặt người bệnh làm trung tâm trong từng quyết định chuyên môn, để y học cổ truyền tiếp tục đồng hành bền bỉ cùng đời sống hiện đại.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.

Các tin khác

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Khai Xuân Hội tụ: Liên minh các Hội Y tế và Công ty CP Ao Vua hướng về cội nguồn Tản Viên Sơn

Khai Xuân Hội tụ: Liên minh các Hội Y tế và Công ty CP Ao Vua hướng về cội nguồn Tản Viên Sơn

[Ba Vì, ngày 28/02/2026] – Trong tiết trời xuân ấm áp và linh thiêng của vùng đất Ba Vì, một sự kiện gặp gỡ đầy ý nghĩa đã diễn ra, đánh dấu sự gắn kết bền chặt giữa các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và doanh nghiệp vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
Hội Nam Y Việt Nam Khai xuân Bính Ngọ- Kỷ niệm 71 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955- 27/2/2026)

Hội Nam Y Việt Nam Khai xuân Bính Ngọ- Kỷ niệm 71 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955- 27/2/2026)

Trong không khí hân hoan của những ngày đầu xuân Bính Ngọ 2026, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Buổi lễ Khai xuân và Kỷ niệm 71 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 – 27/02/2026). Đây là dịp để các thế hệ thầy thuốc nhìn lại chặng đường vẻ vang, đồng thời thắp sáng tinh thần “Nam dược trị Nam nhân”.
Lan tỏa tinh thần y đức và phát huy giá trị thuốc Nam

Lan tỏa tinh thần y đức và phát huy giá trị thuốc Nam

Nhân dịp kỷ niệm 71 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955 – 27/2/2026) và khai Xuân năm Bính Ngọ, Chi hội Nam y Thái Nguyên đã long trọng tổ chức buổi gặp mặt đầu Xuân dành cho các hội viên là thầy thuốc, y sĩ, lương y và những người làm công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tại Văn phòng Chi hội.
Hội Nam Y Việt Nam và Công ty CP Tập đoàn Ao Vua trao tặng 300 suất quà tết tại Cẩm Thủy- Thanh Hóa

Hội Nam Y Việt Nam và Công ty CP Tập đoàn Ao Vua trao tặng 300 suất quà tết tại Cẩm Thủy- Thanh Hóa

Sáng ngày 3/2/2026, tại trụ sở UBND xã Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa, Hội Nam Y Việt Nam phối hợp cùng Công ty CP Tập đoàn Ao Vua đã tổ chức chương trình trao tặng quà Tết cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và gia đình chính sách trên địa bàn.
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Phiên bản di động