Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây tầm ma
Cây tầm ma
Cây tầm ma còn được biết đến là cây lá gai, gai tuyết, trữ ma. Cây tầm ma thường cao hơn 1m, thân cây hóa gỗ. Lá của cây tầm ma mọc so le, phiến lá hình tim, có lông, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu trắng bạc. Hoa mọc thành bông kép nằm ở kẽ lá. Bộ phận làm thuốc bao gồm rễ và lá của cây, có thể thu hái vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để thu hoạch rễ tầm ma là mùa thu và mùa đông.
Đào rễ tầm về rửa sạch đất cát, cắt bỏ phần non, để nguyên củ hoặc thái mỏng, sau đó phơi khô. Rễ cây tầm ma có thể được sử dụng cả tươi và khô. Dược liệu khô cần bảo quản nơi thoáng mát, không ẩm mốc. Thành phần hóa học chính có trong 100g cây lá gai là:
- Protein: 85.3g
- Chất xơ: 3.1g
- Chất béo: 0.5g
- Vitamin A: 1.15mg
- Vitamin B5: 0.39mg
- Vitamin B1 (thiamine): 0.2mg
- Pyridoxine: 0.3mg
- Vitamin C: 30mcg
- Folic acid: 0,1mg
- Vitamin E: 333mg
- Biotin: 498.6mcg
- Kali: 17.4mg
- Choline: 0.5mcg
- Canxi: 334mg
- Sodium: 57mg
- Magie: 481mg
- Photpho: 80mg
- Sắt: 150mg
- Chlorine: 71mg
- Đồng: 779mg
- Mangan: 1.64mg
- Selenium: 76mcg
- Kẽm: 0.3mg
Ngoài ra các nhà nghiên cứu còn tìm thấy rễ của cây tầm gai có chứa chất flavonoid rutin, chống oxy hoá tế bào, phòng chống các tác nhân có hại có cơ thể. Phần hạt giàu chất béo và các axit tự do.
![]() |
| Cây tầm ma là một loại thảo dược được sử dụng từ thời cổ đại nhờ vào nhiều đặc tính chữa bệnh độc đáo |
Công dụng cây tầm ma
Chống lại quá trình lão hóa: Cây tầm ma chứa vitamin C, kẽm, pro-vitamin A, kali, flavonoid, các nguyên tố vi lượng... Những hoạt chất này được coi như chất chống oxy hóa hiệu quả, giúp cơ thể giảm căng thẳng, hỗ trợ tăng cường trong trường hợp trí tuệ mệt mỏi và làm việc quá sức. Bạn có thể uống 3 cốc nước từ lá cây tầm ma mỗi ngày để giảm căng thẳng, mệt mỏi.
Chắc khỏe xương, tóc và móng: Nhờ chứa canxi và silica trong lá nên tầm ma có lợi thế trong chống lại bệnh loãng xương. Hơn nữa, loại cây này còn rất giàu khoáng chất, vitamin và axit amin, có tác dụng tái khoáng đối với các trường hợp sử dụng phương pháp điều trị nặng như hóa trị liệu.
Kích thích tuyến giáp: Cây tầm ma góp phần duy trì hoạt động bình thường của tuyến giáp, tuyến thượng thận và phù hợp cả với thời kỳ mãn kinh. Rễ của nó cũng được cho là có khả năng chống lại một số bệnh lành tính của tuyến tiền liệt.
Cây tầm ma có chứa hoạt chất beta – sitosterol. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Khoa học ung thư và trị liệu năm 2016, beta – sitosterol có khả năng prostaglandin (prostaglandin trực tiếp ảnh hưởng đến viêm tuyến tiền liệt, làm giảm lưu lượng máu và kích thước của tuyến tiền liệt).
Thải độc cơ thể: Theo một số nghiên cứu, tầm ma còn có tác dụng làm sạch và khử cặn (loại bỏ clorua và urê). Nhờ công dụng lợi tiểu nên tầm ma được khuyến khích sử dụng để chăm sóc sức khỏe thận, thậm chí được chỉ định sử dụng trong trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu.
Khả năng chống viêm hiệu quả: Tầm ma có khả năng khôi phục sự cân bằng axit-bazơ trong cơ thể. Do đó nó góp phần chống lại chứng viêm và đau mãn tính, làm dịu chứng ợ nóng, giảm đau khớp, viêm khớp và thấp khớp.
