Ngũ vị tử: Vị thuốc quý giúp tăng cường trí nhớ, điều trị hen suyễn

Ngũ vị tử là loại thuốc y học cổ truyền có 5 vị ngọt, mặn, đắng, cay và chua. Nhưng thường là chua nhiều, ngọt ở vỏ, nhân hạt có vị cay và đắng. Loại quả này ngoài việc là một vị thuốc trong Đông y, cũng còn là một gia vị để nấu ăn, đặc biệt là các món hầm. Theo Y học cổ truyền, đây là một vị thuốc có công dụng tu bổ ngũ tạng, kích thích hệ thống thần kinh trung ương nên có khả năng tăng cường trí nhớ, cùng công dụng với các chứng ho suyễn thở gấp, di tinh, ra mồ hôi trộm.
Bài thuốc chữa bệnh từ cây hà thủ ô trắng Bài thuốc chữa bệnh từ cây hà thủ ô trắng
Bài thuốc chữa bệnh từ cây dây gắm Bài thuốc chữa bệnh từ cây dây gắm

Ngũ vị tử

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ngũ vị tử

Tên khác: Sơn hoa tiêu; ngũ mai tử; huyền cập; Ngũ vị tử bắc

Tên khoa học: Schisandra chinensis (Turcz) Baill. thuộc họ Schisandraceae (Ngũ vị tử). Cây ưa sống ở vùng có khí hậu ẩm mát núi cao từ 1300 đến 1600m.

Trong tự nhiên ghi nhận có ba loại ngũ vị tử: Bắc ngũ vị – Schisandra Chinensis Baill, Nam ngũ vị – Kadsura Japonica L. (quả của cây nắm cơm), Mộc lan – Magnoliaceae. Loại được dùng làm thuốc chủ yếu là bắc ngũ vị tử.

Đặc điểm tự nhiên

Bắc ngũ vị tử thuộc loại dây leo to sống nhiều năm, có thể dài tới 7 - 8 m, vỏ của thân và cành màu xám nâu, cành nhỏ hơi có cạnh. Lá mọc kiểu so le, phiến lá hình trứng, bề dài lá khoảng 5 - 11 cm, bề rộng 3 – 7 cm, mép lá hình răng cưa nhỏ, mặt trên có màu sẫm hơn, có lông ngắn trên những gân lá non ở mặt dưới. Hoa đơn tính, khác gốc: Cánh hoa 6 - 9, màu vàng trắng nhạt, nhị 5. Quả hình cầu, mọng nước, có màu đỏ sẫm khi chín, đường kính 0.5 - 0.7 cm, 1 quả chứa 1 - 2 nhân hạt hình thận, màu vàng nâu bóng.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây ngũ vị tử chỉ mọc ở một số nước có khí hậu lạnh như: Nga, Mông Cổ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc..., là cây thuốc có vùng phân bố hạn chế tại Việt Nam nên đa phần dược liệu ngũ vị tử được nhập từ Trung Quốc.

Vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả ngũ vị tử chín về rồi nhặt bỏ cuống, phơi hoặc sấy khô dùng làm thuốc. Bảo quản dược liệu bằng cách tránh để gần nguồn nước, tránh ẩm mốc, côn trùng, sâu mọt để kéo dài thời gian sử dụng.

Theo cách dùng trong dân gian thì trộn ngũ vị tử cùng với rượu theo tỉ lệ (5:1) sau đó đun cách thủy trong 4 giờ đến khi cạn hết rượu, quả ngũ vị tử chuyển sang màu đen thì đem phơi hay sấy khô là được.

Bộ phận được dùng và thành phần hóa học

Quả là bộ phận của cây ngũ vị tử được sử dụng để làm thảo dược. Quả sau khi thu hoạch về rửa sạch và được phơi hoặc sấy khô để làm dược liệu. Ngũ vị tử khô nên được bảo quản trong túi nilon kín hoặc chai, lọ có nắp và để ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Ngũ vị tử dược liệu là vị thuốc chứa nhiều tinh dầu, acid hữu cơ. Ngoài ra, loại thảo dược này còn có hàm lượng vitamin C, đường, chất béo cao. Lignan là thành phần quan trọng của ngũ vị tử, tham gia chủ yếu vào công dụng của ngũ vị tử dược liệu trong chữa bệnh.

