Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ rau mương

Rau mương còn có các tên khác như rau mương đất, rau mương thon, rau mương nằm, cỏ cuốn chiếu, cây lức. Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát, theo y học cổ truyền rau mương có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, tiêu thũng, tiêu sưng, mát máu, hỗ trợ cầm tiêu chảy và kiết lị rất tốt...
Lưu ý khi sử dụng thuốc y học cổ truyền Lưu ý khi sử dụng thuốc y học cổ truyền
TTND.GS.TS Nguyễn Duy Ánh: Người thắp lên niềm hạnh phúc, hy vọng TTND.GS.TS Nguyễn Duy Ánh: Người thắp lên niềm hạnh phúc, hy vọng

Rau mương

Tên gọi, danh pháp của rau mương

Tên Tiếng Việt: Rau mương.

Tên khác: Rau mương đất, Rau mương thon, Rau mương nằm, Cỏ Cuốn chiếu, Cây Lức.

Tên khoa học: Ludwigia prostrate - là một loài thực vật có hoa thuộc họ Onagraceae (họ Rau dừa nước/Rau mương).

Rau mương là một loài cây thân thảo sống một năm, mọc đứng hoặc mọc nằm. Thân cây màu xanh lục, dài khoảng 0,4 - 0,6m, phân nhánh nhiều. Nhánh cây màu đỏ và có cạnh, cả cành và thân đều có 4 góc lồi.

Lá cây hình mũi mác dài, dài 2,5 - 7cm, rộng khoảng 0,7 - 1,5cm, màu xanh lục, điểm đỏ. Phiến lá có 1 gân chính và 7 - 8 đôi gân phụ hình lông chim, tỏa ra từ gân chính.

Hoa rau mương nhỏ, màu vàng, mọc đơn độc từ nách lá và không có cuống. Mỗi hoa có 2 lá bắc con hình vảy. Đài hoa dạng ống hình trụ, gồm 4 thùy. Tràng hoa cũng có 4 cánh. Nhị 8, bao phấn hình mắt chim; bầu không cuống, hình trụ.

Quả rau mương nhẵn, dài khoảng 2 - 3cm, hình trụ, hơi phình ra ở đỉnh, chứa nhiều hạt. Hạt Rau mương ẩn sâu và xếp thành một dãy trong ¾ dưới của quả, rời nhau và xếp nhiều dãy ở phần trên.

Người ta dùng toàn cây cả rễ của rau mương để làm thuốc. Nó có thể được thu hái quanh năm, tuy nhiên để làm thuốc thì nên thu hái vào mùa hè thu, chọn lúc tiết trời khô ráo, như thế để đảm bảo chất lượng thuốc được tốt nhất.

Người ta nhổ lấy cả cây đem về, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô để dùng dần. Lưu ý cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp để không làm hư hỏng, ẩm mốc và bạc chất thuốc.

Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ rau mương
Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới: Rau mương là loài cây ưa ẩm. Cây sinh trưởng tại một số nước châu Á như Nhật Bản, Ấn Độ, Triều Tiên, Philippin, Trung Quốc và một số nước châu Mỹ như Brazil,...

Việt Nam: Rau mương thường mọc ở ven các hồ nước, gò ruộng, ngòi nước, bờ đê, ruộng cạn... Cây sinh trưởng nhiều ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ, từ Huế trở vào đến các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Thu hái: Có thể thu hái rau mương quanh năm. Tuy nhiên đối với những cây dùng để làm thuốc thì nên thu hái lúc tiết trời khô ráo vào mùa hè thu.

Chế biến: Nhổ cả cây (bao gồm phần rễ) đem về, rửa sạch, thái nhỏ rồi sấy hoặc phơi khô để dùng dần.

Bảo quản: Cất giữ dược liệu ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp để không bị ẩm mốc, hư hỏng và giảm hàm lượng hoạt chất trong cây.

Thành phần hóa học

Hiện chưa có một công trình nào nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của cây rau mương.

Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ rau mương
Hoa rau mương nhỏ, màu vàng, mọc đơn độc từ nách lá và không có cuống.

Công dụng của rau mương

Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát. Theo y học cổ truyền, thường được dùng để điều trị các tình trạng như:

  • Thanh nhiệt giải độc.
  • Trừ thấp, tiêu thũng.
  • Chữa thấp khớp.
  • Trị tiêu chảy, tả lỵ và viêm ruột.
  • Làm mát máu, tiêu sưng viêm.
  • Trị cảm mạo phát sốt.
  • Trị viêm hầu họng, viêm lưỡi, viêm amidan.
  • Đắp ngoài chữa mụn lở sưng đau.

Ở một số quốc gia khác, người ta còn dùng rau mương để chữa các bệnh như:

  • Trị đái tháo đường.
  • Tại Ấn Độ, hạt rau mương dùng để trị ho gà; lá được dùng để chữa đau cơ, đau nhức răng; rễ dùng trong trị tả lỵ.
  • Tại Trung Quốc, người ta dùng rau mương để chữa viêm ruột thừa cấp, viêm ruột cấp, viêm gan vàng da cấp, viêm hầu họng…

Theo y học hiện đại

Hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu về cây rau mương.

