Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe

Thảo dược đã được sử dụng từ hàng ngàn năm nay để chữa bệnh và duy trì sức khỏe. Ngày nay, việc sử dụng thảo dược ngày càng phổ biến do những ưu điểm vượt trội như chi phí rẻ và ít tác dụng phụ. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về các loại cây thảo dược tốt đối với sức khỏe con người, bao gồm các lợi ích chính, công dụng và thông tin an toàn có liên quan.

Cây xấu hổ giúp chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ

Cây xấu hổ còn được gọi là cây mắc cỡ, trinh nữ thảo,cỏ ngươi... một trong số các loại thảo dược có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Theo các sách về đông y, cây xấu hổ có vị ngọt, tính lạnh.

Y học hiện đại đã phát hiện trong thành phần của cây xấu hổ có chứa các alcaliod như mimosim, crocetin và khá nhiều nguyên tố vi lượng, đặc biệt là selen, có công dụng giảm đau, hạ huyết áp, an thần, giúp trấn tĩnh tinh thần, giảm ho, tiêu đàm.

Rễ của cây xấu hổ có công dụng thanh nhiệt giải độc và khu phong trừ thấp. Khi bị mất ngủ, suy nhược thần kinh có thể sử dụng cây cỏ ngươi (toàn bộ phần cây hoặc rễ) 10 - 12g hãm hoặc sắc uống. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể sử dụng bài thuốc gồm:

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây xấu hổ giúp chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ

Chữa viêm phế quản mạn tính: Cây xấu hổ 30g, rễ lá cẩm 16g sắc thành thuốc, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Điều trị đau ngang thắt lưng, nhức mỏi xương gân:

Bài thuốc thứ nhất: Rễ xấu hổ phơi khô mang đi sao vàng, tẩm rượu rồi lại sao khô. Mỗi lần dùng khoảng 20 – 30g sắc thành nước uống trong ngày.

Bài thuốc thứ hai: Kết hợp 20 – 30g rễ xấu hổ sao vàng, tẩm rượu bên trên cùng với rễ cúc tần và bưởi bung, mỗi vị 20g, dây cam thảo và rễ đinh lăng, mỗi vị 10g sắc thành nước uống trong ngày.

Điều trị mất ngủ, suy nhược thần kinh: Bài thuốc thứ nhất: Dùng 15g xấu hổ sắc thành thuốc uống trong ngày. Bài thuốc thứ hai: Kết hợp 15g xấu hổ với 15g cúc tần, chua me đất 30g sắc thành nước uống hằng ngày và mỗi buổi tối.

Điều trị viêm da dày, hoa mắt, đau đầu, mất ngủ: Dùng 10 – 15g rễ cây xấu hổ sắc với nước, uống trong ngày.

Điều trị Zona thần kinh: Dùng lá cây xấu hổ giã nát, đắp vào vùng da bị tổn thương để giảm đau, hỗ trợ làm mát gan. Dùng 40g cây xấu hổ phơi khô sắc thành nước uống hằng ngày.

Điều trị huyết áp cao: Dùng cây xấu hổ 6g, hà thủ ô, tăng ký sinh mỗi vị 8g, cùi bông sứ, câu đằng, đỗ trọng, lá vông nem, hạt muồng ngu, kiến cò mỗi vị 6g kết hợp với 4g địa long, sắc thành nước uống hàng ngày.

Ngoài ra, có thể mang vị thuốc trên tán thành bột, làm thành viên hoàn để uống hằng ngày.

Cây khổ sâm điều trị đầy bụng, khó tiêu

Theo nhiều sách viết về dược học cổ truyền, khổ sâm là cây thảo dược quý hiếm có vị đắng, hơi ngọt chát, tính mát, công dụng kháng khuẩn tiêu viêm, thanh nhiệt tiêu độc. Đối với Y Học Hiện Đại, thành phần có chứa alcaloid toàn phần, giàu tanin, hợp chất polyphenl,... khổ sâm có tác dụng kháng khuẩn, kháng ký sinh trùng, an thần, lợi tiểu và chống dị ứng. Kinh nghiệm dân gian thường sử dụng khổ sâm để điều trị các chứng bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như đầy bụng, chậm tiêu, viêm loét dạ dày tá tràng...

