Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.

Thông tin dược liệu thuyền thoái

  • Tên gọi khác: Thiền thoái, thuyền thuế, xác ve sầu…

  • Tên khoa học: Periostracum Cicadae

  • Họ: Ve sầu (Cicadidae/Cicadeae)

Đặc điểm – nguồn gốc – thu hái

1) Đặc điểm của ve sầu và vị thuốc

Ve sầu là côn trùng có vỏ cứng, cơ thể chia đốt. Con non sống dưới đất, đến thời điểm trưởng thành sẽ lột xác để hình thành cánh và chuyển sang sống trên cây.

Xác lột chính là dược liệu thuyền thoái: hình bầu dục, hơi cong, màu nâu vàng, có râu sợi, mắt lồi, miệng rộng. Trên lưng thường có vết nứt hình chữ thập, hai bên có cánh nhỏ; phần ngực – bụng có 3 đôi chân phủ lông mịn. Dược liệu nhẹ, rỗng, mỏng và dễ vỡ.

Đại gia đình 99 Trần Hưng Đạo, Hà Nội": Kỷ niệm tuổi thơ - Con ve sầu

2) Bộ phận dùng

Xác ve sầu là bộ phận dùng làm thuốc.

3) Phân bố

Ve sầu sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới. Tại Việt Nam, loài này có mặt ở nhiều nơi, thường bám trên cây lớn, hút nhựa cây để sinh trưởng.

4) Thu hoạch – sơ chế

Thuyền thoái được thu hái vào mùa hạ, đôi khi có vào mùa thu nhưng ít hơn. Sau khi lấy về, loại bỏ phần đầu, chân, cánh (tùy cách dùng), rửa sạch, phơi khô và có thể sao nhẹ cho thơm.

5) Bảo quản

Bảo quản trong hũ sạch, để nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc và mối mọt.

Thành phần hóa học

Tài liệu nghiên cứu ghi nhận thuyền thoái chứa các thành phần như chitin, tro, nitơ, cùng nhiều acid amin (alanine, proline, aspartic acid, serine, threonine, glutamic acid…) và một số hoạt chất như isoxanthopterin, erythropterin…

xác ve sầu chữa bệnh

Tính vị – quy kinh – công dụng theo Đông y

1. Tính vị

Dược liệu được ghi nhận là có vị ngọt, mặn và tính hàn.

2. Quy kinh

Được quy vào 2 kinh Phế và Can.

3. Tác dụng dược lý

Công dụng: Giải kinh tuyên phế, tán phong nhiệt, thấu đậu chẩn.

Chủ trị: Dùng chữa các chứng như phong chẩn, đậu chẩn, kinh giật ở trẻ em, phá thương phong, mất tiếng, mắt có màng mộng, đầu phong choáng váng…

4. Cách dùng – liều lượng

Dược liệu thuyền thoái thường được sử dụng với các vị thuốc khác để nâng cao công dụng trị bệnh. Liều dùng được khuyến cáo trong 1 ngày rơi vào khoảng 2,4 – 4,5g. Tuy nhiên, có thể tùy thuộc vào từng bài thuốc mà có sự điều chỉnh cho hợp lý.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu thuyền thoái

Dưới đây là thông tin về một số bài thuốc thông dụng có dùng vị thuốc thuyền thoái:

1. Bài thuốc chữa chứng cảm sốt ở trẻ em

Chuẩn bị: 2 – 4g thuyền thoái, 12g long đảm thảo, 12g kim ngân hoa, 12g thảo quyết minh, 10g liên kiều, 4g đảng sâm, 12g cúc hoa cùng 12g địa hoàng tươi.

Thực hiện: Các vị thuốc cho vào ấm, thêm 600ml nước sắc lấy nước đặc, bỏ bã, cho trẻ uống ngày 1 thang.

2. Bài thuốc chữa màng mộng ở mắt

Chuẩn bị: 3g thuyền thoái, 3g xà thối, 20g thạch thuyết minh, 12g bạch tật lê, 12g phòng phong, 8g thương truật, 4g xuyên khung, 12g xích thược, 8g đương quy cùng 4g chích thảo.

