Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu

Kim tiền thảo có vị ngọt, tính mát, vào các kinh: can, thận, bàng quang, có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, lợi tiểu. Kim tiền thảo được dùng trong các bài thuốc Y học cổ truyền chữa suy thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi mật, viêm gan vàng da, viêm thận phù thũng, nhiệt lâm, thạch lâm ...
Những cây thuốc quý hỗ trợ phòng, điều trị thiếu máu não Những cây thuốc quý hỗ trợ phòng, điều trị thiếu máu não
Công dụng bất ngờ của cây sơn thù du đối với sức khỏe nam giới Công dụng bất ngờ của cây sơn thù du đối với sức khỏe nam giới

Kim tiền thảo

Kim tiền thảo còn gọi đại kim tiền thảo, giang tô kim tiền thảo, quá lộ hoàng, quảng kim tiền thảo, tứ xuyên đại kim tiền thảo, đồng tiền lông, mắt rồng, mắt trâu, vảy rồng...

Tên khoa học của cây kim tiền thảo là Desmodium styracifolium có đặc tính chịu được khô hạn, có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiều nơi, kể cả những nơi có nhiệt độ cao và thiếu nước, thiếu độ ẩm.

Cây kim tiền thảo được trồng nhiều ở vùng Nam Trung Quốc và một số nước khác như Lào, Ấn Độ, Campuchia và cả Việt Nam. Tại nước ta, cây kim tiền thảo có mặt ở nhiều tỉnh như Nghệ An, Phú Thọ, Lạng Sơn,...

Trước khi tìm hiểu cây kim tiền thảo có mấy loại bạn cần phân biệt được đó có phải là kim tiền thảo hay không. Một số đặc điểm nhận dạng dưới đây giúp bạn phân biệt kim tiền thảo với các loại cây khác.

Đặc điểm phần thân cây: Cây kim tiền thảo là loài cây sống lâu năm và có dạng thân thảo. Người ta thường bắt gặp kim tiền thảo mọc sát dưới đất với phần thân bò, rễ cây đâm sâu dưới đất để hút chất dinh dưỡng và nước nuôi cây. Nhờ phần rễ này mà kim tiền thảo có thể sống ngay ở nơi có điều kiện khắc nghiệt. Thông thường thân cây kim tiền thảo có thể cao khoảng 1m và có nhiều cành con xung quanh, phủ quanh thân cây là lớp lông mịn.

Đặc điểm phần lá cây: Lá của cây kim tiền thảo có dạng hình tròn, hơi thuôn nhẹ ở đầu lá và có màu xanh nhạt. Mặt trên lá kim tiền thảo màu xanh còn mặt dưới có một lớp lông mỏng màu trắng bạc. Phần gân lá hiện rõ và tán lá phủ rộng từ 2 - 4cm.

Đặc điểm hoa: Hoa cây kim tiền thảo có màu hồng nhạt hơi ngả tím và hình dáng giống hình con bướm, hoa mọc theo dạng chùm nhỏ với mỗi chùm là 2 - 3 bông hoa. Hoa kim tiền thảo thường mọc ra từ nách lá và nở khoảng độ tháng 6 đến tháng 9.

Đặc điểm của quả: Cây kim tiền thảo có quả rất nhỏ, thường chỉ bằng đầu ngón tay út hoặc thậm chí nhỏ hơn. Trong mỗi quả kim tiền thảo có từ 4 - 5 hạt khô bên trong.

Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu
Kim tiền thảo vị thuốc quý với nhiều công dụng trị bệnh. Ảnh internet

Công dụng kim tiền thảo

Theo Y học cổ truyền

Kim tiền thảo có vị ngọt, tính mát, vào các kinh: can, thận, bàng quang, có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, lợi tiểu.

