Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu mơ tam thể

Mơ tam thể hay còn gọi là mơ lông, lá thúi địch, mơ tròn, ngưu bì đống, mơ leo, dây mơ lông... có vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Lá mơ lông ngoài việc được sử dụng như một loại rau sống thơm ngon trong bữa ăn hàng ngày còn có nhiều công dụng rất tuyệt vời dành cho sức khỏe như kháng khuẩn, giảm đau, thanh nhiệt, giải độc, trị ho gà, tiêu chảy,…
Mỏ quạ - Dược liệu khử phong hoạt huyết, hỗ trợ trị chấn thương Mỏ quạ - Dược liệu khử phong hoạt huyết, hỗ trợ trị chấn thương
Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu

Mơ tam thể

Lá mơ tam thể còn được gọi là lá mơ lông, dây mơ tròn, lá thúi địt, mơ leo, dây mơ lông, ngưu bì đống, với tên gọi khoa học là Paederia tomentosa, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

Cây mơ tam thể thuộc dạng thân leo. Thân non có màu xanh nhạt, khi về già có màu nâu. Bao bọc bên ngoài thân là lớp lông tơ ngắn màu trắng. Khi vò nát sẽ cảm thấy có mùi hôi khó chịu nên một vài địa phương gọi nó là lá thúi địt.

Lá mơ tam thể mọc đối, cuống dài 2 – 4 cm gắn với thân. Lá có thể hình mác dài hoặc hình trứng với một đầu nhọn, phần lá dưới cuống tạo thành hình trái tim. Mặt trên lá có màu xanh và mặt dưới lá có màu tím tía với các đường gân lá nổi rõ và nhiều lông tơ mịn.

Hoa thường ra vào tháng 7 – tháng 10 hàng năm, mọc thành từng chùm xen ở các kẽ lá, trong đó tràng hoa có dạng hình ống màu tím nhạt và 5 cánh nhỏ phía trên màu trắng.

Quả thường ra vào tháng 8 trở đi, với đặc điểm là có dạng hình cầu, đài quả màu vàng nâu và bóng bẩy, bên trong chứa 2 nhân dẹt màu nâu đen.

Cây mơ tam thể sinh trưởng ở nhiều nước khác nhau. Loại cây này thường mọc hoang ở các bụi rậm và thích nghi tốt với mọi điều kiện khí hậu, đất đai nên rất dễ phát triển. Ở Việt Nam, người dân trồng cây mơ tam thể ở các hàng rào để lấy lá ăn và chữa bệnh.

Tất cả các bộ phận của cây bao gồm lá, thân và rễ đều được dùng làm thuốc chữa bệnh. Trong đó, lá mơ tam thể vẫn được sử dụng nhiều nhất.

Lá mơ tam thể có thể được thu hái bất kỳ lúc nào quanh năm. Thân cây mơ tam thể được thu hoạch vào mùa hè và rễ thì vào mùa đông hoặc mùa thu. Sau đó, thảo dược được đem đi rửa sạch, dùng tươi hoặc sấy khô.

Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu mơ tam thể
Mơ tam thể có nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả

Công dụng mơ tam thể

Theo Y học cổ truyền

Cây mơ tam thể có tính bình, mát, vị ngọt và đắng nhẹ.

Mơ tam thể có tác dụng khu phong lợi thấp, tiêu thực tích, chỉ khái, giải độc và hoạt huyết tiêu thũng.

Thường dùng chữa các trường hợp đau bụng do co thắt túi mật, dạ dày, ruột; trẻ em bị cam tích tiêu hóa kém, viêm gan vàng da, tiêu chảy, kiết lỵ do trực trùng. Còn dùng chữa ho do viêm khí quản, ho gà, đau nhức tê thấp. Dùng ngoài trị viêm da, eczema, lở loét, vết thương do rắn cắn.

Theo y học hiện đại

Trong dây mơ tam thể chứa nhiều hoạt chất khác nhau như Asperuloside, Paederoside, Arbutin, Scanderoside, Deacetylasperuloside và Acid paederosidic.

Trong lá cây chứa Paederin, Bisulfur carbon, Methyl mercaptan, Sulfur dimethyl disulphit, Alcaloid và Scanderoside.

Nhờ những thành phần trên mà mơ tam thể mang đến nhiều công dụng trị bệnh tuyệt vời.

Tác dụng giảm đau

Một nghiên cứu năm 2003 được báo cáo cho biết các chiết xuất của Mơ tam thể có tác dụng giảm cơn đau do nọc ong gây ra trên chuột thực nghiệm.