Thực hiện: Cho hết vị thuốc vào ấm. Thêm 800ml nước rồi sắc lấy phân nửa. Bỏ bã và chia đều thuốc thành 2 lần uống trong ngày, dùng mỗi ngày 1 thang.

3. Bài thuốc chữa uốn ván

Chuẩn bị: 32g thuyền thoái, 8g minh thiên ma, 8g chế nam tinh, 7 con cương tằm sao, 7 con toàn yết.

Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho vào ấm sắc lấy nước đặc, lọc bỏ bã và uống khi còn ấm. Dùng mỗi ngày 1 thang trong vòng 3 ngày liên tục.

4. Bài thuốc chữa phá thương phong

Chuẩn bị: 40g thuyền thoái, 8g thiên ma, 8g nam tinh chế, 29g bọ cạp cùng 2g cương tàm sao.

Thực hiện: Các vị thuốc trên đem trộn cho đều rồi nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 2 – 4g. Đối với trẻ em thì mỗi tối uống chỉ 1g và cách 2 giờ uống 1 lần.

5. Bài thuốc chữa viêm cầu thận

Chuẩn bị: 20g thuyền thoái, 40g ích mẫu thảo, 20g tô diệp, 40g bố tra diệp, 20g tiêm bình lang.

Thực hiện: Các vị thuốc trên cho hết vào ấm, thêm 1/2 thăng nước. Sắc lấy 200ml, bỏ bã đi rồi chia đều làm 2 lần uống, ngày dùng 1 thang.

6. Bài thuốc chữa chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt

Chuẩn bị: Thuyền thoái với lượng tùy ý.

Thực hiện: Đem vị thuốc đi sao vàng rồi nghiền thành bột. Lấy uống mỗi ngày 4 – 6g chiêu cùng nước sôi ấm hoặc rượu trắng.

7. Bài thuốc chữa ho, khàn tiếng, mất tiếng, thở gấp

Chuẩn bị: Thuyền thoái cùng với nghệ vàng liều lượng bằng nhau.

Thực hiện: Đem 2 vị thuốc trên trộn đều rồi nghiền thành bột mịn. Trẻ em mỗi lần uống 4 – 6g, tần suất 3 – 4 lần mỗi ngày. Người lớn mỗi lần uống 8 – 12g cũng với tần suất 3 – 4 lần/ngày.

8. Bài thuốc chữa sốt cao, co giật ở trẻ em

Chuẩn bị: 3g thuyền thoái cùng với 6g câu đằng.

Thực hiện: Cả 2 vị thuốc trộn đều rồi nghiền thành dạng bột mịn. Trường hợp trẻ sơ sinh, đem thuốc quấy đều với chút nước rồi đi hấp cách thủy. Sau đó gạn lấy nước và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Đối với trẻ lớn lơn thì chỉ cần đem thuốc bột hãm với nước sôi ấm, chia đều làm 2 – 3 lần uống trong ngày.

9. Bài thuốc chữa bệnh sởi

Bài thuốc 1: Cần chuẩn bị 6g thuyền thoái, 12g cát căn, 6g xích thược, 8g liên kiều, 4g bối mẫu, 2g cam thảo cùng 6g kinh giới. Các vị thuốc trên cho vào ấm, đổ thêm nửa thăng nước. Sắc đến khi còn 300ml, lọc bỏ bã, chia đều làm 3 lần uống, dùng mỗi ngày 1 thang.

Bài thuốc 2: Cần có 3g thuyền thoái, 3g bạc hà cùng 9g ngò gai. Các vị thuốc đem sắc lấy nước đặc, lọc bỏ phần bã đi và dùng uống ngày 1 thang.

10. Bài thuốc chữa viêm màng kết mạc cấp

Chuẩn bị: 4g thuyền thoái, 12g kim ngân hoa, 4g đăng tâm thảo, 10g liên kiều, 12g cúc hoa, 12g sinh địa, 12g thảo quyết minh, 12g long đởm thảo.