Ngũ vị tử:  Vị thuốc quý giúp tăng cường trí nhớ, điều trị hen suyễn
Ngũ vị tử là loại thuốc y học cổ truyền có 5 vị: ngọt, mặn, đắng, cay và chua.

Công dụng ngũ vị tử

Ở nước ta ngũ vị tử chỉ mới được dùng trong phạm vi một thuốc đông y, tại một số nước khác như Triều Tiên, Liên Xô cũ ngũ vị tử đã được sử dụng như thuốc tây y.

Theo y học cổ truyền

Trong đông y, ngũ vị tử là một phương thuốc dùng trị ho, thở hổn hển, ho khan, còn dùng làm thuốc cường dương, trị liệt dương và mệt mỏi, lười hoạt động. Vì tính chất ngũ vị tử theo đông y có vị chua, mặn, tính ôn, không độc, đi vào hai kinh phế và thận, nên có tác dụng liêm phế, cố thận, cố tinh, chỉ mồ hôi, dùng làm vị thuốc trừ đờm, tu bổ, cường âm, ích khí, bổ ngũ tạng, thêm tinh trừ nhiệt.

Theo y học hiện đại

Theo tây y, ngũ vị tử được dùng bào chế thành thuốc kích thích hệ thống thần kinh trung ương, dùng khi hoạt động trí óc lao lực, khi hoạt động chân tay quá độ, có dấu hiệu mệt mỏi về tinh thần, thể lực, uể oải, buồn ngủ.

Bảo vệ gan: Đặc điểm nổi bật của ngũ vị tử có tác dụng bảo vệ lá gan của bạn. Đối với bệnh nhân viêm gan virus mạn tính, hoạt chất lignan chứa trong quả có tác dụng kháng khuẩn, phục hồi chức năng gan, làm giảm nồng độ ALT huyết thanh nhanh và kích thích cytochrom P450 thúc đẩy chức năng giải độc của cơ thể. Ngoài ra, ngũ vị tử còn làm tăng hoạt động các tiểu thể gan để giải độc và tổng hợp protein trong gan. Đặc biệt có hiệu quả trong bệnh viêm gan mạn tính có nồng độ transaminase trong huyết thanh cao, tổn thương gan, mệt nhọc, đổ mồ hôi trộm, mất ngủ.

Huyết áp: Ngũ vị tử có tác dụng điều chỉnh huyết áp về mức ổn định. Trong trường hợp huyết áp cao có thể điều chỉnh thấp xuống, nhưng khi cơ thể giảm tuần hoàn lại có khả năng điều chỉnh huyết áp.

Hô hấp: Ngũ vị tử giúp điều chỉnh hệ hô hấp, long đờm, giảm ho.

Hệ thần kinh: ngũ vị tử có tác dụng an thần, giảm đau, điều trị chứng mất ngủ, ngủ không ngon giấc, kích thích trí não thực hiện phản xạ có điều kiện.

Hệ miễn dịch: Ngũ vị tử có chức năng củng cố hệ miễn dịch, chống lại hoạt động của một số vi khuẩn như trực khuẩn thương hàn, kiết lị, phẩy khuẩn tả, tụ cầu vàng, phó thương hàn, cầu khuẩn viêm phổi và trực khuẩn mủ xanh, kháng virus và ức chế sự tạo thành của các tế bào ung thư.

Ngũ vị tử dược liệu còn có tác dụng làm hạ đường máu, giảm clorid máu và độ kiềm dự trữ. Trong mô, ngũ vị tử làm tăng ít lượng glycogen và làm giảm acid lactic. Trong gan nó lại có tác dụng làm giảm lượng glycogen và làm tăng acid lactic.

Một tác dụng khác của ngũ vị tử dược liệu không thể không kể đến là tác dụng lên tử cung. Ngũ vị tử làm tăng co bóp nhịp nhàng cơ tử cung và dường như không làm ảnh hưởng đến trương lực cơ tử cung và huyết áp.

Liều dùng & cách dùng

Phối hợp với các dược liệu khác tùy theo chứng bệnh. Mỗi ngày dùng 5 – 15 g quả và hạt dưới dạng thuốc hãm bằng nước nóng, thuốc sắc, bột hoặc rượu thuốc, thuốc viên theo khuyến nghị của chuyên gia y tế.

