Cây dạ cẩm: Tổng quan, công dụng và hướng dẫn cách dùng

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày.

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày. Dược liệu còn được nghiên cứu và bào chế thành các sản phẩm đông dược khác nhằm chăm sóc sức khoẻ của con người.

Cây Dạ Cẩm: Tác Dụng Chữa Bệnh và Bài Thuốc từ Dược Liệu
Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày

Mô tả dược liệu

1. Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Chạ khẩu cắm, đất lược, loét mồn, đứt lướt, dây ngón cúi, ngón lợn, cây loét miệng,….
  • Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don
  • Họ: Cà phê (danh pháp khoa học Rubiaceae)

2. Đặc điểm thực vật

Dạ cẩm là cây có thân dây leo, sinh trưởng và phát triển bằng cách quấn leo vào các cây thân to khác. Cây dài từ 1 – 2m, thân có hình trụ, các mấu đốt phình to. Thân có hoặc không có lông, màu xanh hoặc màu tím.

Lá cây mọc đối xứng, dài khoảng 5 – 15cm, rộng 3 – 5cm, có hình bầu dục hoặc trứng thuôn dài, lá có gân, đầu nhọn. Phiến lá phẳng và có lông bao phủ, cuống ngắn, không có khía. Mặt trên có màu xanh thẳm và bóng, mặt dưới màu hơi nhạt hơn và có gân nổi rõ hơn.

Mô tả dược liệu
Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải

Hoa của cây thường nở vào tháng 5 – tháng 7, mọc ra từ kẽ lá, 6 – 12 hoa xếp lại thành chùm. Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải. Quả nang nhỏ, hình cầu, dài khoảng 1.2 – 2mm, có hạt màu đen rất nhỏ.

3. Phân loại

Cây dạ cẩm có nhiều loại khác nhau, trong đó phổ biến nhất là dạ cẩm thân tím và dạ cẩm thân xanh. Hai vị thuốc này tiếp tục được chia thành 2 loại khác là loại có ít lông bao phủ và có nhiều lông bao phủ, thường không thấy rõ.

Cách phân biệt hai dược liệu này là dạ cẩm thân xanh thường xuất hiện các đốt mọc gần sát nhau. Trong khi đó, các đốt của cây dạ cẩm thân tím thường mọc thưa.

4. Phân bố

Cây dạ cẩm mọc hoang, được phát hiện ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia,…

Tại nước ta, loài cây này ưa mọc ở vùng trung du, miền núi, nơi có độ cao trên 1000m so với mặt nước biển, khí hậu mát mẻ như Thái Nguyên, Hà Tây, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn,…

5. Bộ phận dùng

Các bộ phận của cây dạ cẩm đều có chứa dược tính và công năng nên đều được dùng làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, rễ cây chứa ít dược tính hơn nên ít được sử dụng để bào chế thuốc.

6. Thu hái – sơ chế

Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của người bản địa, nên thu hoạch cây dạ cẩm trước khi cây ra hoa vào tháng 5 – tháng 7, khi đó thân dây sẽ mập và lá cũng dày hơn.

Thu hái - sơ chế
Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm

Có 3 cách bào chế dược liệu bao gồm dùng cây tươi, phơi/ sấy khô hoặc cao mềm. Cụ thể:

  • Dùng tươi: Thông thường chỉ sử dụng phần cây mọc trên mặt đất. Sau khi ngâm rửa sạch thì có thể dùng ngay.
  • Phơi hoặc sấy khô: Dược liệu sau khi thu hái thì ngâm rửa sạch, cắt thành đoạn dài khoảng 5cm, mang đi sao vàng hạ thổ, phơi/ sấy khô bảo quản để dùng dần.
  • Cao dạ cẩm: Thu hoạch dược liệu với số lượng lớn, mang đi rửa sạch, cắt đoạn rồi đem đi phơi khô. Cho 7kg lá khô nấu lấy nước lá (lượng nước gấp 4 lần lượng cây thuốc), đun trong 6 tiếng đến khi nước thuốc cô cạn lại được 8kg cao. Kế đến cho 2kg đường vào cao và đánh tan đều, cuối cùng cho thêm 1kg mật ong để chế biến thành cao mềm. Thành phẩm thu được là cao mềm sánh đặc, lượng nước khoảng 20%, hơi đắng, có màu đen, bảo quản kính và để dùng dần.