Liều dùng & cách dùng

Dược liệu khô: 10 - 20 g/ngày.

Dược liệu tươi: 30 - 40 g/ngày.

Có thể sắc dược liệu rau mương khô với nước để uống hoặc súc miệng nếu bị viêm miệng lưỡi. Ngoài ra còn có thể giã nát cành lá tươi rồi đắp ngoài.

Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ rau mương
Tác dụng của cây rau mương giúp điều trị một số bệnh lý

Bài thuốc có sử dụng cây rau mương

Trị bệnh tiểu đường: Chuẩn bị 15g rau mương + 15g chuối hột + 15g dây mây + 10g lá vú sữa tím + 15g lục bình + 10g cam thảo nam + 20g khổ qua. Sau đó, bạn cho các vị thuốc trên vào niêu, thêm vào 3 chén nước, sắc cạn tới khi còn 8 phân thì tắt bếp. Khi dùng, bạn lọc lấy nước thuốc, chia uống 2 lần mỗi ngày vào thời điểm buổi sáng và buổi chiều;

Trị bệnh dạ dày liên quan tới vi khuẩn H.Pylori:

Bài thuốc 1: Bạn sử dụng cây rau mương có hoa vàng, chiều cao trên 1m. Nên rửa sạch, phơi khô dược liệu rồi sao vàng, hạ thổ. Sau đó, bạn sắc dược liệu với nước, uống đều mỗi ngày để giảm triệu chứng đau, khó chịu của bệnh dạ dày;

Bài thuốc 2: Bạn chuẩn bị một ít cây rau mương tươi, đem ngâm với nước muối loãng khoảng 15 phút rồi rửa sạch, để ráo. Tiếp theo, giã nát rau mương với một chút nước lọc, vắt lấy nước cốt rồi chia thành 2 phần để uống trong ngày. Cách này giúp các hoạt chất nhanh chóng được hấp thu vào cơ thể, làm giảm nhanh triệu chứng đau dạ dày và ngăn ngừa bệnh tái phát;

Bài thuốc 3: Bạn chuẩn bị một ít cây rau mương tươi và rượu 45°. Sau đó, bạn rửa sạch rau mương, để ráo nước, cắt thành từng khúc nhỏ, tráng sơ qua với rượu rồi cho vào bình thủy tinh. Tiếp theo, đổ rượu vào sao cho ngập rau mương, đậy kín nắp, bảo quản ở nơi thoáng mát. Sau khoảng 15 ngày, bạn có thể lấy ra sử dụng. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống khoảng 15ml rượu rau mương. Kiên trì thực hiện sẽ có kết quả tốt;

Trị tiêu chảy, đầy bụng: Bạn chuẩn bị 1 nắm lá cây rau mương, sau đó đem rửa sạch và ngâm với nước muối pha loãng. Tiếp theo, bạn giã nát lá rau mương rồi vắt lấy nước cốt, đem uống là được;

Trị viêm họng, viêm amidan: Bạn hái 1 nắm lá cây rau mương, rửa sạch rồi nhai nuốt với một chút muối. Mỗi ngày bạn nên nhai lá 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nên sử dụng bài thuốc này cho tới khi triệu chứng bệnh viêm họng, viêm amidan thuyên giảm;

Trị mụn nhọt, áp xe: Bạn lấy một ít lá và thân của cây rau mương, rửa sạch rồi ngâm với nước muối pha loãng trong khoảng 5 - 10 phút. Sau đó, bạn giã nát dược liệu, đắp lên nốt mụn khoảng 10 - 15 phút. Bên cạnh đó, bạn nên kết hợp sắc 30 - 40g cây rau mương sao khô lấy nước uống hằng ngày.

Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ rau mương
Một số bài thuốc từ cây rau mương

Lưu ý khi sử dụng rau mương

Trong quá trình sử dụng cây rau mương để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý kể trên, người bệnh nên lưu ý những vấn đề sau:

Không nên tự ý dùng cây rau mương điều trị bất kỳ bệnh lý gì khi chưa tham khảo ý kiến của các bác sĩ y học cổ truyền;

Trước khi dùng rau mương để trị bệnh cần phải sơ chế sạch sẽ và ngâm qua nướng muối loãng để sát khuẩn. Điều này tránh được tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào vết thương, khiến tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn;

Dù cây rau mương khá lành tính nhưng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì người bệnh cũng không nên lạm dụng vị thuốc này. Tốt nhất bạn nên sử dụng cây rau mương đúng liều lượng và thời gian khuyến nghị để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn;

Hiệu quả, công dụng cây rau mương mang lại sẽ tùy vào cơ địa, thời gian sử dụng và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Do đó, người bệnh cần chú ý không đặt hoàn toàn niềm tin vào loại thảo dược này. Trường hợp sử dụng cây rau mương nhưng không thấy bệnh tình có dấu hiệu tiến triển thì bệnh nhân nên ngưng dùng và đi khám tại bệnh viện.

Những thông tin về công dụng của cây rau mương chỉ mang tính chất tham khảo bởi cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về loại thảo mộc này. Do đó, trước khi sử dụng cây rau mương trị bệnh, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để xác định hiệu quả của các bài thuốc dân gian./.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động