Ngũ vị tử:  Vị thuốc quý giúp tăng cường trí nhớ, điều trị hen suyễn
có công dụng tu bổ ngũ tạng, kích thích hệ thống thần kinh trung ương nên có khả năng tăng cường trí nhớ

Bài thuốc từ ngũ vị tử

Ngũ vị tử kết hợp với các dược liệu khác tạo ra nhiều bài thuốc chữa trị các bệnh lý ở các cơ quan khác nhau.

Chữa suy nhược thần kinh: Phối hợp ngũ vị tử 30g, nhân sâm 10 – 20 g, câu kỷ tử 30 g, ngâm với 500 ml rượu trong vòng một tuần. Mỗi ngày dùng khoảng 15 – 20 ml, uống trước khi đi ngủ.

Điều trị hỗ trợ tai biến mạch máu não (kết hợp với phác đồ điều trị và cấp cứu của tây y): Phối hợp ngũ vị tử 8 g; nhân sâm, phụ tử chế, mỗi loại 8 g; mạch môn, long cốt, mẫu lệ, mỗi loại 12 g. Sắc uống đều đặn mỗi ngày một thang thuốc.

Chữa suy nhược cơ thể do thiếu máu, mất máu: ngũ vị tử 6 g; huyền sâm, địa hoàng, mỗi loại 12 g; đan sâm, phục linh, viễn chí, đương quy, bá tử nhân, toan táo nhân, mỗi loại 8 g; đảng sâm 16 g; cát cánh 6 g; thiên môn ,mạch môn, mỗi vị 10 g. Mỗi ngày sắc một thang uống.

Chữa chóng mặt, ù tai, hay quên mất ngủ: ngũ vị tử 8 g; toan táo nhân, hoài sơn, long nhãn, mỗi loại 12 g; đương quy 8 g. Sắc uống mỗi ngày một thang thuốc.

Chữa chứng ra mồ hôi trộm: Phối hợp ngũ vị tử 63 g, bán hạ khúc 125 g, bạch truật 63 g, nhân sâm 63 g, đại táo 30 quả, mẫu lệ 63 g, bá tử nhân 125 g, ma hoàng căn 63 g. Đại táo tách bỏ hạt và nấu nhừ. Các vị còn lại nghiền thành bột mịn, đem trộn và nhào với thịt đại táo, vo thành viên. Mỗi viên đường kính khoảng 1 centimet, ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng 20 – 30 viên.

Chữa hen suyễn nặng: Dùng ngũ vị tử 30 – 50 g, địa long 9 – 12 g, ngư tinh thảo 30 – 80 g đem tất cả ngâm trong nước khoảng 4 giờ. Sau đó sắc thuốc nhỏ lửa, sắc 2 lần cho đến khi còn 250 ml, chia làm 2 lần uống và dùng hết trong ngày.

Chữa phế thận âm hư do cảm hàn: Phối hợp ngũ vị tử 5g; đảng sâm, mạch đông và tang phiêu tiêu, mỗi thứ 30 g. Tất cả đem đi sắc nước uống.

Chữa ho do cảm hàn: Dùng bán hạ 8 g, bạch thược 12 g, ma hoàng 8 g, chích thảo 6 g, can khương 8 g, quế chi 6 g, tế tân 4 g, với ngũ vị tử 4 g, đem sắc uống. Chia thành 3 lần uống và dùng hết trong ngày.

Chữa ho mạn tính: Dùng ngũ vị tử 80 g ,túc xác tẩm với đường sao vàng 20 g. Sau đó tán 2 loại thành bột rồi nhào trộn với mạch nha làm viên to bằng quả táo tàu. Mỗi khi họ ngậm một viên sẽ giảm ho.

Chữa ho có đờm gây khó thở: Dùng ngũ vị tử và bạch phàn đồng lượng. Sau đó đem tán 2 loại thành bột mịn. Mỗi lần dùng 12 g, nướng chín dùng phổi lợn chấm bọt thuốc, không uống nước lạnh, uống nước ấm.

Chữa viêm gan mạn tính: Dùng ngũ vị tử. linh chi, sài hồ và đơn sâm luyện mật làm thành viên. Mỗi lần dùng 1 viên uống cùng nước sôi để nguội. Dùng 30 phút sau khi ăn và duy trì trong khoảng một tháng.

