Cây đủng đỉnh: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Đặc điểm thực vật của cây đủng đỉnh
Cây đủng đỉnh (móc, đùng đình) thuộc họ Arecaceae, cao 3 - 4m, thân hình trụ được tạo thành từ sự gộp lại của các bẹ lá. Trung bình mỗi lá đủng đỉnh dài 1 - 2m.
Lá đủng đỉnh mọc so le, lá kép lông chim như xương cá. Gân trên lá đủng đỉnh được xếp hình nan quạt xòe rộng, phiến lá hình tam giác lệch.
Hoa đủng đỉnh đơn tính cùng gốc, mỗi hoa cái đi kèm 2 hoa đực, dạng bông mo mọc từ nách lá. Hoa đực cánh thuôn, hình bầu dục, lá đài dày, gồm 17 - 22 nhị. Hoa cái có 2 lá bắc ở gốc, hình gần cầu, có 3 cánh. Trung bình mỗi bông hoa dài 30 - 40cm bao bọc bởi 4 mo. Hoa mọc theo trình tự từ trên xuống, phần hoa gần thân nhất sẽ phát triển trước.
Quả cây đủng đỉnh hình cầu, bên trong có 1 hạt, vỏ bên ngoài nhẵn. Khi non, quả màu xanh. Khi già, quả chuyển dần sang màu cam, đỏ tươi và tím sẫm.
Đủng đỉnh ưa điều kiện sống không cần nhiều nước, giàu ánh sáng. Đây là loài cây sinh trưởng chậm nhưng tuổi thọ cao, có thể đến 40 năm.
Cây đủng đỉnh được trồng nhiều ở Ấn Độ, một số nước Đông Nam Á. Ở nước ta, loài cây này mọc trong rừng của các tỉnh: Hòa Bình, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hòa,...
![]() |
| Đặc điểm thực vật của cây đủng đỉnh |
Công dụng của cây đủng đỉnh
Theo y học cổ truyền:Mỗi bộ phận từ cây móc đều có một công dụng riêng:
Bẹ non: có vị đắng, tính bình, có tác dụng cầm máu, làm sít ruột, tan hòn cục. Vì vậy, bẹ được dùng điều trị tiểu tiện không thông, tiểu ra máu, tiểu rắt, lỵ ra máu, rong kinh, bạch đới và ho ra máu.
Thân cây: phần nõn thân được dùng làm thuốc giúp nhuận tràng.
Quả: có vị cay, tính mát, giúp giảm mệt mỏi. Tuy nhiên, quả gây ngứa và có thể làm rộp da nên không được dùng trực tiếp. Khi nấu quả Móc, nếu không bóc vỏ thì khi ăn sẽ bị ngứa rát ở cổ, môi và lưỡi.
Lá: dùng để trang trí, chồi ngọn có thể dùng làm rau ăn, và từ thân, người ta có thể lấy bột cọ. Khối sợi mềm ở nách các lá tạo thành một loại bùi nhùi được sử dụng làm lành một số vết thương bằng cách đắp bên ngoài.
Vỏ của cây: thường được kết hợp với một số dược liệu trong đông y để điều trị ghẻ lở, mụn nhọt.
Sử dụng lõi của cây: chế biến làm thức ăn, có thể điều trị được một số triệu chứng về dạ dày như viêm loét dạ dày, các triệu chứng ngộ độc. Ngoài ra còn có thể chữa được một số triệu chứng đau nữa đầu, sưng khớp…
Theo y học hiện đại:Hoạt chất Caryotin trong cây đủng đỉnh đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng chống viêm, tái tạo sụn khớp hiệu quả.
Cụ thể, với nồng độ 0,1 µg/mL, hoạt chất này giúp phục hồi sụn khớp mạnh mẽ tương tự với chất đối chứng TGF-β3 có tác dụng biệt hóa gốc tế bào. Đây được xem là một bước tiến và tín hiệu khả quan cho những bệnh nhân gặp vấn đề về xương khớp.
Ngoài ra, cây móc còn được dùng để điều trị đi tiêu ra máu, huyết trắng, rong kinh, băng huyết, đau nửa đầu…
![]() |
| Công dụng của cây đủng đỉnh |
Bài thuốc từ cây đủng đỉnh
Chữa đái ra máu hay tiểu tiện không thông: Dùng bẹ cây đủng đỉnh tươi 20g sắc uống.
Chữa ho ra máu: Chuẩn bị 10g bẹ cây đủng đỉnh đốt cháy, 12g qua lâu nhân sắc với nước uống.
Chữa băng huyết: Phối hợp bẹ cây đủng đỉnh, xơ mướp với tỷ lệ 1:1 đốt thành tro, mỗi lần uống dùng 6g pha với ít rượu hoặc nước muối uống khi đói.
Chữa rong kinh kèm đau bụng: Bẹ cây đủng đỉnh đốt tồn tính 80g, kinh giới sao đen 80g, hương phụ tứ chế (chế biến với giấm, nước muối, nước tiểu trẻ em và rượu, phơi khô) 40g. Tất cả tán nhỏ, rây lấy bột mịn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 8 – 16g.
Trị khí hư: Dùng rễ đủng đỉnh, rễ cau, rễ tre, rễ cọ, mỗi loại 12g. Cắt nhỏ nguyên liệu sắc còn 1 chén nước uống làm 2 lần/ngày mỗi lần nửa chén.
Tác dụng nhuận tràng: Lấy 20-30g nõn thân sắc với 400 ml nước đến khi còn 100 ml nước thì dùng. Ngoài ra, phần lõi cây còn được dùng làm thuốc sắc giúp kích thích tình dục và nhuận tràng.