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây khổ sâm điều trị đầy bụng, khó tiêu

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây khổ sâm

Trị đau dạ dày: Sắc 16 - 20g lá khổ sâm với nước để thu lấy nước đặc rồi uống khi còn ấm nóng, chia làm 2 - 3 lần trong ngày, uống đến khi khỏi bệnh. Hoặc cũng có thể kết hợp lá khổ sâm với một ít dạ cẩm và sắc uống, nhưng chỉ uống trong 2 - 3 tuần rồi dừng.

Trị viêm đại tràng: Kết hợp lá khổ sâm cùng chè dây, hậu phác, nam mộc hương, thương truật, vân mộc hương, mỗi vị khoảng 8g để sắc với nước trong 30 phút. Sau đó chắt lấy nước và chia ra uống nhiều lần trong ngày.

Trị ăn không tiêu: Dùng 12 - 24g lá khổ sâm sắc với nước hoặc hãm với nước rồi uống. Nếu tình trạng không khỏi, hãy kết hợp lá khổ sâm với nhân trần, bồ công anh lá khôi và chút chít, mỗi vị khoảng 10 - 12g giã nhuyễn, pha với nước ấm rồi uống.

Trị đau bụng: Nếu bị đau bụng không rõ nguyên nhân, bạn hãy nhai lá khổ sâm cùng vài hạt muối. Cũng có thể nhai thêm xíu gừng để vừa giảm cảm giác khó chịu, vừa giúp làm ấm bụng.

Trị bệnh ngoài da: Dùng lá khổ sâm, huyền sâm, sinh địa, kim ngân hoa, mỗi vị 15g và 10g thương nhĩ tử sắc lấy nước rồi uống khi còn ấm. Bên cạnh đó, có thể nấu nước lá khổ sâm với lá trầu không và rau kinh giới để tắm.

Trị bệnh tim mạch: Dùng 30g khổ sâm, 30g ích mẫu, 6g chích thảo sắc với nước rồi uống, chia làm 3 lần/ ngày sẽ giúp hỗ trợ điều trị rối loạn nhịp tim.

Cây quýt gai điều trị đau và sâu răng

Quýt gai cũng là một trong các loại cây thảo dược có nhiều công dụng với sức khỏe. Trong thành phần của cây quýt gai có chứa tinh dầu và chất nhầy, có công dụng chống co thắt cơ trơn, giảm ho, chống viêm...

Theo Y học cổ truyền, loại dược liệu này có vị cay thơm, tính ấm, tác dụng khu phong trừ thấp, tán ứ chỉ thống, giảm ho triệt ngược tật (sốt rét).

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây quýt gai điều trị đau và sâu răng

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây quýt gai

Chữa ho, nhức đầu cảm cúm: Lá hoặc rễ quýt gai 9 - 15g. Rửa sạch, cho 500ml nước sắc còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày, ngoài ra cần ăn uống nhiều rau quả, trái cây, nghỉ ngơi.

Chữa va đập bầm tím sưng đau: Lá quýt gai 20g, rửa sạch, phơi khô, sao vàng. Đổ 400ml nước, sắc còn 100ml chia 2 lần uống trong ngày. Dùng liền 3 - 5 ngày. Ngoài ra lấy lá quýt gai rửa sạch, giã nát đắp lên chỗ bị thương, sau 3 giờ thay băng đắp liên tục 3 - 5 ngày.

Chữa ho do phong nhiệt: Rễ quýt gai 20g, vỏ rễ dâu tằm 10g, cam thảo bắc 5g; tất cả rửa sạch, thái mỏng phơi khô. Đổ 550ml nước, sắc còn 150ml nước có thêm ít đường, chia thành 2 lần uống trong ngày. Dùng 6 ngày một liệu trình.

