Cây qua lâu: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Công dụng của cây qua lâu
Cây qua lâu là một dây leo dài từ 3-10m, có rễ củ thuôn dài thắt khúc. Lá cây hình tim, mọc so le, hoa đơn tính màu trắng. Quả qua lâu hình cầu hoặc hình trứng, quả non có màu lục, khi chín màu đỏ, nhiều hạt hình trứng dẹt màu nâu. Tất cả các bộ phận của cây Qua lâu đều được sử dụng làm thuốc
- Quả - Fructus Trichosanthis, thường gọi là Qua lâu.
- Vỏ quả - Pericarpium Trichosanthis, thường gọi là Qua lâu bì.
- Hạt - Semen Trichosanthis, thường gọi là Qua lâu nhân.
- Rễ củ - Radix Trichosanthis, thường gọi là Thiên hoa phấn.
Công dụng của vỏ quả qua lâu
Vỏ quả qua lâu được sử dụng trong Y Học Cổ Truyền với tên vị thuốc là qua lâu bì. Qua lâu bì có vị ngọt, hơi chua, mùi gần giống mùi đường sao cháy, tính hàn, không độc.
Qua lâu bì có tác dụng thanh nhiệt, chống viêm, cầm máu, được sử dụng trong chữa sốt nóng, ho, thổ huyết, thủy thũng, vàng da. Liều dùng hàng ngày của vị thuốc này là từ 8-16g dưới dạng thuốc sắc.
Qua lâu bì thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác trong những trường hợp sau:
-
Chữa viêm họng, khản tiếng: Qua lâu bì 10g, cam thảo 10g, bạch cương tằm 10g, gừng tươi 4g, đem sắc với 200ml, còn 50ml, uống trong ngày.
-
Chữa viêm tuyến vú: Qua lâu bì 12g, bồ công anh 40g, liên kiều 16g, kim ngân hoa 16g,thanh bì 8g, sài đất 8g, hoàng cầm 12g, sắc uống trong ngày.
-
Chữa đau thắt ngực: Qua lâu bì 12g, xuyên khung, trầm hương, đan sâm, uất kim (mỗi vị 20g), hồng hoa 16g, hương phụ chế, xích thược, hẹ (mỗi vị 12g), xuyên quy vĩ 10g, sắc uống trong ngày.
![]() |
| Cây qua lâu: Công dụng, cách dùng trị bệnh |
Công dụng của nhân hạt qua lâu
Vị thuốc qua lâu nhân là phần hạt lấy ở quả già, chắc, mập, phơi hoặc sấy khô. Khi sử dụng đập nhẹ cho vỏ tách đôi, lấy phần nhân giã nát (dùng sống) để trừ nhiệt. Ngoài ra có thể tẩm mật ong sao qua (bổ phế) để trị rát cổ (dùng chín).
Vị thuốc qua lâu nhân ngọt, hơi đắng, có tính hàn, đi vào kinh phế, vị và đại trường. Có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, nhuận phế, chỉ khái, nhuận tràng. Liều dùng qua lâu nhân từ 8-16g ở dạng thuốc sắc, thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác trong những trường hợp sau:
-
Chữa viêm tắc động mạch: Qua lâu nhân 16g, cam thảo, đương quy (mỗi vị 20g), xích thược, kim ngân hoa, ngưu tất (mỗi vị 16g), đan bì, đào nhân, huyền sâm (mỗi vị 12g), sắc uống ngày 1 thang.
-
Chữa lao phổi: Qua lâu nhân 8g, hạ khô thảo, sài hồ, huyền sâm (mỗi vị 16g), chỉ xác, bán hạ chế, tang bạch bì (mỗi vị 8g), sắc uống trong ngày.
-
Lưu ý: Người có tỳ vị hư hàn không được dùng qua lâu nhân. Dùng nhiều qua lâu nhân có thể sinh tiêu chảy.
Công dụng của rễ cây qua lâu
Vị thuốc từ phần rễ của cây qua lâu có tên gọi là thiên hoa phấn. Rễ cây qua lâu đào về, cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, thái thành từng đoạn, rễ nhỏ để nguyên còn to thì bổ dọc, phơi hay sấy khô.
Thiên hoa phấn có vị ngọt, chua, tính hàn, tác dụng vào 3 kinh phế, vị và đại trường. Liều dùng của thiên hoa phấn từ 8-16g dưới dạng thuốc sắc hoặc có thể đem thái mỏng, giã nát, ngâm nước, lọc lấy bột, dùng mỗi lần 4-8g.
Vị thuốc thiên hoa phấn có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác trong các trường hợp sau:
-
Chữa mụn nhọt lâu ngày: Dùng thiên hoa phấn 8g, ý dĩ 12g, bạch chỉ 10g, sắc uống hoặc tán bột uống.
-
Chữa sốt nóng do viêm họng, da vàng, miệng khô khát: Lấy thiên hoa phấn 8g, rễ cây ké lớn đầu 8g, sắc uống trong ngày.
-
Chữa viêm amidan mạn tính: Dùng thiên hoa phấn 8g, sinh địa 16g, huyền sâm, hoài sơn, ngưu tất (mỗi vị 12g), sơn thù, đan bì, phục linh, tri mẫu, địa cốt bì, trạch tả (mỗi vị 8g), xạ can 6g, sắc uống trong ngày.
-
Chữa tắc tia sữa: Thiên hoa phấn 8g, đương quy, sài hồ, xuyên sơn giáp (mỗi vị 8g), bạch thược 12g, cát cánh, thanh bì, thông thảo (mỗi vị 6g), sắc uống trong ngày.