Kim tiền thảo được dùng chữa suy thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi mật, viêm gan vàng da, viêm thận phù thũng, nhiệt lâm, thạch lâm

Lợi tiểu, tiêu tích tụ (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Điều trị đau răng, ghẻ lở (theo sách Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Giải độc, tiêu viêm, tiêu sạn, thanh nhiệt (theo sách Trung Dược Học).

Thường dùng để chữa:

Sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang và sỏi mật.

Phù thũng, viêm thận, nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu.

Viêm gan, suy giảm chức năng gan gây vàng da.

Theo y học hiện đại

Tác dụng lên hệ thống tim mạch, hạ áp lực ở động mạch, tăng tuần hoàn mạch vàng, làm giảm lượng oxy ở tim và góp phần điều trị nhịp tim nhanh gây hồi hộp.

Ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn xanh và vi khuẩn lỵ.

Lợi tiểu, tăng bài tiết mật, giảm đau ống mật và hỗ trợ điều trị vàng da.

Nước sắc Kim tiền thảo có thể điều trị sạn ở đường tiểu và mật.

Nước cốt Kim tiền thảo có thể cải thiện viêm tuyến vú.

Tác dụng lợi tiểu

Cây thuốc kim tiền thảo có nhiều tác dụng giúp lợi tiểu hay còn được hiểu là tăng thể tích nước tiểu, đồng thời làm chậm quá trình to lên của viên sỏi và có thể bào mòn sỏi. Vị thuốc có ít tác dụng phụ nên có thể sử dụng điều trị trong thời gian dài.

Theo những tài liệu Y Học Cổ Truyền, kim tiền thảo còn có công dụng thanh nhiệt, giải độc và lợi niệu. Vị thuốc này thường được sử dụng trong điều trị các chứng bệnh liên quan đến đường tiết niệu như trừ sỏi, các chứng tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu vàng sẫm... Vì tác dụng lợi tiểu của Kim tiền thảo, vì vậy sẽ khiến lượng nước tiểu và số lần đi tiểu trong 1 ngày của bạn nhiều hơn, có thể xảy ra một số bất tiện trong quá trình sử dụng thuốc. Cũng không nên dùng vào buổi tối, sẽ khiến bạn buồn tiểu và ảnh hưởng đến giấc ngủ

Giảm đào thải canxi niệu

Theo các nghiên cứu đã chứng minh rằng, kim tiền thảo làm giảm nồng độ canxi trong nước tiểu. Nhờ đó, có công dụng giúp đào thải lượng canxi cặn ra bên ngoài cơ thể mà không lắng đọng tạo thành tinh thể khi chưa đạt đến nồng độ bão hòa.

Đồng thời, thảo dược này còn có tác dụng giúp tăng bài tiết lượng citrat niệu qua đó tăng đào thải oxalat, giảm hình hình thành canxi oxalat và giảm hình thành sỏi thận.

Kháng viêm, kháng khuẩn

Tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn của kim tiền thảo giúp giảm sự phù nề của niệu quản, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi di chuyển xuống niệu quản và bị đẩy ra ngoài.

Với những công dụng như kể trên, dược liệu kim tiền thảo đã được nhiều người biết đến và sử dụng như một vị thuốc quan trọng nhất trong điều trị các bệnh sỏi thận viêm đường tiết niệu và sỏi đường tiết niệu.

Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu
Kim tiền thảo là một vị thuốc quý. Ảnh internet

Bài thuốc chữa bệnh từ kim tiền thảo

Chữa sỏi đường tiết niệu

Kim tiền thảo 30g, hải kim sa 15g (gói trong vải), đông quỳ tử 15g, xuyên phá thạch 15g, hoài ngưu tất 12g, hoạt thạch 15g. Sắc nước uống.

Kim tiền thảo 30g; xa tiền tử 15g; chích sơn giáp, thanh bì, ô dược, đào nhân mỗi vi 10g; xuyên ngưu tất 12g. Sắc nước uống.