Chữa ho nhiều đờm do lạnh: Quýt gai còn xanh 8 - 16 quả, rửa sạch, bổ làm 4 bỏ hạt, cho vào bát nhỏ trộn với một thìa cà phê mật ong, ít muối ăn đem hấp cơm trong khoảng 15-20 phút, lấy ra nghiền nát, trộn đều, chia thành 2 - 3 phần uống trong ngày.

Hỗ trợ điều trị chữa phong thấp: Rễ quýt gai 10 - 15g. Đổ 350ml nước sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng lúc còn nóng. Có thể phối hợp với thổ phục linh, ngưu tất, thiên niên kiện mỗi thứ 50g; ngâm với 1 lít rượu, sau một tuần có thể uống; ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần một chén con.

Chữa suy thận, trị bệnh thận hư: Gai tầm xoọng: 20g, cây mực: 20g, cây nổ : 20g, cây muối: 20g. Rửa sạch dược liệu, cho vào nồi đất, sắc với 1,5 lít nước uống trong ngày. Sử dụng khoảng 1 tháng bài thuốc này sẽ thấy có hiệu quả rõ rệt.

Cây tầm gửi hỗ trợ trị viêm cầu thận

Cây tầm gửi hay còn gọi là tang ký sinh, có vị ngọt đắng, tính bình, công dụng bổ can thận, làm mạnh gân cốt, trừ phong thấp, an thai, lợi sữa. Trong thành phần hóa học của cây có chứa transphytol, α-tocophenol, quinon, quercetin, avicularin, có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, lợi tiểu, làm hạ huyết áp.

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây tầm gửi hỗ trợ trị viêm cầu thận

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây tầm gửi

Bài thuốc chữa đau bụng cho thai phụ: Để chữa chứng đau bụng ở thai phụ hãy dùng 20g nước thơm, 60g tầm gửi, 20g cao long ban đã được nướng thơm, 3 chén ngải diệp. Tất cả dược liệu này đem rửa sạch rồi đổ vào nồi sắc cùng 600ml nước cho đến khi còn chừng 200ml nước thì chắc nước uống thành nhiều lần trong ngày.

Bài thuốc chữa bệnh cao huyết áp: 12g mỗi loại gồm: mã đề, ngưu tất, câu đằng, chi tử, ý dĩ; 8g mỗi loại gồm: trạch tả, xuyên khung; 16g tầm gửi. Tất cả đem sắc lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

Bài thuốc chữa bệnh thấp khớp: 12g mỗi loại gồm: đỗ trọng, độc hoạt, thiên niên kiện, khương hoạt, thổ phục linh, thục địa, đan sâm, xích thược, kê huyết đằng; 20g đẳng sâm; 16g hoài sơn; 12g cây tầm gửi; 10g ngưu tất; 8g nhục quế. Đem tất cả dược liệu này rửa sạch và sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa bệnh sốt rét, hen sữa và ho gà ở trẻ nhỏ: Lấy 20g tầm gửi khế, 9g lá hẹ, 15g rau má và 9g lá bạc hà đem đi rửa sạch rồi sao vàng sau đó cho tất cả dược liệu vào nồi sắc và chắt lấy nước uống liên tục trong 20 ngày.

Bài thuốc chữa ho ra máu: Để chữa bệnh ho ra máu hãy dùng 10g rễ chuối hột, 15g thài lài tía, 15g rễ cỏ tranh và 15g tầm gửi dâu đem rửa sạch rồi sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa tắc tia sữa cho phụ nữ sau sinh: Dùng 10g ngưu tất và 15g tầm gửi dâu đem cho vào nồi sắc với 500ml nước cho đến khi chỉ còn khoảng 1/3 nước thì chắt lấy phần nước để uống.