Nghiên cứu trên 2841 bệnh nhân tại Trung Quốc, khi tiêm chiết xuất từ mơ tam thể thấy có hiệu quả trên 80 loại đau. Trong số này tỷ lệ giảm đau bụng (88.9%), đau hậu phẫu (85.6%) và đau do chất hóa học (91.4%).

Tác dụng chống nôn

Với liều 300 mg/kg trọng lượng cơ thể, các chiết xuất hexan và methanol của mơ tam thể gây ra hoạt động chống nôn mạnh trên chuột bị gây nôn bởi axit axetic

Tác dụng chống viêm

Các nhà khoa học cũng nhận thấy hoạt động chống viêm từ thành phần n-butanol của chiết xuất từ lá mơ. Với liều 100 mg/kg ức chế 52% và tăng lên 59% với liều 200 mg/kg.

Xét nghiệm miễn dịch cho thấy rằng dịch chiết của cây có thể làm giảm mức độ của TNF-α và IL-1β ở chuột bị gây viêm màng hoạt dịch. Hoạt động chống viêm thông qua việc điều chỉnh các hóa chất trung gian gây viêm.

Ở Ấn Độ, mơ tam thể được sử dụng uống trong và xoa bóp để chữa tê thấp, đau nhức.

Tác dụng trên hệ tiêu hóa

Thuốc sắc mơ tam thể có tác dụng điều trị đau loét dạ dày. Dịch chiết của rễ mơ tam thể (10 g trong 100 ml nước) khi dùng bằng đường uống có khả năng loại bỏ giun.

Các bộ phận trên mặt đất của cây được sử dụng để chữa tiêu chảy và kiết lỵ. Năm 2006, Afroz và cộng sự thấy rằng với liều 500 mg/kg có khả năng chống tiêu chảy ở chuột.

Tác dụng kháng khuẩn và virus

Dịch chiết mơ có khả năng ức chế một số loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Shigella flexneri, Escherichia coli, Shigella flexneri ở chuột. Tuy nhiên nó lại không có bất kỳ tác dụng nào đối với Bacterium proteus và Bacillus subtilis.

Năm 2005, Wang và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng chống vi khuẩn Helicobacter pylori của 50 cây thuốc dân gian Đài Loan. Kết quả cho thấy chiết xuất ethanol của Mơ tam thể thể hiện hoạt động kháng vi khuẩn này một cách mạnh mẽ.

Tinh dầu của cây cũng được tìm thấy có khả năng chống vi rút mạnh. Ở nồng độ từ 30 – 2000 mg/l, nó thể hiện hoạt tính chống lại sự bài tiết HBsAg và HBeAg trong tế bào HepG2.2.15. Điều này gợi ý rằng mơ tam thể có tác dụng ức chế virus viêm gan B.

Tác dụng chống khối u

Paederoside là một glycoside iridoid được phân lập từ mơ tam thể cho thấy tác dụng ức chế các chất kích thích khối u. Trong thí nghiệm, sự ức chế của paederoside chiếm 89,5% – là một ứng cử viên hóa trị ung thư tiềm năng.

Tác dụng chống ho

Dịch chiết etanol của mơ tam thể có tác dụng giảm ho mạnh ở mèo không gây mê thông qua kích thích niêm mạc thanh quản và khí quản. Tác dụng này thấp hơn so với thuốc chống ho gây nghiện cổ điển (codein), nhưng tương tự với thuốc chống ho không gây nghiện như dropropizine.

Tác dụng chống oxy hóa

Lá mơ lông tươi có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất trong toàn bộ cây (78,1%). Trong khi đó, với lá khô thì tác dụng này giảm còn 65%.

Các tác dụng khác

Ngoài ra, lá còn được sử dụng làm thuốc giải độc đối với các vết rắn cắn, chống co giật và làm hạ đường huyết, hạ axit uric trên chuột.

Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu mơ tam thể
Lá mơ tam thể có tác dụng điều trị bệnh kiết lỵ, phong tê thấp, lao phổi

Bài thuốc chữa bệnh từ mơ tam thể

Trị bệnh gout: Nguyên liệu là lá và dây mơ. Lấy mơ cắt khúc ngắn đem phơi khô cùng với lá, sao vàng, hạ thổ. Mỗi ngày lấy 30 – 50g sắc với 3 bát nước lấy 1 bát uống.

Chữa bệnh ho gà: Dùng 150g lá mơ, 250g đẹt ác, 250g cỏ mần trầu, 250g cỏ mực, 250g rễ chanh, 50g gừng tươi, 100g vỏ quýt, 150g cam thảo dây, 250g rau má, đường kính. Mang tất cả các vị thuốc đem sắc cùng 6 lít nước. Nấu cạn còn 1 lít thêm đường vào sao cho hơi ngọt ngọt là được. Chia uống 3 lần, mỗi ngày 1 thang.

