Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ dưới góc nhìn Y học cổ truyền

Vô sinh ở phụ nữ có rất nhiều nguyên nhân khác nhau và đối với mỗi nguyên nhân, cách điều trị cũng khác nhau. Ngoài các phương pháp điều trị theo y học hiện đại, ngày nay, phương pháp điều trị vô sinh theo Y học cổ truyền đang nhận được sự quan tâm và lựa chọn của nhiều người.
Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ dưới góc nhìn Y học cổ truyền
Cuộc sống hôn nhân sẽ càng trọn vẹn khi có thêm thiên thần nhỏ chào đời. Ảnh internet. https://suckhoeviet.org.vn/

Vô sinh

Vô sinh là thuật ngữ diễn tả tình trạng không thể thụ thai ở các đôi vợ chồng mặc dù quan hệ tình dục đều đặn mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào từ 6 tháng đến hơn 1 năm. Đây chính là tình trạng mất khả năng sinh sản ở các đôi vợ chồng muốn có con. Ngoài ra, vô sinh cũng là thuật ngữ để chỉ nữ giới có thể thụ thai nhưng không có khả năng mang thai cho đến khi sinh.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh, có thể là do người chồng hoặc người vợ hoặc cả hai. Tình trạng này cũng có khả năng xảy ra ở các đôi vợ chồng sử dụng nhiều phương pháp ngăn chặn mang thai.

Trước đây, vô sinh được xem là bệnh nan y, không có khả năng điều trị. Tuy nhiên, hiện nay, với sự phát triển của công nghệ và khoa học, vô sinh không còn là căn bệnh khó chữa trị. Vì thế, để tăng khả năng đậu thai, các đôi vợ chồng nên đi thăm khám hiếm muộn và điều trị càng sớm càng tốt.

Vô sinh nữ

Vô sinh nữ là là tình trạng người phụ nữ không có thai tự nhiên được sau 1 năm quan hệ vợ chồng thường xuyên mà không dùng các biện pháp tránh thai nào. Một điều cần lưu ý là khả năng sinh sản của người phụ nữ giảm dần theo thời gian, đặc biệt là sau 35 tuổi.

Nhiều nghiên cứu lớn đã xác nhận rằng khoảng 85% phụ nữ sẽ thụ thai trong vòng 12 tháng. Dựa trên những phát hiện của nghiên cứu này, khả năng sinh sản là 25% trong ba tháng đầu khi giao hợp không được sử dụng phương pháp an toàn và sau đó tỷ lệ này giảm xuống còn 15% trong chín tháng còn lại.

Vì vậy, Hiệp hội Y học Sinh sản Hoa Kỳ (ASRM) khuyến nghị, nên bắt đầu việc thăm khám và hai vợ chồng có quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp tránh thai trong vòng 12 tháng hoặc trong vòng 6 tháng đối với phụ nữ trên 35 tuổi.

Nguyên nhân vô sinh nữ

Theo y học hiện đại

Bệnh vô sinh nữ có thể được chia làm 2 nhóm, bao gồm vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát, trong đó:

Vô sinh nguyên phát là những trường hợp phụ nữ có giao hợp với chồng không sử dụng biện pháp an toàn trong vòng 12 tháng (hoặc trong vòng 6 tháng đối với phụ nữ trên 35 tuổi), nhưng chưa mang thai lần nào.

Vô sinh thứ phát là trường hợp phụ nữ đã từng có 1 lần mang thai, tuy nhiên sau đó 2 vợ chồng có giao hợp không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng không thể mang thai trở lại trong thời gian 1 năm.

Vô sinh, hiếm muộn là tình trạng có thể xảy ra ở bất kỳ chị em phụ nữ nào, đối tượng thường gặp là những bạn gái có tiền sử rối loạn nội tiết tố, những trường hợp bị viêm nhiễm phụ khoa nhiều lần, trường hợp đã từng nạo phá thai hoặc lạm dụng thuốc tránh thai… Trong một nghiên cứu, các yếu tố phổ biến nhất dẫn đến tình trạng vô sinh nữ bao gồm:

Rối loạn phóng noãn chiếm 25%: Rụng trứng không thường xuyên hoặc không rụng trứng là nguyên nhân dẫn đến hầu hết các trường hợp vô sinh. Các vấn đề ở buồng trứng có thể dẫn đến rối loạn rụng trứng, hoặc vấn đề này có thể liên quan đến việc điều hòa các hormone sinh sản ở vùng dưới đồi hoặc trục tuyến yên.