Theo Trung Dược Học, hoạt chất triterpenoid saponin có trong qua lâu có tác dụng trừ đờm. Bên cạnh đó, chất béo trong nhân hạt qua lâu có tác dụng gây xổ mạnh. Không những thế, qua lâu còn giúp tác động làm giãn động mạch vành, giúp hạ mỡ máu và chống thiếu oxy.
Ngoài ra, qua lâu còn có tác dụng kháng khuẩn, có thể tiêu diệt một số chủng như trực khuẩn mủ xanh, phó thương hàn, lỵ và thương hàn, phẩy khuẩn thổ tả,... Mặt khác, cây qua lâu cũng giúp loại bỏ và ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da, ngăn ngừa ung thư.
![]() |
| Bài thuốc từ cây qua lâu |
Bài thuốc từ cây qua lâu
Chữa đái tháo đường: Rễ qua lâu 8g; thục địa, hoài sơn mỗi vị 20g; đơn bì, kỷ tử, thạch hộc mỗi vị 12g; sơn thù, sa nhân mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
Hoặc rễ qua lâu 12g, rau bợ nước 10g, phơi khô, tán nhỏ, hòa với sữa uống.
Chữa sốt rét, thể rét nhiều, sốt ít hoặc không sốt: Rễ qua lâu 8g; mẫu lệ 12g; sài hồ, quế chi, hoàng cầm mỗi vị 8g; can khương, cam thảo mỗi vị 6g. Sắc uống.
Chữa thấp khớp mạn: Rễ qua lâu, thổ phục linh, cốt toái bổ, thạch cao, kê huyết đằng, đơn sâm, sinh địa, rau má, uy linh tiên, hy thiêm, khương hoạt, độc hoạt mỗi vị 12g; bạch chỉ 8g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.
Chữa mụn nhọt lâu ngày: Rễ qua lâu 8g, ý dĩ 12g, bạch chỉ 10g. Sắc hoặc tán bột uống.
Chữa sốt nóng do viêm họng, da vàng, miệng khô khát: Rễ qua lâu 8g, rễ cây ké lớn đầu 8g, sắc uống trong ngày.
Chữa viêm amidan mạn tính: Rễ qua lâu 8g, sinh địa 16g, hoài sơn, huyền sâm, ngưu tất (mỗi vị 12g), sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, tri mẫu, địa cốt bì (mỗi vị 8g), xạ can 6g. Sắc uống trong ngày.
Chữa tắc tia sữa: Rễ qua lâu 8g, bạch thược 12g, sài hồ, đương quy xuyên sơn giáp (mỗi vị 8g), thanh bì, cát cánh, thông thảo (mỗi vị 6g). Sắc uống trong ngày.
Chữa viêm họng, khản tiếng: Qua lâu bì 10g, bạch cương tằm 10g, cam thảo 10g, gừng tươi 4g. Tất cả sắc với 200ml, còn 50ml, uống trong ngày.
Chữa viêm tuyến vú: Qua lâu bì 12g, bồ công anh 40g, kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g, sài đất 8g, thanh bì 8g, hoàng cầm 12g. Sắc uống trong ngày.
Chữa đau thắt ngực: Qua lâu bì 12g, đan sâm, xuyên khung, trầm hương, uất kim (mỗi vị 20g), hồng hoa 16g, xích thược, hương phụ chế, hẹ (mỗi vị 12g), xuyên quy vĩ 10g. Sắc uống trong ngày.
Chữa viêm tắc động mạch: Qua lâu nhân 16g, đương quy, cam thảo (mỗi vị 20g), kim ngân hoa, xích thược, ngưu tất (mỗi vị 16g), huyền sâm, đào nhân, đan bì (mỗi vị 12g). Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa thấp khớp mạn tính: Qua lâu nhân, thạch cao, thổ phục linh, sinh địa, rau má, kê huyết đằng, cốt toái bổ, đơn sâm, uy linh tiên, khương hoạt, hy thiêm, độc hoạt mỗi vị 12g; bạch chỉ 8g và cam thảo 4g. Đem sắc lấy nước, ngày uống 1 thang.
Chữa táo tón: Qua lâu nhân 15g, cam thảo 3g, đem sắc lấy nước dùng. Cho một ít mật nếu cảm thấy khó uống.
Chữa lao phổi: Qua lâu nhân 8g, sài hồ, hạ khô thảo, huyền sâm (mỗi vị 16g), bán hạ chế, chỉ xác, tang bạch bì (mỗi vị 8g). Sắc uống trong ngày.
Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn không dùng qua lâu nhân. Dùng nhiều sinh tiêu chảy./.
Tin liên quan
Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp
11:15 | 16/07/2025 Y học cổ truyền
Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
14:33 | 26/05/2025 Y học cổ truyền
Cùng chuyên mục
Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết
10:18 | 30/01/2026 Y học cổ truyền
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da
12:14 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non
12:13 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa
12:12 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền
07:30 | 27/01/2026 Y học cổ truyền
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt
11:00 | 26/01/2026 Y học cổ truyền
Các tin khác
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày
22:46 | 24/01/2026 Thông tin đa chiều
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại
14:45 | 21/01/2026 Y học cổ truyền
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn
13:17 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân
13:55 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt
25-01-2026 13:07 Hoạt động hội
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước
17-01-2026 21:37 Tin tức
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026
05-01-2026 09:00 Tin tức
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026
27-12-2025 19:00 Hoạt động hội
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh
21-12-2025 21:05 Hoạt động hội