Trị mụn, chữa bệnh ghẻ: Lấy lá mơ lông rửa sạch, giã nát lấy nước cốt chấm trực tiếp lên các nốt ghẻ hoặc mụn.

Trị cảm lạnh: Lấy 25 cái lá mơ. Ăn sống kèm với cơm hoặc hấp chín ăn.

Trị viêm loét: Dùng 1 nắm lá mơ lông. Xay nhuyễn lá mơ với một chén nước bằng máy xay sinh tố. Lọc nước chia 3 lần uống.

Chữa co giật: Dùng 15 – 60g lá mơ tươi, vài hạt muối ăn. Say nhuyễn lá mơ cùng 1 bát nước ấm. Lọc nước cốt, thêm muối vào quấy đều cho tan. Uống hỗn hợp này trước khi ăn.

Trị kiết lị do amip: 30g lá mơ thái chỉ, trộn với lòng đỏ trứng gà. Gói vào lá chuối rồi nướng chín. Ngày ăn 2 lần, liên tục 5 – 8 ngày. Sau đó xét nghiệm phân nếu còn trứng amip ăn thêm một liệu trình nữa.

Trị kiết lị giai đoạn khởi phát: Khi bị lỵ, người bệnh đi đại tiện nhiều lần, phân lẫn máu và chất nhầy. Nếu có kèm sốt thì lấy một nắm lá mơ thái nhỏ, đập một quả trứng gà, trộn đều. Bọc hỗn hợp này bằng lá chuối, đem nướng chín. Ăn ngày ba lần, liên tục vài ngày sẽ khỏi.

Trị lị do đại tràng tích nhiệt: Lá mơ 20g, lá phèn đen 20g, rửa sạch, dội qua nước sôi để ráo, giã nát, vắt lấy nước cốt uống 2 – 3 lần.

Công dụng của mơ lông – Trị chứng sôi bụng, ăn khó tiêu: Lấy một nắm lá mơ tươi, rửa sạch, ăn kèm với cơm như rau hoặc giã nát lấy nước uống. Ăn, uống liền trong 2 – 3 ngày sẽ có kết quả.

Trị tiêu chảy do nóng: Khi bị tiêu chảy do nhiệt với các biểu hiện phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng quặn đau, đầy hơi, khát nước nhiều, hậu môn nóng rát, dùng 16g lá mơ, 8g nụ sim sắc với 500ml nước lấy 200ml. Chia uống hai lần trong ngày.

Trị đau dạ dày: Lấy 20 – 30g lá mơ rửa sạch, giã nát lấy nước uống mỗi ngày một lần. Kiên trì dùng sẽ có hiệu quả chữa đau dạ dày rất tốt.

Trị đại tiện thất thường, tiêu chảy phân lổn nhổn: Lá mơ lông (30g) thái nhuyễn, trộn với một quả trứng gà, thêm vài hạt muối, đánh đều, dàn mỏng trên lá chuối, gói lại rồi lót thêm một lần lá chuối, đặt trên chảo, rang hoặc nướng cho chín, đến khi thấy lá chuối dưới sém vào lá gói, lót thêm lá, lật trên xuống dưới như đúc chả trứng cho chín mà ăn (không dùng mỡ). Ăn ngày 2 lần, trong 3 ngày liền là khỏi.

Trị giun kim và giun đũa: Lá mơ lông giã nhỏ, cho tí muối ăn sống hoặc vắt lấy nước uống, uống liền 3 buổi sáng vào lúc đói thì giun ra.

Trị giun kim: Lá mơ lông 30g, chế vào 50ml nước chín, vắt lấy nước cốt bơm thụt vào hậu môn, giữ lại khoảng 20 phút vào lúc 19 – 20 giờ, trước khi đi ngủ, giun sẽ bò ra.

Trị trẻ nhỏ bị chứng cam tích: Dùng rễ mơ lông khô 15 – 20g, dạ dày heo 1 cái thái vụn. Nấu với 1 lít nước còn 2 chén, bỏ bã, lấy nước, chia 2 lần uống.

Trị chứng bí tiểu tiện: nếu mắc bệnh sỏi thận dẫn đến bí tiểu tiện lấy lá mơ sắc uống ngày 2 – 3 lần.

Trị phong tê thấp (đau nhức xương khớp, luôn có cảm giác nặng nề, bứt rứt): rễ hoặc dây mơ lông 30 – 50g, sắc xong pha vào ít rượu, uống lúc thuốc còn ấm.

