Cây dạ cẩm: Tổng quan, công dụng và hướng dẫn cách dùng

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày.

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày. Dược liệu còn được nghiên cứu và bào chế thành các sản phẩm đông dược khác nhằm chăm sóc sức khoẻ của con người.

Cây Dạ Cẩm: Tác Dụng Chữa Bệnh và Bài Thuốc từ Dược Liệu
Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày

Mô tả dược liệu

1. Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Chạ khẩu cắm, đất lược, loét mồn, đứt lướt, dây ngón cúi, ngón lợn, cây loét miệng,….
  • Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don
  • Họ: Cà phê (danh pháp khoa học Rubiaceae)

2. Đặc điểm thực vật

Dạ cẩm là cây có thân dây leo, sinh trưởng và phát triển bằng cách quấn leo vào các cây thân to khác. Cây dài từ 1 – 2m, thân có hình trụ, các mấu đốt phình to. Thân có hoặc không có lông, màu xanh hoặc màu tím.

Lá cây mọc đối xứng, dài khoảng 5 – 15cm, rộng 3 – 5cm, có hình bầu dục hoặc trứng thuôn dài, lá có gân, đầu nhọn. Phiến lá phẳng và có lông bao phủ, cuống ngắn, không có khía. Mặt trên có màu xanh thẳm và bóng, mặt dưới màu hơi nhạt hơn và có gân nổi rõ hơn.

Mô tả dược liệu
Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải

Hoa của cây thường nở vào tháng 5 – tháng 7, mọc ra từ kẽ lá, 6 – 12 hoa xếp lại thành chùm. Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải. Quả nang nhỏ, hình cầu, dài khoảng 1.2 – 2mm, có hạt màu đen rất nhỏ.

3. Phân loại

Cây dạ cẩm có nhiều loại khác nhau, trong đó phổ biến nhất là dạ cẩm thân tím và dạ cẩm thân xanh. Hai vị thuốc này tiếp tục được chia thành 2 loại khác là loại có ít lông bao phủ và có nhiều lông bao phủ, thường không thấy rõ.

Cách phân biệt hai dược liệu này là dạ cẩm thân xanh thường xuất hiện các đốt mọc gần sát nhau. Trong khi đó, các đốt của cây dạ cẩm thân tím thường mọc thưa.

4. Phân bố

Cây dạ cẩm mọc hoang, được phát hiện ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia,…

Tại nước ta, loài cây này ưa mọc ở vùng trung du, miền núi, nơi có độ cao trên 1000m so với mặt nước biển, khí hậu mát mẻ như Thái Nguyên, Hà Tây, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn,…

5. Bộ phận dùng

Các bộ phận của cây dạ cẩm đều có chứa dược tính và công năng nên đều được dùng làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, rễ cây chứa ít dược tính hơn nên ít được sử dụng để bào chế thuốc.

6. Thu hái – sơ chế

Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của người bản địa, nên thu hoạch cây dạ cẩm trước khi cây ra hoa vào tháng 5 – tháng 7, khi đó thân dây sẽ mập và lá cũng dày hơn.

Thu hái - sơ chế
Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm

Có 3 cách bào chế dược liệu bao gồm dùng cây tươi, phơi/ sấy khô hoặc cao mềm. Cụ thể:

  • Dùng tươi: Thông thường chỉ sử dụng phần cây mọc trên mặt đất. Sau khi ngâm rửa sạch thì có thể dùng ngay.
  • Phơi hoặc sấy khô: Dược liệu sau khi thu hái thì ngâm rửa sạch, cắt thành đoạn dài khoảng 5cm, mang đi sao vàng hạ thổ, phơi/ sấy khô bảo quản để dùng dần.
  • Cao dạ cẩm: Thu hoạch dược liệu với số lượng lớn, mang đi rửa sạch, cắt đoạn rồi đem đi phơi khô. Cho 7kg lá khô nấu lấy nước lá (lượng nước gấp 4 lần lượng cây thuốc), đun trong 6 tiếng đến khi nước thuốc cô cạn lại được 8kg cao. Kế đến cho 2kg đường vào cao và đánh tan đều, cuối cùng cho thêm 1kg mật ong để chế biến thành cao mềm. Thành phẩm thu được là cao mềm sánh đặc, lượng nước khoảng 20%, hơi đắng, có màu đen, bảo quản kính và để dùng dần.

7. Bảo quản

Dược liệu sau khi sơ chế cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh những nơi ẩm ướt, có ánh sáng trực tiếp.

