Cây dạ cẩm: Tổng quan, công dụng và hướng dẫn cách dùng

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày.

Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày. Dược liệu còn được nghiên cứu và bào chế thành các sản phẩm đông dược khác nhằm chăm sóc sức khoẻ của con người.

Cây Dạ Cẩm: Tác Dụng Chữa Bệnh và Bài Thuốc từ Dược Liệu
Cây dạ cẩm là vị thuốc quý có tác dụng chữa bệnh lở loét, vết thương bị nhiễm trùng và điều trị bệnh về dạ dày

Mô tả dược liệu

1. Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Chạ khẩu cắm, đất lược, loét mồn, đứt lướt, dây ngón cúi, ngón lợn, cây loét miệng,….
  • Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don
  • Họ: Cà phê (danh pháp khoa học Rubiaceae)

2. Đặc điểm thực vật

Dạ cẩm là cây có thân dây leo, sinh trưởng và phát triển bằng cách quấn leo vào các cây thân to khác. Cây dài từ 1 – 2m, thân có hình trụ, các mấu đốt phình to. Thân có hoặc không có lông, màu xanh hoặc màu tím.

Lá cây mọc đối xứng, dài khoảng 5 – 15cm, rộng 3 – 5cm, có hình bầu dục hoặc trứng thuôn dài, lá có gân, đầu nhọn. Phiến lá phẳng và có lông bao phủ, cuống ngắn, không có khía. Mặt trên có màu xanh thẳm và bóng, mặt dưới màu hơi nhạt hơn và có gân nổi rõ hơn.

Mô tả dược liệu
Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải

Hoa của cây thường nở vào tháng 5 – tháng 7, mọc ra từ kẽ lá, 6 – 12 hoa xếp lại thành chùm. Hoa dạ cẩm có màu trắng pha với vàng, ở mỗi cánh hoa có lông ở mặt bên ngoài, phấn hoa hình dải. Quả nang nhỏ, hình cầu, dài khoảng 1.2 – 2mm, có hạt màu đen rất nhỏ.

3. Phân loại

Cây dạ cẩm có nhiều loại khác nhau, trong đó phổ biến nhất là dạ cẩm thân tím và dạ cẩm thân xanh. Hai vị thuốc này tiếp tục được chia thành 2 loại khác là loại có ít lông bao phủ và có nhiều lông bao phủ, thường không thấy rõ.

Cách phân biệt hai dược liệu này là dạ cẩm thân xanh thường xuất hiện các đốt mọc gần sát nhau. Trong khi đó, các đốt của cây dạ cẩm thân tím thường mọc thưa.

4. Phân bố

Cây dạ cẩm mọc hoang, được phát hiện ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia,…

Tại nước ta, loài cây này ưa mọc ở vùng trung du, miền núi, nơi có độ cao trên 1000m so với mặt nước biển, khí hậu mát mẻ như Thái Nguyên, Hà Tây, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn,…

5. Bộ phận dùng

Các bộ phận của cây dạ cẩm đều có chứa dược tính và công năng nên đều được dùng làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, rễ cây chứa ít dược tính hơn nên ít được sử dụng để bào chế thuốc.

6. Thu hái – sơ chế

Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của người bản địa, nên thu hoạch cây dạ cẩm trước khi cây ra hoa vào tháng 5 – tháng 7, khi đó thân dây sẽ mập và lá cũng dày hơn.

Thu hái - sơ chế
Cây thuốc sinh trưởng tốt quanh năm nên có thể thu hoạch mọi thời điểm

Có 3 cách bào chế dược liệu bao gồm dùng cây tươi, phơi/ sấy khô hoặc cao mềm. Cụ thể:

  • Dùng tươi: Thông thường chỉ sử dụng phần cây mọc trên mặt đất. Sau khi ngâm rửa sạch thì có thể dùng ngay.
  • Phơi hoặc sấy khô: Dược liệu sau khi thu hái thì ngâm rửa sạch, cắt thành đoạn dài khoảng 5cm, mang đi sao vàng hạ thổ, phơi/ sấy khô bảo quản để dùng dần.
  • Cao dạ cẩm: Thu hoạch dược liệu với số lượng lớn, mang đi rửa sạch, cắt đoạn rồi đem đi phơi khô. Cho 7kg lá khô nấu lấy nước lá (lượng nước gấp 4 lần lượng cây thuốc), đun trong 6 tiếng đến khi nước thuốc cô cạn lại được 8kg cao. Kế đến cho 2kg đường vào cao và đánh tan đều, cuối cùng cho thêm 1kg mật ong để chế biến thành cao mềm. Thành phẩm thu được là cao mềm sánh đặc, lượng nước khoảng 20%, hơi đắng, có màu đen, bảo quản kính và để dùng dần.