![]() |
| Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây tầm ma |
Bài thuốc chữa bệnh từ cây tầm ma
Với nhiều công dụng như trên, cây tầm ma có thể được sử dụng trong các bài thuốc sau:
An thai: Dùng rễ cây mới hái hoặc 30 gam rễ khô sắc với 600ml nước, còn 200ml chia uống 3 lần trong ngày. Thông thường, chỉ sử dụng 1 -2 ngày, bài thuốc sẽ phát huy công dụng rõ rệt.
Dưỡng huyết an thai: Sử dụng 20 gam trữ ma căn tươi, 100 gam gạo nếp, cùng với 10 quả hồng táo đem nấu thành cháo, thêm gia vị cho vừa, ăn 2 – 3 lần trong ngày.
Trị đau bụng khi mang thai, động thai: Dùng 2 phần lá tía tô, 2 phần rễ gai (mỗi phần 4 gam) phơi khô đem sắc với 400 ml nước, còn 100ml, uống 1 lần trong ngày. Nếu đau bụng kèm theo có chảy máu thì thêm 10 gam lá huyết dụ.
Trị sa tử cung: Sắc 30 gam rễ cây tầm ma khô với 600ml nước, chia uống nhiều lần trong ngày, dùng liên tục từ 3 – 4 ngày.
Trị đau bụng, xuất huyết khi mang thai: Dùng 4 phần rễ cây gai tươi, 1 phần lá ngải cứu và 1 phần tía tô (trong đó mỗi phần là 12 gam) sắc với nước uống trong ngày.
Cầm máu vết thương: Lá tầm ma đem rửa sạch, đập nát, giã nhuyễn, đắp vào vết thương rồi băng mỏng lại.
Lợi tiểu: Sắc 10 -30 gam rễ và lá tầm ma với nước uống.
Trị tiểu rắt, tiểu buốt, sỏi thận: Kết hợp rễ cây tầm ma với hành và hoa mã đề có thể trị được chứng bệnh trên.
Trị tiểu tiện, đại tiện ra máu: Sắc 15 – 20 gam lá tầm ma với nước uống trong ngày.
Trị phong thấp, đau nhức các khớp: Dùng 50 gam rễ cây tầm ma ngâm với 1 lít rượu uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 10ml, dùng đều đặn trong 1 tuần.
Trị tê mỏi chân tay: Sắc 15 – 20 gam rễ cây tầm ma uống trong ngày.
Cây tầm ma có chứa hàm lượng vi chất tương đối cao (vitamin A,B, C, B2, B9, B5, K..., chất khoáng như sắt, kẽm, đồng, mangan) nên có thể được xem như rau ăn bổ dưỡng hằng ngày. Khi luộc chín, lá tầm ma mềm, không chứa axit nên không gây ngứa, mùi vị hơi giống rau dền.
Cây tầm ma là nguyên liệu chính để làm bánh gai. sở dĩ bánh gai giữ được lâu là nhờ vào thành phần chlorogenic nằm trong lá cây gai (có khả năng chống vi khuẩn và chống nấm). Nếu làm bánh gai mà không có lá gai thì chỉ sau vài ngày bánh sẽ bị mốc.
Ngoài được sử dụng để làm bánh, cây tầm ma còn có thể dùng an thai, điều trị tiểu rắt, phong thấp và một số bệnh lý khác. Tuy nhiên, cây tầm ma có tính hàn nên tránh sử dụng bài thuốc này cho người có thể trạng hư hàn hoặc sử dụng trong thời gian dài.
![]() |
| Cây tầm ma chứa vitamin C, pro-vitamin A, kẽm, kali, flavonoid và các nguyên tố vi lượng đóng vai trò như chất chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương gốc tự do |
Một số tác dụng phụ của cây tầm ma
- Kích ứng da khi tiếp xúc với lá tươi:
- Gai nhỏ trên lá tươi chứa các hoạt chất như acetylcholine, histamine, serotonin, leukotrienes và axit formic. Các chất này có thể gây:
- Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
- Cảm giác bỏng rát tại vùng da tiếp xúc.
- Cách tránh: Chỉ sử dụng cây tầm ma sau khi nấu chín hoặc sấy khô, giúp loại bỏ các hoạt chất gây kích ứng.
- Phản ứng dị ứng hiếm gặp:
- Một số người có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm khó thở hoặc sưng nề, cần chăm sóc y tế ngay lập tức.
- Tác động đến phụ nữ mang thai:
- Nguy cơ sảy thai: Tầm ma có thể gây co bóp tử cung, đặc biệt nguy hiểm trong thai kỳ.
- Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng cây tầm ma.