Cây dạ cẩm hỗ trợ trị viêm dạ dày

Dạ cẩm là loại cây thảo mộc quý. Trong thành phần hóa học của cây có chứa alcaloid, saponin và tanin, tác dụng giảm đau, giúp liền sẹo nhanh và trung hòa dịch vị. Theo Y học cổ truyền, dạ cẩm vị ngọt đắng, tính bình, có công dụng thanh nhiệt giải độc, chỉ thống, giải độc, tiêu viêm và lợi niệu.

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây dạ cẩm

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm

Chữa dạ dày: Chuẩn bị khoảng 25g lá dạ cẩm, chọn những lá non, càng non càng tốt và rửa lại thật sạch. Cho lá thuốc vào trong ấm và sắc cùng 1 lít nước. Đến khi nước còn khoảng ½ thì chắt ra và chia thành 2 – 3 lần để uống trong ngày.

Trị đau dạ dày, loét dạ dày, hành tá tràng, lỵ: Dùng bình vôi, dạ cẩm, khổ sâm cho lá, xa tiền tử, cân mỗi vị 12g. Sắc chung lấy nước uống, duy trì uống liên tục mỗi ngày một thang.

Chữa loét dạ dày, ợ chua: Lấy khoảng 20 – 40g dạ cẩm, rửa sạch rồi bắc bếp sắc lấy nước uống lúc bị đau, trước bữa ăn. Sau đó sắc đến đặc thành cao bỏ hũ thủy tinh đậy nắp cất tủ sử dụng dần, hoặc cũng có thể tán thành bột mịn, mỗi lần dùng pha với nước nóng rồi uống.

Chữa viêm lưỡi, loét lưỡi họng: Dùng bột dạ cẩm 200g, bột cam thảo 30g đem trộn đều. Khi uống pha 30g hỗn hợp với nước sôi để uống, mỗi ngày uống 3 lần. Hoặc sắc dạ cẩm để lấy nước, sau đó cho mật ong vào để cô thành cao lỏng. Dùng cao lỏng này bôi lên vết lở hằng ngày.

Cây cỏ tranh tác dụng cầm máu

Cây cỏ tranh hay còn có tên dân gian là bạch mao. Đây là loại cây sống lâu năm có thân rễ lan dài và ăn sâu dưới lòng đất. Lá mọc đứng, cứng, gân nổi; dáng lá hẹp dài; lá có mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn và mép sắc có thể cứa đứt tay rất dễ dàng. Hoa tự hình chùy, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống qua chồi rễ, cỏ tranh còn có thể phát tán rất xa nhờ gió. Ngoài ra rễ cỏ tranh còn được gọi là mao căn.

Theo đông y, rễ cây cỏ tranh có vị ngọt và tính hàn. Có tác dụng trừ phục nhiệt (nhiệt ẩn tàng ở bên trong), tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện và tẩy độc cho cơ thể. Dùng chữa trị chứng nội nhiệt phiền khát, tiểu tiện khó khăn, đái ra máu, thổ huyết, máu cam...

Hoa cỏ tranh có vị ngọt, tính ấm, không độc và có tác dụng cầm máu.

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây cỏ tranh tác dụng cầm máu

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây cỏ tranh

Điều trị sốt xuất huyết: Sử dụng 20g rễ cây cỏ tranh khô sắc chung với 20g cỏ mực, 16g tang diệp, 20g rau má, 16g kinh giới, 24g đậu đen đã sao thơm, 12g cam thảo. Chia thuốc làm 2 phần và uống trong ngày.

Chữa khạc hoặc ho ra máu do phế nhiệt: Bài thuốc gồm có sinh địa 12g, rễ cây cỏ tranh khô 16g, rau má 20g cùng với cỏ mực 20g và ngân hoa 12g. Sắc thuốc và uống 2 lần trong ngày.