7. Bảo quản

Dược liệu sau khi sơ chế cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh những nơi ẩm ướt, có ánh sáng trực tiếp.

8. Thành phần hoá học

Các nghiên cứu khoa học nhận thấy dược liệu dạ cẩm chứa các thành phần hoá học đa dạng như: Anthraglycosid, Alcaloid, Saponin, Tanin, Anthra-glucozit

Vị thuốc dạ cẩm

1. Tính vị

Tính bình, vị ngọt, hơi đắng

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Vị trong Kinh lạc của con người

3. Tác dụng dược lý và đối tượng sử dụng

Theo Y học cổ truyền:

  • Dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, làm dịu cơn đau nhức, giảm sưng.
  • Trong Y học cổ truyền thường dùng vị thuốc dạ cẩm trong điều trị chứng tưa lưỡi, loét miệng, làm lành vết loét dạ dày, trung hòa dịch vị dạ dày,…

Theo Y học hiện đại:

  • Loại cây này có công dụng sát khuẩn, kháng viêm, thúc đẩy phục hồi tổn thương. Vì vậy nên thường được dùng để cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua, tổn thương dạ dày, trung hòa acid dạ dày, điều trị các bệnh dạ dày.
  • Dược liệu này còn dùng trong các bài thuốc chữa viêm họng, chứng loét khoang miệng,…

Đối tượng sử dụng:

  • Người bệnh tưa lưỡi, viêm loét dạ dày, nhiệt miệng, lở miệng
  • Người bị khó tiêu, đầy bụng, ăn không ngon, viêm hang vị, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, trào ngược dịch mật dạ dày,…
  • Người có vết thương ngoài da bị nhiễm trùng, lở loét, mưng mủ nghiêm trọng
  • Vị thuốc được đánh giá có độ lành tính cao nên trẻ em, người trưởng thành có áp dụng.

4. Cách dùng – Liều dùng

Mặc dù mang lại tác dụng chữa bệnh nhưng cây dạ cẩm chỉ được dùng với liều lượng nhất định nhằm đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị của dược liệu. Cụ thể:

  • Thuốc ở dạng nước sắc uống: Mỗi ngày dùng từ 10 – 25g
  • Dạng bột khô được tán mịn: Liều lượng dùng phù hợp 20 – 30ml/ ngày
  • Dạng cao đặc: Chỉ dùng từ 60 – 90ml/ ngày

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm

Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao. Theo đó, người bệnh có thể dùng dược liệu ở nhiều dạng từ sấy khô, cao, dạng tươi để chữa bệnh.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu dạ cẩm
Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có độ lành tính và an toàn cao

Bài thuốc chữa chứng viêm loét miệng:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 20g lá lá và ngọt cây dạ cẩm tươi. Sau khi ngâm rửa sạch thì cho vào ấm sắc lấy nước uống thay trà. Sắc uống đều đặn mỗi ngày để cải thiện bệnh lý.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 1 nắm dược liệu, đem đi giã nát rồi bôi lên vết loét viêm sau khi đã được vệ sinh sạch. Hoặc có thể sử dụng cao dạ cẩm bôi trực tiếp lên vết thương để cải thiện.

  • Bài thuốc 3: Dùng 200g bột dạ cẩm trộn đều với 30g bột cam thảo bắc để thu được hỗn hợp đồng nhất. Mỗi lần dùng lấy một ít bột thuốc hãm với nước sôi và uống khi còn ấm, ngày uống 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 1 nắm lá dạ cẩm non, rửa sạch, thái nhỏ rồi cho vào cháo trắng để nấu cùng. Mỗi ngày ăn từ 2 – 3 chén cháo vào các bữa ăn chính đến khi khỏi bệnh.