Hoặc lấy cả lá và dây, cắt nhỏ, mỗi đoạn chừng 1 – 2cm, sao vàng. Mỗi lần dùng 50g, sắc với 200ml, còn 100ml, chia đều, uống 3 lần trong ngày, liên tục 10 – 15 ngày.

Lưu ý khi dùng dược liệu mơ tam thể

Khi sử dụng lá mơ lông chữa bệnh đường ruột, bạn cần lưu ý một số điều sau để đạt hiệu quả tốt nhất:

Trong quá trình dùng các bài thuốc từ lá mơ lông, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để cải thiện hiệu quả các triệu chứng bệnh đường ruột như tình trạng đầy bụng, ợ hơi, ơ chua, chán ăn,…

Cần áp dụng lâu dài mới có được kết quả tốt nhất. Hơn nữa, hiệu quả điều trị còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người.

Lưu ý khi dùng lá mơ lông, bạn cũng nên theo dõi cơ thể. Nếu cơ thể có những dấu hiệu dị ứng như phát ban, sưng môi, sưng lưỡi,… thì cần dừng sử dụng và đi khám kịp thời.

Bài thuốc từ lá mơ lông thường chỉ có tác dụng với những trường hợp bệnh nhẹ. Nếu các triệu chứng bệnh đường ruột đã nghiêm trọng hoặc dùng thuốc một thời gian mà không thấy hiệu quả, bạn cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng.

Địa chỉ mua dược liệu uy tín, an toàn

Nhà thuốc YHCT An Quốc Thái

Nhà thuốc y học cổ truyền An Quốc Thái là một trong những cửa hàng thảo dược uy tín bậc nhất tại Tp.Hồ Chí Minh với thời gian hoạt động lâu năm trong lĩnh vực Y học cổ truyền.

Phương châm hoạt động:

"Đặt uy tín lên hàng đầu, sản phẩm giá tốt nhất, cam kết sản phẩm đảm bảo chất lượng tốt, an toàn tiện dụng, có ích cho cộng đồng".

Sứ mệnh:

Cam kết giữ gìn và phát triển tinh hoa y học cổ truyền Việt Nam luôn mang đến cho người sử dụng trong và ngoài nước.

Chúng tôi có gần 30 năm kinh nghiệm trong nghề bốc thuốc.

Được thành lập vào năm 1990, trải qua gần 30 năm trong lĩnh vực bốc thuốc chữa bệnh. Chúng tôi đã khẳng định vị trí vững chắc trong lòng khách hàng thân thiết. Không chỉ bệnh nhân trong nước, bạn bè quốc tế cũng tìm đến An Quốc Thái như địa chỉ đáng tin cậy số 1 Việt Nam.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Việt Nam được đánh giá có nguồn dược liệu tự nhiên đa dạng, quý hiếm, với khoảng trên 5.100 loài và đang được các doanh nghiệp, địa phương định hướng phát triển thành ngành kinh tế, phục vụ xuất khẩu.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.

Các tin khác

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Trong y học cổ truyền của một số quốc gia như Ấn Độ, Nepal, cây gai cua được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm ngoài da, vàng da đến ho, sốt. Tuy nhiên, khác với nhiều vị thuốc quen thuộc ở Việt Nam, cây gai cua chưa được sử dụng chính thức trong y học cổ truyền nước ta và được xếp vào nhóm dược liệu có độc, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng.
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Trong ký ức ẩm thực của nhiều thế hệ người Việt, cà cuống không chỉ là một loài côn trùng sống ở ruộng nước, ao hồ mà còn gắn liền với mùi hương rất riêng, rất “Bắc”. Từ bánh cuốn, bún thang đến chả cá, chỉ cần một giọt tinh dầu cà cuống cũng đủ làm dậy lên hương vị khó trộn lẫn. Không dừng lại ở vai trò gia vị, theo y học cổ truyền, cà cuống còn được xem là một vị thuốc có giá trị, nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Trong y học cổ truyền, ranh giới giữa thực phẩm và thuốc chữa bệnh vốn không tách bạch như trong quan niệm hiện đại. Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết triết lý “dĩ thực vi dược” – lấy thực phẩm làm thuốc, coi bữa ăn hằng ngày là nền tảng quan trọng để phòng bệnh, dưỡng sinh và phục hồi sức khỏe. Đến nay, khi y học dự phòng ngày càng được đề cao, cách nhìn này đang được giới chuyên môn và cộng đồng quan tâm trở lại như một hướng đi bền vững cho sức khỏe con người.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động