Trị chứng khô họng, khô miệng do tân dịch vị bị hao tổn: Lấy 16g rễ cỏ tranh cùng với các loại thảo dược khác như 16g đinh lăng, 10g cam thảo, 10g sơn thù, 12g sa sâm, 16g hoài sơn, 8g đan bì, 16g đinh lăng, 12g khởi tử, 10g trạch tả, 12g mạch môn, 20g cát căn. Mỗi ngày sắc 1 thang và chia làm 2 lần.

Chữa xuất huyết đường tiêu hóa: Rễ cây cỏ tranh khô 20g sắc chung với 6g cây a giao, 21g củ gừng nướng cháy, 12g thục địa và 16g trắc bạch diệp. Sắc và chia thuốc uống 2 – 3 lần/ ngày.

Trị sỏi thận bằng rễ cỏ tranh: Sử dụng bạch mao căn 20g, mộc thông 10g, cối xay 16g, kim tiền thảo 10g, đinh lăng 20g, cối xay 16g, mã đề thảo 20g. Sắc thuốc, uống 2 lần mỗi ngày. Dùng liên tục 4 – 5 ngày.

Tác dụng lợi tiểu, chữa bí tiểu, khó tiểu

Cách 1: Dùng 30g rễ cỏ tranh khô (bạch mao căn) kết hợp với 25g xa tiền sử, 40g râu ngô và 5g hoa cúc đem trộn đều lại với nhau. Mỗi lần lấy 50g sắc chung với 750ml nước và uống trong ngày. Uống liên tục trong 10 ngày giúp cải thiện triệu chứng bí tiểu, khó tiểu.

Cách 2: Sử dụng 50g rễ cỏ tranh tươi (sinh mao căn) sắc chung với 10g rau má, 15g lá sen cạn, 10g râu ngô và 8g rau diếp cá. Chia nước thuốc và uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục từ 3 – 5 ngày.

Cây bông mã đề có tác dụng bổ thận điều trị đái dắt, ho lâu ngày, viêm phế quản

Cây bông mã đề là loại thân thảo, cao từ 10-15cm, dễ trồng trong vườn nhà vì có thể sống ở rất nhiều vùng đất có khí hậu khác nhau. Mã đề có thân ngắn, lá mọc từ gốc, hình dạng trứng và phần gân dọc theo sống lá. Mép lá có hình răng cưa và uốn lượn không đều theo nhiều hình dạng khác nhau.

Mã đề có bông dài, mọc thẳng hướng lên trời, là hoa lưỡng tính, có 4 đài xếp đều và cuống hoa gần như quy đồng ở gốc. Quả mã đề là dạng quả nang, hình chóp thuôn dài, bên trong có chứa nhiều hạt nhỏ màu đen, bóng và đem ươm sẽ mọc thành cây mới.

Theo dân gian, mã đề thường có công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu rất tốt, vì thế ngoài việc ăn món canh mã đề trong các bữa ăn thì không ít người còn dùng thảo dược này để sắc nước uống nhằm lợi tiểu và loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể.

Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và chứng minh được cây mã đề có tác dụng tăng thải trừ urê, acid uric và muối trong thận khá hiệu quả. Cây bông mã đề điều trị đi tiểu ra máu, chữa sỏi đường tiết niệu, trị ho, tiêu đờm, tiêu chảy, sốt xuất huyết, mụn nhọt.

Khám phá các loại cây thảo dược tốt cho sức khỏe
Cây bông mã đề có tác dụng bổ thận, điều trị đái dắt, ho lâu ngày, viêm phế quản

Một số bài thuốc chữa bệnh từ bông mã đề

Bài thuốc chữa viêm cầu thận mạn tính: Kết hợp mã đề với phục linh, đinh lăng, rễ cỏ tranh, mộc thông, hoàng liên..., sắc nước uống.

Chữa viêm bàng quang: Dùng mã đề với trư linh, phục linh, hoàng bá, rễ cỏ tranh... cùng một số bài thuốc khác sắc uống khoảng 1 tháng là thấy bệnh cải thiện đáng kể.