Bài thuốc chữa đau dạ dày:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 30g lá cây dạ cẩm, rửa sạch rồi đem đi sắc lấy nước uống. Chia thành 2 – 3 phần và uống hết trong ngày. Khi uống, bạn có thể pha thêm 1 chút đường và uống trước bữa ăn hoặc ngay khi bị đau dạ dày.

  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 5kg dược liệu tán thành bột mịn rồi đem đi trộn đều với 1kg bột cam thảo, cho tất cả vào lọ đậy kín nắp để dùng dần. Mỗi lần dùng 15 – 20g bột thuốc pha với nước sôi và uống khi còn ấm. Mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 3: Chuẩn bị 5kg lá dạ cẩm, 1 lít mật ong nguyên chất và 2kg đường phèn. Dược liệu sau khi rửa sạch thì đem đun với nước trong nhiều giờ đến khi cô đặc lại thành dạng cao lỏng. Kế đến cho đường phèn vào nồi cao, khuấy đều đến khi tan hoàn toàn rồi cho tiếp mật ong vào nấu cùng. Đến khi nước nguội, cô đặc lại thành cao thì cho vào chai bảo quản để dùng dần. Mỗi lần dùng 1 muỗng cao pha với nước sôi để nguội và uống trực tiếp, ngày uống 2 – 3 lần.

  • Bài thuốc 4: Chuẩn bị 7kg lá dạ cẩm, 1kg bột cam thảo, 2kg đường phèn, hồ nếp. Cho cam thảo, dạ cẩm và hồ nếp vào khuấy đều đến khi thu được hỗn hợp sánh đặc. Sau đó thêm đường kính vào khuấy cho tan hoàn toàn. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần dùng từ 10 – 15g lúc đau bụng hoặc trước bữa ăn, trẻ em dưới 5 tuổi chỉ dùng 10g.

Bài thuốc chữa trị vết thương:

  • Chuẩn bị 1 vài lá cây dạ cẩm
  • Thực hiện: Đem dược liệu ngâm với nước muối pha loãng trong 10 phút rồi vớt ra, rửa lại với nước sạch. Dùng chày giã nát cây thuốc rồi đắp lên vết thương sau khi đã được vệ sinh sạch. Để khoảng 15 phút đến khi khô hoàn toàn thì tắt bếp. Mỗi ngày đắp từ 2 – 3 lần đến khi vết thương phục hồi hẳn.

Một số lưu ý khi dùng dược liệu chữa bệnh

Trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Chỉ sử dụng dược liệu với lượng vừa đủ, việc lạm dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.
  • Mặc dù được đánh giá có độ lành tính cao, tuy nhiên trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mẩn đỏ, buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt, nhất là ở người có cơ địa quá mẫn. Khi nhận thấy các biểu hiện bất thường, bạn cần ngưng áp dụng và thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được xử trí đúng cách.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh thì dược liệu này để được tư vấn cụ thể.
  • Trường hợp dùng cây dạ cẩm ở dạng khô, người bệnh nên chọn mua ở những địa chỉ uy tín, chất lượng. Tránh mua phải hàng kém chất lượng, bị ẩm mốc, đổi màu.
  • Các bài thuốc đắp ngoài từ cây dạ cẩm cần ngâm rửa sạch dược liệu với nước muối pha loãng để loại bỏ tạp chất, vi khuẩn. Đồng thời, vệ sinh da trước khi đắp thảo dược lên.

Bài viết đã tổng hợp một số thông tin về dược liệu dạ cẩm và lưu ý trong quá trình áp dụng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả chữa trị tốt nhất, người bệnh nên tham vấn chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa từ dược liệu này.

Theo vienyduocdantoc
vienyduocdantoc.org.vn

Cùng chuyên mục

Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Bị bỏng có nên bôi nghệ?