Chữa động thai: Lấy rễ cây đủng đỉnh, rễ chuối rừng, rễ chuối hột, đồng lượng, đem sao vàng, sắc uống.
Ngoài những bài thuốc trên thì rượu quả đủng đỉnh còn giúp lưu thông máu lên máu, hỗ trợ các bệnh về tiêu hóa, xương khớp. Cách làm:
Bóp nát 5kg quả đủng đỉnh với 0.5kg đường phèn rồi để vào bình ủ 5 ngày. Lưu ý, nên dùng cả quả xanh lẫn quả chín để rượu ngon và chất lượng hơn.
Sau đó đổ 3 - 4 lít rượu trắng 40 độ vào và ngâm khoảng 1 tháng là có thể sử dụng. Lưu ý, người lớn tuổi hoặc người sức khỏe yếu cũng cần cẩn trọng khi dùng rượu đủng đỉnh.
![]() |
| Bài thuốc từ cây đủng đỉnh |
Lưu ý
Vỏ quả đủng đỉnh gây ngứa nên đừng chạm vào mà không có dụng cụ bảo vệ. Nếu bị quả này làm ngứa thì bạn không được gãi. Cách giải quyết là hơ với lửa.
Đừng chạm vào quả móc mà không có dụng cụ bảo vệ bởi nó có thể gây ngứa, thậm chí bỏng da.
Nên dùng cả quả xanh và chín để ngâm rượu để có chất lượng tốt nhất. Không sử dụng những quả đủng định đã có dấu hiệu mốc, thối, hỏng để ngâm rượu vì chúng sẽ làm giảm đi tác dụng của thuốc chữa bệnh, gia tăng nguy cơ tác dụng phụ và dễ gây ngộ độc ảnh hưởng đến sức khỏe.
Sau khi ngâm rượu cần bảo quản cẩn thận, nên chọn chỗ mát mẻ (dưới 25 độ C) để bảo quản rượu đủng đỉnh được lâu hơn, đậy kín nắp để hạn chế bụi bặm, côn trùng, vi khuẩn xâm nhập gây nguy hại cho người dùng.
Khi sử dụng rượu đủng đỉnh thoa lên da thì nên tránh các vết thương hở, mụn, loét… vì nó có thể gây ngứa ngáy hoặc phỏng nên cần hết sức chú ý điều này để tránh tác dụng không mong muốn và những hậu quả đáng tiếc.
Cẩn trọng khi dùng rượu móc với đối tượng là trẻ em, người trên 60 tuổi hoặc những người có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Nếu muốn dùng thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Tin liên quan
Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp
11:15 | 16/07/2025 Y học cổ truyền
Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
14:33 | 26/05/2025 Y học cổ truyền
Cùng chuyên mục
Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió
07:07 | 16/09/2026 Tư vấn
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt
17:22 | 14/09/2026 Thông tin đa chiều
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông
14:16 | 14/09/2026 Thông tin đa chiều
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?
04:04 | 14/09/2026 Tư vấn
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia
09:51 | 10/09/2026 Y học cổ truyền
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới
09:44 | 10/09/2026 Thông tin đa chiều
Các tin khác
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông
10:35 | 08/09/2026 Thông tin đa chiều
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi
16:51 | 03/09/2026 Thông tin đa chiều
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang
15:45 | 22/08/2026 Y học cổ truyền
Nam dược trị Nam nhân - triết lý sâu sắc của Đại danh y Tuệ Tĩnh
07:07 | 13/08/2026 Thông tin đa chiều
Hội Đông y phường Cầu Kiệu ra mắt, định hướng phát triển gắn với chuyển đổi số
23:53 | 08/08/2026 Y học cổ truyền
Y đạo nơi cửa Phật – Di sản nhân ái của Thiền sư Tuệ Tĩnh và giá trị trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện nay
09:06 | 01/08/2026 Y học cổ truyền
Thiền Sư Tuệ Tĩnh: Người Định Hướng Chiến Lược Cho Sự Phát Triển Y Học Cổ Truyền Việt Nam
14:21 | 31/07/2026 Y học cổ truyền
Bài 3: Sốt xuất huyết Dengue (ôn bệnh)
04:25 | 30/07/2026 Y học cổ truyền
Nhận Thức Luận Trong Tư Tưởng Y Học Của Đại Danh Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh
16:02 | 24/07/2026 Y học cổ truyền
Viêm mũi do vận mạch và dị ứng (Tỵ cừu, tỵ uyên)
22:47 | 23/07/2026 Y học cổ truyền
Toạ đàm đánh giá thực trạng và đề xuất hành lang pháp lý cho Y dược cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2020-2025
21-08-2026 16:35 Hoạt động hội
Hội nghị triển khai chương trình kỷ niệm 10 năm thành lập và Đại hội nhiệm kỳ III Hội Nam Y Việt Nam: Bước chuyển biến chiến lược trong giai đoạn mới
19-08-2026 10:28 Hoạt động hội
Hội Nam Y Việt Nam lan tỏa tinh thần thiện nguyện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại An Giang
15-08-2026 07:38 Hoạt động hội
Hoàn thiện hành lang pháp lý để bứt phá: Góc nhìn khoa học và thực tiễn tại Tọa đàm " Đề xuất một số nội dung cho Luật Y dược cổ truyền Việt Nam"
25-07-2026 12:48 Hoạt động hội
Ban Đại diện phía Nam Hội Nam Y Việt Nam sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2026
12-07-2026 22:00 Hoạt động hội