8. Thành phần hoá học

Các nghiên cứu khoa học nhận thấy dược liệu dạ cẩm chứa các thành phần hoá học đa dạng như: Anthraglycosid, Alcaloid, Saponin, Tanin, Anthra-glucozit

Vị thuốc dạ cẩm

1. Tính vị

Tính bình, vị ngọt, hơi đắng

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Vị trong Kinh lạc của con người

3. Tác dụng dược lý và đối tượng sử dụng

Theo Y học cổ truyền:

  • Dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, làm dịu cơn đau nhức, giảm sưng.
  • Trong Y học cổ truyền thường dùng vị thuốc dạ cẩm trong điều trị chứng tưa lưỡi, loét miệng, làm lành vết loét dạ dày, trung hòa dịch vị dạ dày,…

Theo Y học hiện đại:

  • Loại cây này có công dụng sát khuẩn, kháng viêm, thúc đẩy phục hồi tổn thương. Vì vậy nên thường được dùng để cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua, tổn thương dạ dày, trung hòa acid dạ dày, điều trị các bệnh dạ dày.
  • Dược liệu này còn dùng trong các bài thuốc chữa viêm họng, chứng loét khoang miệng,…

Đối tượng sử dụng:

  • Người bệnh tưa lưỡi, viêm loét dạ dày, nhiệt miệng, lở miệng
  • Người bị khó tiêu, đầy bụng, ăn không ngon, viêm hang vị, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, trào ngược dịch mật dạ dày,…
  • Người có vết thương ngoài da bị nhiễm trùng, lở loét, mưng mủ nghiêm trọng
  • Vị thuốc được đánh giá có độ lành tính cao nên trẻ em, người trưởng thành có áp dụng.

4. Cách dùng – Liều dùng

Mặc dù mang lại tác dụng chữa bệnh nhưng cây dạ cẩm chỉ được dùng với liều lượng nhất định nhằm đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị của dược liệu. Cụ thể:

  • Thuốc ở dạng nước sắc uống: Mỗi ngày dùng từ 10 – 25g
  • Dạng bột khô được tán mịn: Liều lượng dùng phù hợp 20 – 30ml/ ngày
  • Dạng cao đặc: Chỉ dùng từ 60 – 90ml/ ngày

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm

Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao. Theo đó, người bệnh có thể dùng dược liệu ở nhiều dạng từ sấy khô, cao, dạng tươi để chữa bệnh.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm
Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao

Bài thuốc chữa chứng viêm loét miệng:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 20g lá lá và ngọt cây dạ cẩm tươi. Sau khi ngâm rửa sạch thì cho vào ấm sắc lấy nước uống thay trà. Sắc uống đều đặn mỗi ngày để cải thiện bệnh lý.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 1 nắm dược liệu, đem đi giã nát rồi bôi lên vết loét viêm sau khi đã được vệ sinh sạch. Hoặc có thể sử dụng cao dạ cẩm bôi trực tiếp lên vết thương để cải thiện.

  • Bài thuốc 3: Dùng 200g bột dạ cẩm trộn đều với 30g bột cam thảo bắc để thu được hỗn hợp đồng nhất. Mỗi lần dùng lấy một ít bột thuốc hãm với nước sôi và uống khi còn ấm, ngày uống 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 1 nắm lá dạ cẩm non, rửa sạch, thái nhỏ rồi cho vào cháo trắng để nấu cùng. Mỗi ngày ăn từ 2 – 3 chén cháo vào các bữa ăn chính đến khi khỏi bệnh.

Bài thuốc chữa đau dạ dày:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 30g lá cây dạ cẩm, rửa sạch rồi đem đi sắc lấy nước uống. Chia thành 2 – 3 phần và uống hết trong ngày. Khi uống, bạn có thể pha thêm 1 chút đường và uống trước bữa ăn hoặc ngay khi bị đau dạ dày.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 5kg dược liệu tán thành bột mịn rồi đem đi trộn đều với 1kg bột cam thảo, cho tất cả vào lọ đậy kín nắp để dùng dần. Mỗi lần dùng 15 – 20g bột thuốc pha với nước sôi và uống khi còn ấm. Mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 3: Chuẩn bị 5kg lá dạ cẩm, 1 lít mật ong nguyên chất và 2kg đường phèn. Dược liệu sau khi rửa sạch thì đem đun với nước trong nhiều giờ đến khi cô đặc lại thành dạng cao lỏng. Kế đến cho đường phèn vào nồi cao, khuấy đều đến khi tan hoàn toàn rồi cho tiếp mật ong vào nấu cùng. Đến khi nước nguội, cô đặc lại thành cao thì cho vào chai bảo quản để dùng dần. Mỗi lần dùng 1 muỗng cao pha với nước sôi để nguội và uống trực tiếp, ngày uống 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 7kg lá dạ cẩm, 1kg bột cam thảo, 2kg đường phèn, hồ nếp. Cho cam thảo, dạ cẩm và hồ nếp vào khuấy đều đến khi thu được hỗn hợp sánh đặc. Sau đó thêm đường kính vào khuấy cho tan hoàn toàn. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần dùng từ 10 – 15g lúc đau bụng hoặc trước bữa ăn, trẻ em dưới 5 tuổi chỉ dùng 10g.