Thực hiện: Các nguyên liệu đem đi sắc lấy nước đặc, bỏ đi phần bã và chia nước thuốc thành nhiều lần uống, ngày dùng 1 thang.

dược liệu thuyền toái

11. Bài thuốc chữa mụn nhọt lở loét

Chuẩn bị: Thuyền thoái cùng với bạch cương liều lượng bằng nhau.

Thực hiện: Hai vị thuốc trên trộn đều rồi đem nghiền thành dạng bột mịn. Sau đó trộn cùng với giấm để thu dạng hồ nhão. Bôi thuốc này vào xung quanh vết nhọt, để hở phần miệng. Khi cồi nhọt trồi ra thì lấy bỏ đi và bôi thuốc thêm lần nữa.

12. Bài thuốc chữa viêm da

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 15g nhân trần, 3g đại hoàng, 12g bồ công anh, 12g kim ngân hoa, 12g chi tử, 10g dã cúc hoa, 10g lạc tiên bì, 6g bạc hà cùng 6g khổ sâm.

Thực hiện: Đem các vị thuốc trên đi sắc làm 2 lần để lấy nước đặc, uống nhiều lần, mỗi ngày 1 thang. Mỗi liệu trình sẽ duy trì liên tục 7 ngày. Dùng với trường hợp trên da xuất hiện các mảng ban nhỏ sần lên, gây ngứa, chảy dịch có mùi hôi, đóng vảy vàng.

13. Bài thuốc chữa bệnh chàm thể phong nhiệt

Bài thuốc 1: Cần có 6g thuyền thoái, 12g mộc thông, 12g phòng phong, 12g kinh giới, 12g ngưu bàng tử, 20g thạch cao, 8g tri mẫu, 16g sinh địa. Các vị thuốc này đem trộn đều rồi tán thành dạng bột mịn. Mỗi lần uống từ 8 – 12g chiêu với nước sôi ấm. Ngày dùng 2 lần vào bữa sáng và bữa tối.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị 6g thuyền thoái, 12g sinh địa, 12g trạch tả, 8g sài hồ, 8g mộc thông, 4g cam thảo, 8g long đởm thảo, 8g chi tử, 8g xa tiền cùng 8g hoàng cầm. Các vị thuốc sắc lấy nước, lọc bỏ bã và uống mỗi ngày chỉ 1 thang.

14. Bài thuốc chữa bệnh chàm thể mãn tính

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 12g đương quy, 16g kinh giới, 16g thục địa, 16g sinh địa, 12g phòng phong, 12g bạch thược, 8g bạch tiễn bì, 8g khổ sâm, 12g thương truật cùng 12g sinh phụ tử.

Thực hiện: Đem tất cả vị thuốc trên đi sắc lấy nước, bỏ bã rồi chia uống nhiều lần, mỗi ngày dùng 1 thang.

15. Bài thuốc trị viêm da thần kinh thể phong nhiệt

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 20g thạch cao, 12g kinh giới, 12g sinh địa, 12g đương quy, 12g ngưu bàng tử, 12g phòng phong, 12g địa phủ tử cùng 12g tri mẫu.

Thực hiện: Các vị thuốc này đem đi sắc lấy nước, bỏ bã, uống ngày 1 thang.

16. Bài thuốc chữa viêm da thần kinh thể huyết táo

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 8g cương tàm, 16g kinh giới, 12g kê huyết đằng, 12g đỗ đen, 12g cam thảo nam, 12g sa sâm, 12g cây cứt lợn cùng 12g kỷ tử.

Thực hiện: Cho các vị thuốc vào ấm sắc lấy nước, lọc bỏ phần bã. Chia đều làm nhiều lần uống, ngày dùng 1 thang.

17. Bài thuốc chữa tăng huyết áp

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 12g huyền sâm, 9g ngưu tất, 9g phục linh, 9g mạch đông, 9g cúc hoa, 9g câu đằng, 15g sinh cốt long, 15g đại giả thạch, 6g chích viễn chí cùng 15g sinh mẫu lệ.

Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho vào ấm, sắc với 1 thăng nước lấy nước đặc. Bỏ bã đi chia đều làm 3 lần uống, liều 1 thang/ngày.

18. Bài thuốc chữa viêm thanh quản thể phế nhiệt

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 12g cát cánh, 12g tang diệp, 12g kinh giới, 6g cam thảo cùng 12g tiên hồ.

Thực hiện: Các vị thuốc đem sắc lấy nước, chia làm 2 – 3 lần uống. Uống vào sau bữa ăn 30 phút, liều 1 thang/ngày.

19. Bài thuốc chữa viêm thanh quản thể đờm nhiệt

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 10g qua lâu, 8g hạnh nhân, 10g bối mẫu, 6g cam thảo, 10g hoàng cầm, 10g ngưu bàng, 10g chi tử, 8g tri mẫu, 12g tiền hồ, 12g cát cánh, 12g tang bì.

Thực hiện: Cho các vị thuốc trên vào ấm, thêm 600ml nước. Sắc lấy phân nửa, loại bã rồi chia lam 3 lần uống. Ngày dùng 1 thang, uống thuốc sau bữa ăn 30 phút.

20. Bài thuốc chữa tai biến mạch máu não

Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 6g thạch xương bồ, 6g bột cam thảo, 12g quy bản, 18g sinh bạch thược, 15g câu đằng, 15g thạch quyết minh, 15g sinh địa, 9g hàng cúc hoa, 9g đảm nam tinh, 9g thảo quyết sao.

Thực hiện: Các vị thuốc trên đem sắc lấy nước uống, liều 1 thang/ngày.

21. Bài thuốc chữa viêm mũi dị ứng

Bài thuốc 1: Cần có 10g thuyền thoái, 20g đảng sâm, 10g thạch lựu bì, 10g đương quy, 10g thương nhĩ tử, 10g kê nội kim, 30g hoàng kỳ, 10g thần khúc, 10g sài hồ, 10g phòng phong, 10g ô mai, 10g tân di, 10g sơn tra, 10g mạch nha, 15g địa long, 15g lộ lộ thông, 15g bạch truật, 15g phục linh, 6g quế chi, 15g nga bất thực thảo. Các vị thuốc đem sắc lấy nước uống, 1 thang/ngày.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị 10g thuyền thoái, 10g hạnh nhân, 10g bạch truật, 15g quế chi, 6 quả đại táo, 10g chích cam thảo, 10g can khương, 10g nhân sâm, 6g đình lịch tử, 10g nhân sâm, 10g bạch thược. Các vị thuốc đem đi sắc lấy nước đặc, uống khi còn nóng, liều 1 thang/ngày.

Bài thuốc 3: Cần 10g thuyền thoái, 10g phòng phong, 10g bạch thược, 10g sài hồ, 10g thương nhĩ tử, 10g bạch truật, 15g sinh kỳ, 8g hoa tân di, 5g ngũ vị tử, 5g cam thảo. Các vị thuốc đem chế thành dạng sương hít. Dùng hít khi bị ngạt mũi, khó chịu.

22. Bài thuốc chữa thủy đậu

Bài thuốc 1: Cần 3g thuyền thoái, 5g đạm đậu xị, 9g bạch vi, 6g kim ngân hoa, 6g địa đinh thảo, 1g bạc hà, 5g tang diệp, 2g sơ chi vỏ cùng 6g liên kiều. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Dùng khi mới mắc phát sốt, nốt đậu dịch còn trong suốt.

Bài thuốc 2: Cần 3g thuyền thoái, 6g liên kiều, 8g đương quy, 6g phòng phong, 6g xích thược, 3g mộc thông, 8g hoạt thạch, 6g cù mạch, 4g ngưu bàng, 6g sài hồ, 8g kinh giới, 6g thạch cao, 6g hoàng cầm, 3g sơn chi, 6g đăng tâm, 4g xa tiền tử. Sắc lấy nước, chia 2 – 3 lần uống, liều 1 thang/ngày. Cũng dùng khi bệnh mới khởi phát.