Chữa viêm bể thận cấp tính: Mã đề tươi kết hợp với rễ cỏ tranh tươi, sắc uống liên tục 5 - 7 ngày.

Chữa sỏi bàng quang: Dùng mã đề kết hợp với diếp cá và kim tiền thảo sắc uống trong 5 ngày liên tục.

Chữa sỏi đường tiết niệu: Dùng mã đề kết hợp với rễ cỏ tranh và kim tiền thảo sắc uống 1 thang.

Lợi tiểu: Pha nước sắc mã đề và cam thảo, uống trong ngày để cải thiện đường tiết niệu.

Giảm ho, tiêu đờm: Dùng bài thuốc mã đề, cát cánh, cam thảo điều trị khoảng 1 tháng có tác dụng giảm ho rõ rệt, tiêu đờm nhanh chóng.

Chữa các bệnh về phổi: Lá mã đề tươi rửa sạch, sắc lấy nước, ngày 3 lần.

Chữa viêm gan siêu vi trùng: Kết hợp mã đề, nhân trần, lá mơ, chi tử, thái nhỏ phơi khô, pha trà uống hàng ngày.

Chữa chảy máu cam: Hạt mã đề tươi rửa sạch với nước ấm, giã nát, vắt lấy nước cốt uống, có tác dụng cầm máu, làm mát cơ thể. Nếu bạn bị chảy máu cam thì dùng mã đề đắp lên trán và nằm ngửa để cầm máu.

Nhìn chung, các loại cây thảo dược chữa bệnh mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người dùng. Tuy nhiên, công dụng của các loại cây thảo dược là rất khác nhau và nhiều trường hợp cần phối hợp với các vị thuốc khác mới đạt kết quả điều trị tối ưu. Do đó, trước khi muốn sử dụng các loại cây thảo mộc như một vị thuốc chữa bệnh, chúng ta cần tham khảo ý kiến của bác sĩ./.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm

Bài thuốc chữa bệnh từ cây dạ cẩm

Cây dạ cẩm, thường được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như loét mồm, chạm khẩu cắm, đất lượt, đứt lướt, hay cây loét miệng, dây ngón cái, cây ngón lợn, không chỉ là một loại cây mà còn mang trong mình giá trị y học to lớn. Với tính bình và vị ngọt nhẹ pha chút đắng, cây dạ cẩm đã từ lâu trở thành dược liệu quý giá trong kho tàng thuốc nam và hiện nay còn được nghiên cứu, bào chế thành nhiều sản phẩm đông dược phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe con người.
Cây tầm gửi: “Vũ khí xanh” kiểm soát huyết áp cao toàn diện

Cây tầm gửi: “Vũ khí xanh” kiểm soát huyết áp cao toàn diện

Cây tầm gửi (Loranthaceae), loài thực vật bán ký sinh quen thuộc trên các thân cây gỗ lớn, đang gây chú ý trong y học hiện đại nhờ khả năng điều hòa huyết áp bền vững. Nghiên cứu từ Viện Dược liệu Việt Nam (2024) chứng minh: dịch chiết ethanol tầm gửi cây đa làm giãn 89% mạch máu ngoại biên sau 30 phút, đồng thời ức chế men chuyển ACE – thủ phạm gây tăng áp. Bài viết khám phá bí quyết ứng dụng loại cây này để kiểm soát "kẻ giết người thầm lặng" một cách tự nhiên.
Những loài cây mọc hoang dại nhưng lại là dược liệu quý

Những loài cây mọc hoang dại nhưng lại là dược liệu quý

Chữa bệnh bằng các loại thảo dược theo kinh nghiệm dân gian được nhiều người lựa chọn vì lành tính, ít tác dụng phụ lại tiết kiệm chi phí. Dưới đây là một số loại cây cỏ quen thuộc nhưng có tác dụng chữa bệnh khá hiệu quả.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động