Lạc nội mạc tử cung chiếm 15%: Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi các mô tương tự như lớp niêm mạc tử cung phát triển ngay trong tử cung hoặc ở những nơi khác, có thể là khoang bụng, buồng trứng. Khối u này có thể gây sưng và chảy máu, bên cạnh đó sự phát triển của mô lạc nội mạc có thể làm tắc ống dẫn trứng, ngăn cản quá trình thụ tinh, bên cạnh đó các mô sẹo có thể gây kết dính các cơ quan làm người bệnh có cảm giác đau đớn và khó thụ thai.

Viêm vùng chậu chiếm 12%: Viêm vùng chậu, nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng có thể do nhiễm một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, nhiễm chlamydia… các bệnh này có thể làm tổn thương ống dẫn trứng, khiến việc thụ tinh gặp khó khăn.

Tắc nghẽn ống dẫn trứng chiếm 11%: Ống dẫn trứng bị tắc nghẽn khiến tinh trùng và trứng không thể gặp nhau hoặc chặn đường đi của trứng sau khi đã được thụ tinh vào tử cung, tăng tình trạng thai ngoài tử cung.

Các bất thường khác về ống dẫn trứng, tử cung chiếm 11%: Một số vấn đề do bất thường từ ống dẫn trứng hoặc từ tử cung có thể là nguyên nhân cản trở quá trình làm tổ của trứng hoặc làm gia tăng nguy cơ sảy thai hay chửa ngoài tử cung như có polyp tử cung, u xơ tử cung, tắc ống dẫn trứng, tử cung dị dạng, chít hẹp hay dính cổ tử cung… đều có thể là những nguyên nhân dẫn đến vô sinh.

Tăng prolactin máu chiếm 7%: Tuyến yên có thể sản xuất dư thừa prolactin (tăng prolactin máu), làm giảm sản xuất estrogen và có thể gây vô sinh.

Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ dưới góc nhìn Y học cổ truyền
Vô sinh do yếu tố nữ chiếm 40% tổng số trường hợp vô sinh nói chung. Ảnh internet. https://suckhoeviet.org.vn/

Theo Y học cổ truyền

“Nữ khoa chính tông” một tác phẩm phụ khoa Y học cổ truyền nổi tiếng có nói “nam tinh vượng nữ kinh điều, hữu tử chi đạo dã” ý nói rằng, điều kiện cơ bản và cần thiết nhất để có thai đó là người chồng tinh khí vượng, người vợ kinh nguyệt điều hoà, để đạt được điều này thì cả 2 vợ chồng cần có thận khí thịnh, khí huyết trong xung nhâm 2 mạch đủ đầy.

Tổng kết theo Y học cổ truyền các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vô sinh nữ gồm có: thận khí hư, can khí uất, đờm thấp trở trệ, huyết ứ mạch lạc. Cụ thể:

Thận khí hư

Có thể do thể trạng cơ thể suy yếu từ nhỏ, do quan hệ tình dục không điều độ, do bệnh nặng bệnh lâu ngày làm tổn thương thận khí, dẫn đến vô sinh. Chia ra thận dương hư hoặc thận âm hư hoặc thận âm dương cùng hư.

Can khí uất

Do công việc, áp lực, cuộc sống không thuận lợi gây ức chế uất ức nín nhịn lâu ngày, hoặc do tính cách nhạy cảm dễ cáu giận dễ u sầu phiền muộn hoặc do lâu ngày không có con dẫn đến lo lắng bất an, điều trị nhiều mà không đem lại hiệu quả dẫn đến buồn rầu phiền muộn,... làm cho can khí không thông, khí huyết bất hoà mà dẫn đến vô sinh.

Trương Cảnh Nhạc trong tác phẩm Y học cổ truyền nổi tiếng “Cảnh Nhạc toàn thư” có ghi sản dục do khí huyết, khí huyết do tình chí, tình chí không thông thoát thì xung nhâm khí huyết không đủ đầy, xung nhâm khí huyết không đủ đầy thì không thể có thai.

Đờm thấp trở trệ

Thể trạng béo, thích ăn uống nhiều đồ ngọt, nhiều dầu mỡ hoặc tỳ thận yếu, chức năng vận hoá kém làm tân dịch vận chuyển hạn chế, thấp khí ứ trệ thành đờm, đờm thấp trở trệ khí cơ, xung nhâm khí huyết trở trệ mà không thể mang thai.