Tôi vừa bị bỏng nước sôi ở tay nhìn rất sợ. Có người khuyên giã nghệ tươi và bôi ngay khi lên da non, có người lại bảo không nên. Vậy tôi phải làm thế nào bây giờ? Mong chuyên mục tư vấn giúp.
Hội chẩn đa chuyên khoa: Chuẩn mực mới, hy vọng mới cho người bệnh ung thư

Hội chẩn đa chuyên khoa: Chuẩn mực mới, hy vọng mới cho người bệnh ung thư

Trong bức tranh y tế toàn cầu, ung thư không chỉ là một thách thức y khoa đơn thuần mà đã trở thành gánh nặng kinh tế - xã hội, đe dọa trực tiếp đến nguồn lực lao động và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia cũng như Việt Nam. Tuy nhiên, khi những rào cản về phát hiện muộn đang là 'điểm nghẽn' ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, thì sự tiến bộ của công nghệ sinh học đã mở ra một vận hội mới, trong đó hội chẩn đa chuyên khoa (MDT) đang được đánh giá là "chìa khóa" sống còn trong cuộc chiến chống ung thư.
Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì

Con trai tôi 16 tuổi, rất thích món cháo trắng ăn cùng trứng muối. Gần như mỗi tuần cháu phải ăn đến 3-4 lần. Mong chuyên mục cho biết, cháu ăn như vậy có nhiều không? Mỗi tuần cháu nên ăn mấy quả?
Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng tầm dược liệu Việt Nam

Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng tầm dược liệu Việt Nam

Sự kiện kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống Viện Dược liệu không chỉ là dịp nhìn lại chặng đường phát triển của ngành dược liệu, mà còn đặt ra yêu cầu mới: biến tiềm năng tài nguyên bản địa thành năng lực sản xuất, nghiên cứu và thương mại hóa bền vững.
Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Trong kho tàng y học cổ truyền, ngưu bàng từ lâu đã được xem là một vị thuốc đa dụng. Không chỉ xuất hiện trong các bài thuốc dân gian, cây còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp.
Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Vào những ngày thời tiết oi bức, cơ thể dễ rơi vào trạng thái “nóng trong” với các biểu hiện như nổi mụn, táo bón, miệng khô, mất ngủ. Theo y học cổ truyền, nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt tích tụ trong cơ thể, làm mất cân bằng âm - dương. Bên cạnh việc điều chỉnh sinh hoạt, chế độ ăn uống với các loại rau có tính mát được xem là giải pháp đơn giản, hiệu quả và an toàn.

Các tin khác

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

(SKV) - Các phương thuốc tân lương giải biểu gồm các vị thuốc vị cay, tính mát như Tang diệp, Cát căn, Bạc hà… dùng để phát tán phong nhiệt. Các phương thuốc tân lương giải biểu có tác dụng phát tán phong nhiệt dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cảm phong nhiệt: Phát sốt, ra mồ hôi, đau đầu, đau người, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, họng đau, ho, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch phù sác.
Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

(SKV) - Bài thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán phong hàn ở phần biểu, đồng thời điều hòa dinh – vệ, giúp cơ thể phục hồi trạng thái cân bằng. Khác với những phương thuốc phát hãn mạnh, Quế chi thang có tính phát hãn nhẹ, điều hòa, thường được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn thể biểu hư – khi cơ thể đã suy yếu, xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, sợ gió, ra mồ hôi tự nhiên, đau đầu và mạch phù hoãn.
Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

(SKV) - Đại thanh long thang là phương thuốc tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong Y học cổ truyền, được sử dụng để điều trị chứng ngoại cảm phong hàn kèm nội nhiệt. Bài viết nhằm phân tích thành phần, cơ chế tác dụng theo lý luận Đông y và đánh giá ứng dụng lâm sàng hiện nay. Kết quả cho thấy bài thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, trừ phiền, phù hợp với các trường hợp cảm mạo phong hàn có biểu hiện không ra mồ hôi, sốt, phiền táo. Ngoài ra, bài thuốc còn được ứng dụng trong một số bệnh lý hiện đại như viêm cầu thận cấp và phù do dị ứng lạnh.
Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

(SKV) - Trong hệ thống phương tễ của Y học cổ truyền, Ma hoàng thang là một trong những bài thuốc tiêu biểu, xuất hiện từ Thương hàn luận và được sử dụng rộng rãi qua nhiều thế kỷ. Không chỉ mang giá trị lịch sử, bài thuốc còn thể hiện rõ tư duy biện chứng luận trị, nguyên tắc cốt lõi của Y học phương Đông khi điều trị không dựa trên tên bệnh mà dựa vào bản chất cơ chế bệnh sinh.
Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