![]() |
| Cây tầm ma là loại thảo dược giàu giá trị dinh dưỡng và y học, nhưng việc sử dụng cần được thực hiện đúng cách để tránh những tác dụng không mong muốn |
Tương tác thuốc có thể gặp
- Cây tầm ma có thể tương tác với nhiều loại thuốc, làm tăng hoặc giảm hiệu quả của chúng [3]:
- Thuốc làm loãng máu: Có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với các thuốc như: Warfarin (Coumadin), Clopidogrel (Plavix), Aspirin.
- Thuốc điều trị huyết áp: Tầm ma có thể làm hạ huyết áp, làm tăng tác dụng của các thuốc điều trị huyết áp cao như:
- Thuốc ức chế men chuyển: Captopril, Enalapril, Lisinopril.
- Thuốc chẹn beta: Atenolol, Metoprolol.
- Thuốc chẹn kênh canxi: Amlodipine, Nifedipine.
- Thuốc lợi tiểu: Tầm ma có tác dụng lợi tiểu, làm tăng nguy cơ mất nước khi dùng cùng: Furosemide (Lasix), Hydrochlorothiazide.
- Thuốc điều trị tiểu đường: Tầm ma có thể làm hạ đường huyết, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức khi dùng chung với: Insulin, Metformin.
- Lithium: Tầm ma có thể làm giảm khả năng bài tiết lithium qua thận, dẫn đến tích lũy thuốc và tác dụng phụ.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tầm ma có thể tăng hiệu quả chống viêm của NSAID, chẳng hạn Diclofenac. Tuy nhiên, cần thận trọng vì tương tác này có thể gây tác dụng phụ không mong muốn.
![]() |
| Tác dụng phụ của cây tầm ma có thể gây phát ban, ngứa da nên cẩn thận khi sử dụng |
Lưu ý khi sử dụng cây tầm ma
Cây tầm ma là loại thảo dược giàu giá trị dinh dưỡng và y học, nhưng việc sử dụng cần được thực hiện đúng cách để tránh những tác dụng không mong muốn. Dưới đây là những thông tin quan trọng
Chỉ nên dùng dạng khô hoặc nấu chín
Gai trên lá tươi: Lá tầm ma tươi có nhiều gai nhỏ chứa các hợp chất như acetylcholine, histamin, serotonin, leukotrien và axit formic. Những chất này có thể gây ra:
Kích ứng da: Phát ban, nổi mụn, ngứa, hoặc mề đay khi tiếp xúc trực tiếp.
Cảm giác bỏng rát: Khi chạm vào lá tươi, đặc biệt ở da nhạy cảm.
Xử lý an toàn: Các hoạt chất gây kích ứng sẽ giảm hoặc bị loại bỏ khi cây tầm ma được nấu chín, phơi khô hoặc chế biến thành trà thảo mộc. Vì vậy, chỉ nên dùng tầm ma sau khi chế biến đúng cách.
Rủi ro đối với phụ nữ mang thai
Nguy cơ co bóp tử cung: Tầm ma có thể kích thích tử cung, làm tăng nguy cơ co bóp và dẫn đến sảy thai.
Khuyến cáo: Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tránh sử dụng cây tầm ma, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Lưu ý quan trọng
Trẻ nhỏ, người bị dị ứng hoặc đang dùng thuốc chống đông máu cần thận trọng khi sử dụng cây tầm ma, vì nó có thể tương tác với thuốc hoặc gây phản ứng không mong muốn.
Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng hoặc kích ứng nào, nên ngừng sử dụng ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Hy vọng qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cây tầm ma và tác dụng của nó. Tuy nhiên, để tránh các tác dụng phụ không mong muốn, tốt nhất bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi sử dụng dược liệu này./.
Cùng chuyên mục
Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết
10:18 | 30/01/2026 Y học cổ truyền
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da
12:14 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non
12:13 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa
12:12 | 28/01/2026 Thông tin đa chiều
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền
07:30 | 27/01/2026 Y học cổ truyền
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt
11:00 | 26/01/2026 Y học cổ truyền
Các tin khác
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày
22:46 | 24/01/2026 Thông tin đa chiều
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại
14:45 | 21/01/2026 Y học cổ truyền
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn
13:17 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc
13:16 | 20/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân
13:55 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau
13:54 | 16/01/2026 Thông tin đa chiều
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt
25-01-2026 13:07 Hoạt động hội
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước
17-01-2026 21:37 Tin tức
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026
05-01-2026 09:00 Tin tức
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026
27-12-2025 19:00 Hoạt động hội
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh
21-12-2025 21:05 Hoạt động hội