Huyết ứ lạc mạch

Kỳ kinh đến hoặc sau khi sinh đẻ huyết không ra sạch sẽ gây ứ đọng lại cung bào; hoặc do cảm nhiễm hàn lạnh, ăn uống đồ lạnh gây ra hàn ngưng huyết ứ; hoặc do công việc ngồi nhiều ít vận động; hoặc do quan hệ không điều độ,... gây khí trệ huyết ứ, tinh huyết ứ trở bào cung, không thể thụ tinh dẫn đến vô sinh.

Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ dưới góc nhìn Y học cổ truyền
Y học cổ truyền điều trị vô sinh nữ đem lại hiệu quả cao. Ảnh internet. https://suckhoeviet.org.vn/

Điều trị vô sinh nữ theo Y học cổ truyền

Vô sinh nữ nguyên nhân phức tạp, bởi vậy chữa vô sinh nữ bằng Y học cổ truyền cần kết hợp biện chứng và biện bệnh điều trị. Căn cứ đặc điểm kinh nguyệt, khí hư, kết hợp triệu chứng toàn thân tổng hợp phân tích để xác định chính xác nguyên nhân cơ chế gây bệnh, vị trí của bệnh, từ đó thiết lập phương pháp và phương dược điều trị. Quá trình điều trị luôn cần quan tâm tránh bị ảnh hưởng tâm lý.

Thể thận dương hư

Thận dương hư làm cho mệnh môn hoả suy yếu, chức năng ôn ấm không được đảm bảo;

Thận dương hư làm hàn khí nội sinh, không thể sinh huyết hành huyết; ôn ấm không đủ, khí huyết nuôi dưỡng không đủ dẫn đến xung nhâm huyết hải trống rỗng, sẽ gây ra kinh nguyệt chậm, kỳ kinh kéo dài, hoặc mất kinh;

Thận dương hư sẽ kèm theo các triệu chứng toàn thân như đau lưng mỏi gối lạnh gối, lãnh cảm, tiểu tiện nhiều, lưỡi nhạt bệu, mạch trầm tế hoặc trầm trì vô lực,...

Điều trị cần sử dụng các bài thuốc có tác dụng ôn dương bổ thận, dưỡng huyết sinh tinh. Thuốc dùng thận khí hoàn, hữu quy hoàn gia giảm thêm các vị ôn dương bổ thận như thỏ ty tử, đỗ trọng, bổ cốt chỉ, nhung hươu, tiên mao, tiên linh bì,...

Thể thận âm hư

Thâm âm bất túc, âm hư hỏa vượng, âm hư huyết thiếu niên kinh nguyệt đến sớm, kinh nguyệt lượng ít, đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, tâm phiền mất ngủ, miệng khô khát nước,...

Điều trị cần bổ thận dưỡng âm dưỡng huyết sinh tinh. Thuốc dùng lục vị, tri bá lục vị, tứ vật thang gia giảm tử hà xa, a giao, toan táo nhân, hà thủ ô,...

Thể can khí uất kết

Can khí uất kết gây khí huyết bất hòa, xung nhâm bất điều, gây ra kinh nguyệt rối loạn lúc đến sớm khi đến muộn, kinh lượng ít, kinh đến đau tức ngực, đau bụng kinh tình chí rối loạn, ức chế bực bội phiền muộn cáu giận...

Điều trị cần sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết. Thuốc dùng sài hồ sơ can tán, khai uất chủng ngọc thang gia giảm. Các vị thuốc thường dùng như sài hồ, quế chi, hương phụ, uất kim, đương quy, bạch thược, đan bì, thanh bì,...

Thể đờm thấp trở trệ

Sinh ra đờm thấp là ở tỳ, tiêu được đờm thấp cũng do tỳ, tỳ thận suy nhược, tụ thấp thành đờm, đờm thấp trở trệ bào cung mà cản trở việc thụ thai, biểu hiện chậm kinh kỳ kinh kéo dài hoặc tắc kinh, khí hư nhiều, đặc; kèm theo các biểu hiện toàn thân của đờm thấp như tức ngực buồn nôn, nặng đầu chóng mặt, chân tay nặng nề,...

Điều trị cần trừ thấp hóa đờm, lý khí điều kinh, kiện tỳ bổ thận. Thuốc dùng thương truật, trần bì, chỉ xác, hương phụ,... lý khí hoá đờm; hoàng kỳ, đảng sâm, bạch truật, thỏ ty tử, ba kích kiện tỳ bổ thận,...

Thể huyết ứ lạc mạch

Huyết ứ tắc nghẽn trở trệ bào cung gây ra chậm kinh tắc kinh, kinh đến sắc nâu sẫm hoặc đen, vón cục, đau bụng, vị trí đau cố định, hoặc gây ra xuất huyết ngoài chu kỳ kinh, hoặc kinh đến không sạch rong kinh kéo dài...