(SKV) - Trong hệ thống Y học cổ truyền (YHCT), phương tễ không chỉ là tập hợp các bài thuốc mà còn là biểu hiện tập trung của tư duy biện chứng luận trị, nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ hoạt động chẩn đoán và điều trị. Việc nghiên cứu phương tễ, do đó, không thể tách rời khỏi hệ thống lý luận “lý – pháp – phương – dược”, trong đó phương tễ đóng vai trò cầu nối giữa nhận thức bệnh lý và can thiệp điều trị cụ thể.
Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

(SKV) - Tiểu thanh long thang là một phương thuốc kinh điển thuộc nhóm tân ôn giải biểu, có nguồn gốc từ y học cổ truyền phương Đông. Bài thuốc được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn kèm theo nội ẩm, khi tà khí xâm nhập vào phần biểu nhưng đồng thời ảnh hưởng đến chức năng tuyên phát và túc giáng của phế.
Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

(SKV) - Cát căn thang là một phương thuốc cổ phương tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong y học cổ truyền. Bài thuốc có nguồn gốc từ tác phẩm kinh điển Thương hàn luận, được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn khi tà khí còn ở phần biểu nhưng đã ảnh hưởng đến cân cơ và kinh lạc.
Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

(Hà Nội, ngày 23/03/2026) – Chiều ngày 23/3/2026, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông – Học viện Y dược Cổ truyền Việt Nam, một diễn đàn khoa học quy mô lớn đã quy tụ những trí tuệ hàng đầu của ngành Y học cổ truyền (YHCT) để cùng thảo luận về con đường phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới.
Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Muối là gia vị quen thuộc trong gian bếp. Trong y học cổ truyền, muối còn được xem là một loại “dược liệu” quan trọng, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian và phương pháp dưỡng sinh.
Khoai lang: Từ thực phẩm dân dã đến vị thuốc quý trong y học cổ truyền

Khoai lang: Từ thực phẩm dân dã đến vị thuốc quý trong y học cổ truyền

Khoai lang là minh chứng tiêu biểu cho triết lý “thuốc trong thức ăn” của y học cổ truyền. Với đặc tính lành tính, dễ sử dụng và giàu giá trị dinh dưỡng, khoai lang không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn góp phần phòng ngừa nhiều bệnh lý thường gặp.
Xem thêm
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hà Nội, ngày 11/4/2026 Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Ban Thường vụ lần thứ 14. Đây là kỳ họp quan trọng nhằm đánh giá toàn diện các hoạt động trong quý 1 năm 2026, đồng thời hoạch định chiến lược trọng tâm cho năm 2026, hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nam Y Việt Nam nhiệm kỳ 3 (2027–2032)
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

HẢI PHÒNG – Trong không khí trang nghiêm của những ngày lễ hội, đoàn đại biểu Hội Nam Y Việt Nam do Thầy thuốc Nhân dân. Giáo sư. Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội làm trưởng đoàn, đã có chuyến hành trình đầy ý nghĩa về với vùng đất địa linh nhân kiệt Cẩm Văn – Cẩm Vũ (Cẩm Giang, Hải Phòng). Đây là hoạt động thiết thực nhằm tri ân các bậc tiền nhân, đặc biệt là Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh – vị Thánh thuốc Nam của dân tộc.
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

(Sức khỏe Việt) – Sáng ngày 26/03/2026, trong không khí phấn khởi của những ngày đầu xuân Bính Ngọ, Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên đã trang trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Hội năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Hội nghị đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Chi hội với những thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo tồn giá trị y học cổ truyền.
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Trong không khí ấm áp của những ngày đầu xuân, Chi hội Câu lạc bộ (CLB) Healing In Balance đã tổ chức buổi gặp mặt đầy ý nghĩa, tổng kết công tác hoạt động năm 2025, đánh dấu bước phát triển mới trong việc đưa bộ môn Thiền năng lượng sinh học đến gần hơn với cộng đồng Việt Nam.
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Ngày 21 tháng 3 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào thi đua năm 2026. Sự kiện là dịp nhìn lại những thành tựu trong việc gìn giữ tinh hoa y học dân tộc, đồng thời kích hoạt hành trình mới vì sức khỏe cộng đồng.
Phiên bản di động