7. Bảo quản

Dược liệu sau khi sơ chế cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh những nơi ẩm ướt, có ánh sáng trực tiếp.

8. Thành phần hoá học

Các nghiên cứu khoa học nhận thấy dược liệu dạ cẩm chứa các thành phần hoá học đa dạng như: Anthraglycosid, Alcaloid, Saponin, Tanin, Anthra-glucozit

Vị thuốc dạ cẩm

1. Tính vị

Tính bình, vị ngọt, hơi đắng

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Vị trong Kinh lạc của con người

3. Tác dụng dược lý và đối tượng sử dụng

Theo Y học cổ truyền:

  • Dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, làm dịu cơn đau nhức, giảm sưng.
  • Trong Y học cổ truyền thường dùng vị thuốc dạ cẩm trong điều trị chứng tưa lưỡi, loét miệng, làm lành vết loét dạ dày, trung hòa dịch vị dạ dày,…

Theo Y học hiện đại:

  • Loại cây này có công dụng sát khuẩn, kháng viêm, thúc đẩy phục hồi tổn thương. Vì vậy nên thường được dùng để cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua, tổn thương dạ dày, trung hòa acid dạ dày, điều trị các bệnh dạ dày.
  • Dược liệu này còn dùng trong các bài thuốc chữa viêm họng, chứng loét khoang miệng,…

Đối tượng sử dụng:

  • Người bệnh tưa lưỡi, viêm loét dạ dày, nhiệt miệng, lở miệng
  • Người bị khó tiêu, đầy bụng, ăn không ngon, viêm hang vị, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, trào ngược dịch mật dạ dày,…
  • Người có vết thương ngoài da bị nhiễm trùng, lở loét, mưng mủ nghiêm trọng
  • Vị thuốc được đánh giá có độ lành tính cao nên trẻ em, người trưởng thành có áp dụng.

4. Cách dùng – Liều dùng

Mặc dù mang lại tác dụng chữa bệnh nhưng cây dạ cẩm chỉ được dùng với liều lượng nhất định nhằm đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị của dược liệu. Cụ thể:

  • Thuốc ở dạng nước sắc uống: Mỗi ngày dùng từ 10 – 25g
  • Dạng bột khô được tán mịn: Liều lượng dùng phù hợp 20 – 30ml/ ngày
  • Dạng cao đặc: Chỉ dùng từ 60 – 90ml/ ngày

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm

Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao. Theo đó, người bệnh có thể dùng dược liệu ở nhiều dạng từ sấy khô, cao, dạng tươi để chữa bệnh.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm
Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao

Bài thuốc chữa chứng viêm loét miệng:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 20g lá lá và ngọt cây dạ cẩm tươi. Sau khi ngâm rửa sạch thì cho vào ấm sắc lấy nước uống thay trà. Sắc uống đều đặn mỗi ngày để cải thiện bệnh lý.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 1 nắm dược liệu, đem đi giã nát rồi bôi lên vết loét viêm sau khi đã được vệ sinh sạch. Hoặc có thể sử dụng cao dạ cẩm bôi trực tiếp lên vết thương để cải thiện.

  • Bài thuốc 3: Dùng 200g bột dạ cẩm trộn đều với 30g bột cam thảo bắc để thu được hỗn hợp đồng nhất. Mỗi lần dùng lấy một ít bột thuốc hãm với nước sôi và uống khi còn ấm, ngày uống 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 1 nắm lá dạ cẩm non, rửa sạch, thái nhỏ rồi cho vào cháo trắng để nấu cùng. Mỗi ngày ăn từ 2 – 3 chén cháo vào các bữa ăn chính đến khi khỏi bệnh.