Điều trị cần hoạt huyết hóa ứ, điều kinh chỉ thống. Thuốc dùng đào nhân, hồng hoa, đương quy, xuyên khung, nga truật, bồ hoàng,... tuỳ chứng gia giảm.

Y học cổ truyền điều trị vô sinh nữ đem lại hiệu quả cao, chú trọng biện chứng biện bệnh kết hợp luận trị, điều trị từ gốc, giải quyết mâu thuẫn cơ bản từ đó đem lại hiệu quả cao, an toàn, chi phí thấp, không những không tổn hại sức khoẻ người phụ nữ mà còn giúp họ cơ thể khoẻ mạnh hơn, cân bằng hơn.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Phát triển y học cổ truyền trong giai đoạn mới không phải là quay về phương thức cũ mà là kế thừa tinh hoa của cha ông trên nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại, đưa lĩnh vực này trở thành một bộ phận của nền y học quốc gia và nguồn lực phát triển đất nước.
Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Ngày 20/8, tại Hà Nội, Hội Đông y Việt Nam tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập (22/8/1946-22/8/2026).

Cùng chuyên mục

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Nam dược trị Nam nhân - triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh

Nam dược trị Nam nhân - triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh

Câu nói “Nam dược trị nam nhân” là một triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh, người được mệnh danh là ông tổ của nền y học cổ truyền Việt Nam. Câu nói này không chỉ đơn thuần là một lời khẳng định về công dụng của thuốc nam mà còn chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa về tinh thần tự tôn dân tộc.

Các tin khác

Hội Đông y phường Cầu Kiệu ra mắt, định hướng phát triển gắn với chuyển đổi số

Hội Đông y phường Cầu Kiệu ra mắt, định hướng phát triển gắn với chuyển đổi số

SKV – Sáng 8/8, Hội Đông y phường Cầu Kiệu tổ chức Đại hội thành lập, nhiệm kỳ 2026 – 2031, với sự tham dự của 46 đại biểu chính thức. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành khóa I, đồng thời xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phát triển Đông y, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.
Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay

(SKV) - Trong lịch sử văn hóa và y học cổ truyền Việt Nam, hình ảnh mái chùa cong rêu phong không chỉ là chốn tâm linh thanh tịnh để hướng thiện, mà từ bao đời nay, nơi đây còn là mái nhà chung của tình người, nơi ánh sáng từ bi của cửa Phật hòa quyện cùng y đức cứu nhân độ thế. Khởi nguồn từ tư tưởng và mô hình y tế cộng đồng độc đáo của "Nam dược thánh sư" Tuệ Tĩnh từ thế kỷ XIV, truyền thống "khám chữa bệnh nơi cửa Phật" vẫn đang tiếp nối bền bỉ, đóng góp thiết thực vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời đại ngày nay.
Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam

(SKV) Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh Thiền sư Tuệ Tĩnh (1330–2026). Trong lịch sử y học nước nhà, nếu Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác được tôn vinh là "Y tông tâm lĩnh" với những đóng góp đồ sộ về y lý, thì Thiền sư Tuệ Tĩnh chính là người đặt những viên gạch đầu tiên, vững chắc nhất cho nền móng độc lập, tự chủ của y học cổ truyền Việt Nam. Hướng tới kỷ niệm 700 năm ngày sinh của ông (1330–2026), nhìn lại cuộc đời và sự nghiệp của "Nam dược thánh sư" trên Tạp chí Sức khỏe Việt, chúng ta càng thấm thía tầm nhìn chiến lược của bậc vĩ nhân trong việc định hướng phát triển nền y dược học nước nhà qua các thời kỳ.
Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh

“Dịch học – tư tưởng Thiền – y học Nội kinh: những nền tảng góp phần hình thành phương pháp nhận thức bệnh chứng, thấu hiểu người bệnh và kiến lập phương trị Triết học nhận thức trong y học của Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh không chỉ là những lý luận trừu tượng mà là một hệ thống tư duy nhất quán, hội tụ từ ba nguồn tư tưởng lớn: Kinh Dịch, Thiền và Nội kinh. Hệ thống này được minh chứng sống động qua các tác phẩm kinh điển như Nam dược Thần hiệu, Thập tam phương gia giảm, 37 phương chữa bệnh thương hàn, Nam dược quốc ngữ phú và Hồng Nghĩa giác tư y thư
Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)

Viêm mũi vận mạch là một bệnh lý về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn, nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng thẳng...
Bài 1: Cảm mạo