Bài thuốc chữa trị vết thương:

  • Chuẩn bị 1 vài lá cây dạ cẩm
  • Thực hiện: Đem dược liệu ngâm với nước muối pha loãng trong 10 phút rồi vớt ra, rửa lại với nước sạch. Dùng chày giã nát cây thuốc rồi đắp lên vết thương sau khi đã được vệ sinh sạch. Để khoảng 15 phút đến khi khô hoàn toàn thì tắt bếp. Mỗi ngày đắp từ 2 – 3 lần đến khi vết thương phục hồi hẳn.

Một số lưu ý khi dùng dược liệu chữa bệnh

Trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Chỉ sử dụng dược liệu với lượng vừa đủ, việc lạm dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.
  • Mặc dù được đánh giá có độ lành tính cao, tuy nhiên trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mẩn đỏ, buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt, nhất là ở người có cơ địa quá mẫn. Khi nhận thấy các biểu hiện bất thường, bạn cần ngưng áp dụng và thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được xử trí đúng cách.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh thì dược liệu này để được tư vấn cụ thể.
  • Trường hợp dùng cây dạ cẩm ở dạng khô, người bệnh nên chọn mua ở những địa chỉ uy tín, chất lượng. Tránh mua phải hàng kém chất lượng, bị ẩm mốc, đổi màu.
  • Các bài thuốc đắp ngoài từ cây dạ cẩm cần ngâm rửa sạch dược liệu với nước muối pha loãng để loại bỏ tạp chất, vi khuẩn. Đồng thời, vệ sinh da trước khi đắp thảo dược lên.

Bài viết đã tổng hợp một số thông tin về dược liệu dạ cẩm và lưu ý trong quá trình áp dụng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả chữa trị tốt nhất, người bệnh nên tham vấn chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa từ dược liệu này.

Theo vienyduocdantoc
vienyduocdantoc.org.vn

Tin liên quan

Các hội y khoa đồng thuận thúc đẩy giảm natri, phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ

Các hội y khoa đồng thuận thúc đẩy giảm natri, phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ

Ngày 31/10, các hội: Đột quỵ Việt Nam, Tiết chế Dinh dưỡng Việt Nam, Người giáo dục bệnh đái tháo đường Việt Nam và Dinh dưỡng Việt Nam đã ký Tuyên bố đồng thuận về giảm natri, bổ sung kali, tăng cường i-ốt trong muối ăn và ghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao bì để phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ.