Bài thuốc chữa đau dạ dày:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 30g lá cây dạ cẩm, rửa sạch rồi đem đi sắc lấy nước uống. Chia thành 2 – 3 phần và uống hết trong ngày. Khi uống, bạn có thể pha thêm 1 chút đường và uống trước bữa ăn hoặc ngay khi bị đau dạ dày.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 5kg dược liệu tán thành bột mịn rồi đem đi trộn đều với 1kg bột cam thảo, cho tất cả vào lọ đậy kín nắp để dùng dần. Mỗi lần dùng 15 – 20g bột thuốc pha với nước sôi và uống khi còn ấm. Mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 3: Chuẩn bị 5kg lá dạ cẩm, 1 lít mật ong nguyên chất và 2kg đường phèn. Dược liệu sau khi rửa sạch thì đem đun với nước trong nhiều giờ đến khi cô đặc lại thành dạng cao lỏng. Kế đến cho đường phèn vào nồi cao, khuấy đều đến khi tan hoàn toàn rồi cho tiếp mật ong vào nấu cùng. Đến khi nước nguội, cô đặc lại thành cao thì cho vào chai bảo quản để dùng dần. Mỗi lần dùng 1 muỗng cao pha với nước sôi để nguội và uống trực tiếp, ngày uống 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 7kg lá dạ cẩm, 1kg bột cam thảo, 2kg đường phèn, hồ nếp. Cho cam thảo, dạ cẩm và hồ nếp vào khuấy đều đến khi thu được hỗn hợp sánh đặc. Sau đó thêm đường kính vào khuấy cho tan hoàn toàn. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần dùng từ 10 – 15g lúc đau bụng hoặc trước bữa ăn, trẻ em dưới 5 tuổi chỉ dùng 10g.

Bài thuốc chữa trị vết thương:

  • Chuẩn bị 1 vài lá cây dạ cẩm
  • Thực hiện: Đem dược liệu ngâm với nước muối pha loãng trong 10 phút rồi vớt ra, rửa lại với nước sạch. Dùng chày giã nát cây thuốc rồi đắp lên vết thương sau khi đã được vệ sinh sạch. Để khoảng 15 phút đến khi khô hoàn toàn thì tắt bếp. Mỗi ngày đắp từ 2 – 3 lần đến khi vết thương phục hồi hẳn.

Một số lưu ý khi dùng dược liệu chữa bệnh

Trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Chỉ sử dụng dược liệu với lượng vừa đủ, việc lạm dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.
  • Mặc dù được đánh giá có độ lành tính cao, tuy nhiên trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mẩn đỏ, buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt, nhất là ở người có cơ địa quá mẫn. Khi nhận thấy các biểu hiện bất thường, bạn cần ngưng áp dụng và thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được xử trí đúng cách.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh thì dược liệu này để được tư vấn cụ thể.
  • Trường hợp dùng cây dạ cẩm ở dạng khô, người bệnh nên chọn mua ở những địa chỉ uy tín, chất lượng. Tránh mua phải hàng kém chất lượng, bị ẩm mốc, đổi màu.
  • Các bài thuốc đắp ngoài từ cây dạ cẩm cần ngâm rửa sạch dược liệu với nước muối pha loãng để loại bỏ tạp chất, vi khuẩn. Đồng thời, vệ sinh da trước khi đắp thảo dược lên.

Bài viết đã tổng hợp một số thông tin về dược liệu dạ cẩm và lưu ý trong quá trình áp dụng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả chữa trị tốt nhất, người bệnh nên tham vấn chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa từ dược liệu này.

Theo vienyduocdantoc
vienyduocdantoc.org.vn

Tin liên quan

Cập nhật các tiến bộ điều trị ung thư nội khoa châu Âu

Cập nhật các tiến bộ điều trị ung thư nội khoa châu Âu

Mới đây, Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy tổ chức hội nghị cập nhật các tiến bộ điều trị từ Hội Ung thư Nội khoa châu Âu (ESMO). Hội nghị quy tụ nhiều chuyên gia đầu ngành trong nước và quốc tế, tập trung vào các xu hướng điều trị ung thư hiện đại đang được áp dụng rộng rãi tại châu Âu và châu Á.
Ngành y tế đẩy mạnh chuyển đổi số, lấy người bệnh làm trung tâm trong mọi hoạt động

Ngành y tế đẩy mạnh chuyển đổi số, lấy người bệnh làm trung tâm trong mọi hoạt động

Sáng 02/02/2026, tại TP Hồ Chí Minh, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế) tổ chức Hội nghị giao ban công tác khám, chữa bệnh năm 2026. Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan dự và phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.
Dự báo thời tiết ngày 3/2/2026: Bắc Bộ nhiều mây, có mưa vài nơi

Dự báo thời tiết ngày 3/2/2026: Bắc Bộ nhiều mây, có mưa vài nơi

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia vừa đưa ra thông tin dự báo thời tiết Hà Nội và các khu vực khác trên cả nước ngày 3/2/2026.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động