Bài 1: Cảm mạo

Cảm mạo là do cảm thụ phong tà hoặc dịch độc (virus) dẫn tới Phế vệ mất điều hòa, biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu, sợ lạnh, phát sốt, toàn thân mỏi mệt.
Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Điều trị kết hợp Đông - Tây y: Bước tiến trong chuẩn hóa chuyên môn

Việc Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 16 bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đã bổ sung căn cứ chuyên môn thống nhất cho các cơ sở khám, chữa bệnh. Giá trị của tài liệu không chỉ nằm ở việc mở rộng danh mục bệnh, mà còn ở yêu cầu phối hợp đúng chỉ định, kiểm soát an toàn và phát huy hợp lý thế mạnh của mỗi phương pháp.
Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

Đại hội đại biểu Hội Đông y TP.HCM lần thứ I: TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu làm Chủ tịch

SKV - Ngày 18/7, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông, Viện Y Dược học Dân tộc TP.HCM, Hội Đông y TP.HCM tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2026–2031. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành gồm 63 thành viên; TS.BS Trương Thị Ngọc Lan được bầu giữ chức Chủ tịch Hội.
Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09/7/2026 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thông báo số 68-TB/VPTW ngày 26/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế về phát triển ngành Y học cổ truyền Việt Nam (Kế hoạch).
Xem thêm
Toạ đàm đánh giá thực trạng và đề xuất hành lang pháp lý cho Y dược cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2020-2025

Toạ đàm đánh giá thực trạng và đề xuất hành lang pháp lý cho Y dược cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2020-2025

Nằm trong chuỗi các hoạt động nhằm nâng cao vị thế và tháo gỡ khó khăn cho nền y học dân tộc, ngày 21 tháng 8 năm 2026, Hội Nam Y Việt Nam phối hợp cùng Viện Chiến lược và Chính sách Y tế thuộc Bộ Y tế, Tạp chí Sức Khỏe Việt đã tổ chức buổi Tọa đàm "Đánh giá thực trạng Y dược cổ truyền giai đoạn 2020–2025 và Định hướng phát triển".
Hội nghị triển khai chương trình kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội nhiệm kỳ III Hội Nam Y Việt Nam: Bước chuyển biến chiến lược trong giai đoạn mới

Hội nghị triển khai chương trình kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội nhiệm kỳ III Hội Nam Y Việt Nam: Bước chuyển biến chiến lược trong giai đoạn mới

Ngày 19 tháng 8 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức Hội nghị Triển khai Chương trình Kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội Đại biểu nhiệm kỳ III (2027–2032). Hội nghị do TTND.GS.TS Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam trực tiếp chủ trì, cùng sự tham dự của TS. Doanh nhân Nguyễn Mạnh Thản- Phó Chủ tịch thường trực Hội Nam Y Việt Nam và đông đủ của các đồng chí trong Ban Thường vụ, đại diện các tiểu ban chuyên trách, đại biểu trực thuộc.
Hội Nam Y Việt Nam lan tỏa tinh thần thiện nguyện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại An Giang

Hội Nam Y Việt Nam lan tỏa tinh thần thiện nguyện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại An Giang

SKV – Ngày 13/8, tại Chùa Long Đức, phường Long Phú, tỉnh An Giang, Ban Thiện nguyện phía Nam – Hội Nam Y Việt Nam tổ chức chương trình “Phóng sinh & Thiện nguyện kết hợp chăm sóc sức khỏe YHCT – Nhân mùa Lễ Vu Lan Báo Hiếu”, với nhiều hoạt động hướng đến cộng đồng. Từ phóng sinh, khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền đến phát thuốc, trao quà và cắt tóc miễn phí, chương trình mang đến sự hỗ trợ thiết thực cho người dân địa phương trong mùa Vu Lan.
Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"

SUỐI HAI (HÀ NỘI) — Sáng ngày 25/07/2026, tại Khu du lịch Ao Vua (xã Suối Hai, TP Hà Nội), bốn tổ chức xã hội - nghề nghiệp lớn trong lĩnh vực y tế bao gồm: Hội Đông y Việt Nam, Hội Nam y Việt Nam, Hội Quân Dân y Việt Nam và Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam đã phối hợp tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề: "Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam" (đơn vị đồng hành: Công ty Cổ phần Ao Vua).
Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026

Ngày 12/7, tại Phường Vũng Tàu. TP.HCM, Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026. Hội nghị tập trung thảo luận các giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, truyền thông và bảo tồn, phát huy giá trị cây thuốc Nam, bài thuốc Nam.
Phiên bản di động