Bài thuốc 3: Chuẩn bị 8g thuyền thoái, 8g kinh giới, 8g liên kiều, 8g sơn tra, 8g mạch nha, 12g cát căn, 12g cát cánh, 12g tiền hồ, 6g chỉ xác, 8g thanh bì. Các vị thuốc sắc lấy nước uống, liều 1 thang/ngày. Dùng khi sốt nhiều kèm nôn ói, khát nước.

Bài thuốc 4: Cần có 3g thuyền thoái, 10g hoạt thạch, 3g vỏ chi tử sao, 10g liên kiều, 10g kim ngân hoa, 6g bồ công anh, 6g địa đinh thảo, 3g bạc hà, 5g hoàng cầm, 3g cam thảo, 3g mộc thông. Sắc lấy nước uống, chia đều làm 2 – 3 lần, liều 1 thang/ngày. Dùng khi sốt cao, nốt đậu đỏ tươi, xuất hiện nhiều ở ngực, phiền toái, bụng rất ngứa.

xác ve sầu chữa bệnh

23. Bài thuốc giúp mát gan, sáng mắt

Chuẩn bị: 3g thuyền thoái, 12g cúc hoa, 2g khương hoạt, 12g mộc tặc thảo, 12g bạch tật lê.

Thực hiện: Các vị thuốc đem cho hết vào ấm, sắc lấy nước đặc, bỏ bã uống ngày 1 thang.

24. Bài thuốc chữa mày đay do phong nhiệt

Bài thuốc 1: Cần có 6g thuyền thoái, 6g kinh giới, 6g phòng phong, 10g đại thanh diệp, 10g đơn bì, 10g ngưu bàng tử, 6g cam thảo, 12g liên kiều, 12g sinh địa, 12g ngân hoa. Các vị thuốc sắc lấy nước uống, liều 1 thang/ngày, duy trì liên tục 7 ngày.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị 3g thuyền thoái, 4g cam thảo, 10g bạc hà, 12g kim ngân hoa, 12g sinh địa, 10g kinh giới, 10g khổ sâm, 10g phòng phong, 12g đương quy, 8g mộc thông. Cách dùng tương tự như với bài thuốc 1.

25. Bài thuốc chữa mề đay thể phong hàn

Chuẩn bị: 3g thuyền thoái, 8g khương hoạt, 8g xa tiền tử, 4g cam thảo, 8g mộc thông, 10g phòng phong, 12g kim ngân hoa, 10g kinh giới, 12g đương quy, 10g bạch chỉ, 10g sài hồ, 10 quả đại táo.

Thực hiện: Các vị thuốc này đem sắc lấy nước uống với liều 1 thang/ngày.

26. Bài thuốc chữa mề đay thể phong thấp

Chuẩn bị: 10g thuyền thoái, 30g thạch cao sống, 30g khổ sâm, 10g tri mẫu, 10g đơn bì, 6g kinh giới, 6g phòng phong, 15g địa phu tử, 15g thổ phụ linh, 15h xích thược.

Thực hiện: Cho hết các vị thuốc vào ấm, sắc lấy 300ml nước. Chia đều làm 3 lần uống khi còn ấm. Dùng mỗi ngày 1 thang trong 7 ngày liên tục.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuyền thoái

Dù là dược liệu quen thuộc, không nên tự ý dùng thuyền thoái trong các trường hợp:

Phụ nữ mang thai

Người hư hàn, cơ địa lạnh, dễ tiêu chảy

Hư chứng nhưng không thuộc phong nhiệt

Người đang dùng thuốc điều trị khác cần hỏi ý kiến chuyên môn để tránh tương tác

Những thông tin trên mang tính tham khảo. Khi có triệu chứng bệnh, bạn nên thăm khám và trao đổi với thầy thuốc/nhân viên y tế trước khi sử dụng dược liệu./.

Trần Trịnh

Các tin khác

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động