Cùng chuyên mục

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa là một nội dung đáng chú ý trong hệ thống lý luận y học cổ truyền của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Thông qua mối quan hệ giữa Thủy, Hỏa, âm dương và tạng phủ, ông góp phần hệ thống hóa cách lý giải bệnh lý và định hướng điều trị theo nguyên tắc biện chứng luận trị.
Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ sưu tầm những bài thuốc của người đi trước, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm khảo cứu, hệ thống hóa y lý và đúc kết kinh nghiệm chữa bệnh thành một di sản đồ sộ. Nhìn từ quá trình kế thừa và vận dụng các cổ phương, câu chuyện Quyên tý thang gợi mở cách tri thức y học cổ truyền được tiếp nối, điều chỉnh và đưa vào thực hành qua nhiều thế hệ thầy thuốc.
Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thời gian qua, các cơ sở khám, chữa bệnh tại thành phố Hà Nội đã tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, góp phần xây dựng nền y học Thủ đô phát triển toàn diện, nhân văn.
Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ để lại một hệ thống lý luận y học đồ sộ, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm sưu tầm, khảo cứu, chỉnh lý và phát triển các phương thuốc. Trong kho tàng ấy có những cổ phương được kế thừa từ y học phương Đông, những bài thuốc thu thập trong dân gian và cả những phương được ông đúc kết từ thực tiễn lâm sàng. Lục vị, Bát vị, Tứ quân, Tứ vật hay Độc hoạt tang ký sinh là một số phương tiêu biểu thường được nhắc đến trong di sản này.
Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Không phải bài thuốc do Hải Thượng Lãn Ông sáng chế, Lục vị địa hoàng hoàn là cổ phương gắn với danh y Tiền Ất đời Tống. Từ một phương thuốc kinh điển của y học cổ truyền, Hải Thượng Lãn Ông tiếp nhận, đặt trong hệ thống lý luận về thủy – hỏa và vận dụng linh hoạt cùng phép biện chứng luận trị. Qua đó, giá trị của Lục vị không chỉ nằm ở sáu vị thuốc, mà còn cho thấy cách một danh y Việt Nam kế thừa và phát triển y lý cổ truyền.
Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác dành nhiều trang khảo cứu phương tễ và lý giải cách phối hợp các vị thuốc. Bát vị hoàn là một trong những phương thuốc đáng chú ý, thể hiện rõ tư duy của ông về sự phối hợp giữa bổ và tả, giữa âm và dương. Hơn hai thế kỷ sau, giá trị của phương thuốc không chỉ nằm ở công thức cổ truyền, mà còn gợi mở cách nhìn nhận về việc kế thừa và sử dụng di sản y học.

Các tin khác

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Thị trường dược phẩm Việt Nam đã đạt quy mô khoảng 7 tỷ USD và có mức tăng trưởng khoảng từ 12 đến 15% mỗi năm. Cùng với nâng cao năng lực sản xuất, chuyển đổi số đang từng bước thay đổi phương thức quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng thuốc… từ đó giúp giảm thủ tục, tăng minh bạch và khả năng kiểm soát thị trường.
Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Gừng gió là cây thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để chữa một số bệnh như: Giảm đau, trúng gió, viêm ruột kết…
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Câu hỏi đáng suy nghĩ là: Tại sao cùng một nguồn tài nguyên, có người nhìn thấy nhiều giá trị hơn chúng ta?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hơn hai thế kỷ sau khi được hoàn thành, Hải Thượng y tông tâm lĩnh vẫn là một trong những di sản quan trọng của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Không chỉ ghi chép lý luận, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh, bộ sách còn thể hiện quan niệm của ông về y đức, nghề nghiệp và trách nhiệm của người thầy thuốc.
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Magie có thể hỗ trợ hạ huyết áp nhưng không nên xem đây là phương pháp thay thế thuốc điều trị.
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Xem thêm
Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Ngày 31/10 và 01/11 vừa qua, Chi hội Nam Y Văn phòng đã tổ chức thành công chuyến sinh hoạt định kỳ kết hợp tham quan, học tập và tổng kết công tác hội tại khu vực Đảo Ngọc Xanh (Thanh Thủy, Phú Thọ). Sự kiện có sự tham dự và phát biểu chỉ đạo quan trọng của TTND.GS.TS Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam.
Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Thiết thực hưởng ứng Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam và Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), Trạm Y tế xã Đồng Hỷ phối hợp cùng Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên tổ chức đợt cao điểm khám sức khỏe, tư vấn điều trị và trao tặng những phần quà ý nghĩa cho đông đảo người cao tuổi trên địa bàn. Chương trình mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và sự quan tâm thiết thực đến sức khỏe của thế hệ đi trước.
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Ngày 24/10/2026, tại Văn phòng Hội Nam y Việt Nam (E23 khu đấu giá Yên Xá, Hà Đông), Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam đã tổ chức hội nghị trọng thể dưới sự chủ trì của Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam. Hội nghị tập trung thảo luận, thống nhất các nội dung trọng tâm về công tác thi đua khen thưởng nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội, triển khai công tác thiện nguyện xã hội và đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền.
TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

Tại Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam Quý III năm 2026 diễn ra vào ngày 04/10/2026, Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam đã có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng, định hướng chiến lược cho các hoạt động của Hội trong Quý IV năm 2026 và chặng đường phát triển tiếp theo.
TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

Ngày 29/9, tại TP.HCM, Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”, tập trung trao đổi các giải pháp củng cố tổ chức, phát triển hội viên, nâng cao chất lượng hoạt động, hướng tới xây dựng hệ thống Hội vững mạnh, đồng thời góp phần bảo tồn, phát huy giá trị y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Phiên bản di động