Chữa tỳ thận hư hàn gây tiêu chảy: Dùng ngũ vị tử 6 – 8 g, ngô thù du 4 g, nhục đấu khấu 8 g, bổ cốt chỉ 16 g. Đem các vị nghiền thành bột mịn rồi trộn với nước gừng tươi và đại táo. Dùng trước khi đi ngủ, mỗi lần dùng 6 – 12 g uống với nước muối ấm.

Chữa hoạt tinh và thận hư: Dùng ngũ vị tử 6 g, mạch đông 12 g cùng đảng sâm 12 g, đem sắc uống ngày 1 thang cho tới khi hết bệnh.

Chữa liệt dương và thận hư: Dùng 600 g ngũ vị tử nghiền thành bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 4 g. Khi sử dụng bài thuốc này, phải kiêng thịt lợn, cá, tỏi, và giấm.

Chữa cảm nặng, mệt mỏi khát nước: Dùng mạch môn 10 g, ngũ vị tử 5 g, nhân sâm 10 g, đem sắc uống.

Chữa di, mộng tinh ở nam giới: Dùng 100 g ngũ vị tử 250 g nhân hồ đào. Đem ngâm ngũ vị tử trong nước khoảng nửa ngày cho mềm, sau đó bỏ hạt và sao vàng cùng với hồ đào. Để nguội bớt và đem nghiền thành bột mịn. Mỗi lần dùng 9 g bột uống cùng với nước cơm.

Chữa bế kinh: Ngũ vị tử 40 g; bạch thược 120 g; cam thảo, a giao, hoàng kỳ, bán hạ chế, dương quy, phục linh, sa sâm, thục địa, mỗi loại 40 g. Tán nhỏ, ngày uống 12 – 20 g.

Ngũ vị tử:  Vị thuốc quý giúp tăng cường trí nhớ, điều trị hen suyễn
Ngũ vị tử mang lại rất nhiều hiệu quả cho sức khỏe thông qua nhiều bài thuốc khác nhau.

Lưu ý khi dùng ngũ vị tử

Ngũ vị tử dược liệu là bài thuốc tốt, có nhiều công dụng và an toàn. Tuy nhiên, khi dùng vị thuốc này cũng cần chú ý một vài điều để tránh những tác dụng không mong muốn mà thuốc đem lại.

Phụ nữ đang mang thai không được sử dụng vì ngũ vị tử làm tăng co bóp tử cung có thể dẫn đến sảy thai.

Theo y học cổ truyền, người đang mắc phải tình trạng bên ngoài biểu tà bên trong thực nhiệt, viêm phế quản mới phát gây ho và sốt hoặc người nhiệt thịnh mới phát ban và ho không nên sử dụng.

Bệnh nhân động kinh: Dược liệu này kích thích thần kinh trung ương và có thể làm bùng phát các cơn động kinh.

Người bị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản nếu sử dụng bài thuốc này có thể làm tăng tiết acid dạ dày và làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Người đang sử dụng các loại thuốc: Tacrolimus, thuốc chuyển hóa qua trung gian Cytochrom P450 2C9, Cytochrom P450 3A4, Wafarin.

Bệnh nhân mới mắc viêm phế quản nếu sử dụng ngũ vị tử có thể gây sốt và ho.

Nếu bệnh nhân đang trong thời gian điều trị bằng các phương thức chữa bệnh khác bằng Đông y hoặc Tây y thì không nên sử dụng thêm ngũ vị tử để tránh các phản ứng tương tác thuốc có thể xảy ra.

Có thể gặp phải một số tác dụng phụ không quá phổ biến khi sử dụng vị thuốc này như dị ứng, phát ban, mẩn ngứa, ợ hơi, ợ chua,... ở một số người dễ mẫn cảm.

Theo một số nghiên cứu cho thấy, khi dùng ngũ vị tử dùng liều cao từ 10 – 15g/kg sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc do quá liều. Do đó trong quá trình sử dụng cần tuân theo đúng liều lượng mà bác sĩ đưa ra.

Hiện nay trên thị trường, vị thuốc ngũ vị tử đang được ưa chuộng và nhiều người tin dùng. Bên cạnh đó cũng có nhiều đối tượng làm giả sản phẩm để lợi dụng lòng tin người tiêu dùng, do đó bạn nên đến các nhà thuốc y học cổ truyền uy tín hoặc bệnh viện chuyên khoa để được tư vấn và lựa chọn đúng sản phẩm./.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động