Kim tiền thảo 40g, mã đề 20g, tỳ giải 20g, trạch tả 12g, uất kim 12g, ngưu tất 12g, kê nội kim 8g. Các vị trên thái nhỏ, phơi khô sắc với 400ml nước còn 100ml uống làm 2 lần trong ngày. Nếu đái ra máu thêm nhọ nồi 16g. Hoặc kim tiền thảo, mã đề, rễ dền gai (sao vàng), rễ thiên lý, vỏ bí đạo, rễ cỏ tranh, dâu đen (sao thơm); mỗi vị 12g, sắc nước uống.

Chữa sỏi đường mật

Kim tiền thảo 30g, chỉ xác (sao) 10 -15g, xuyên luyên tử 10g, hoàng tinh 10g, sinh đại hoàng 10g. Sắc nước uống.

Hoặc kim tiền thảo 20g; rau má tươi 20g; nghệ vàng 8g; cỏ xước 20g; hoạt thạch, vảy tê tê, củ gấu, mỗi vị 12g; mề gà 6g; hải tảo 8g; nước 500 ml. Sắc còn 200 ml, uống làm một lần lúc đói, hoặc sắc uống làm hai lần trong ngày.

Chữa viêm thận, phù, viêm gan, viêm túi mật

Kim tiền thảo 40g; mộc thông,ngưu tất mỗi vị 20g; dành dành, chút chít, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.

Trị viêm đường tiết niệu, hệ thống tiết niệu có sỏi: Kim tiền thảo 30g, hạt mã đề (hoặc cây mã đề), dừa nước, kim ngân hoa mỗi thứ 15g. Sắc uống, trị.

Trị sỏi đường tiết niệu, tiểu buốt, kèm táo bón: Kim tiền thảo 30g, xa tiền tử 15g, thanh bì, ô dược, đào nhân, mỗi thứ 10g, ngưu tất 12g. Sắc uống.

Trị sỏi hệ thống tiết niệu, tiểu đục, tiểu buốt: Kim tiền thảo 40g, xa tiền thảo, tỳ giải, mỗi thứ 20g, trạch tả, uất kim, ngưu tất, mỗi thứ 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống.

Trị sỏi thận, sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang: Kim tiền thảo 16g, ké đầu ngựa 16g, cối xay 16g, rễ cỏ xước 16g, đinh lăng (rễ) 16g, cỏ tranh rễ 16g, mã đề 16g, thổ phục linh 16g, vỏ bi ngò 16g, mộc thông 10g. Sắc ngày 1 thang.

Trị mụn nhọt, ghẻ lở: Kim tiền thảo Xa tiền thảo tươi, giã nát, cho rượu vào, vắt lấy nước cốt, lấy lông ngỗng chấm thuốc bôi vào vết thương.

Trị sạn mật: Kim tiền thảo 30g, chỉ xác (sao) 10-15g, xuyên luyện tử 10g, hoàng tinh 10g, sinh địa 6-10g (cho vào sau). Sắc uống.

Hoặc: Kim tiền thảo 30g, xuyên phá thạch 15g, trần bì 30g, uất kim 12g, xuyên quân (cho vào sau) 10g. Sắc uống.

Trị sạn đường tiểu: Kim tiền thảo 30-60g, hải kim sa (gói vào túi vải) 15g, đông quỳ tử 15g, xuyên phá thạch 15g, hoài ngưu tất 12g, hoạt thạch 15g, sắc uống.

Trị sỏi đường tiểu do thận hư thấp nhiệt: Kim tiền thảo 20g, hoàng kỳ 30g, hoàng tinh 15g, hoài ngưu tất 15g, hải kim sa (gói vào túi vải), xuyên phá thạch 15g, vương bất lưu hành 15g. Sắc uống.

Trị trĩ: Mỗi ngày dùng toàn cây kim tiền thảo tươi 100g (nếu khô 50g) sắc uống.

Kim tiền thảo - thần dược hỗ trợ và điều trị sỏi tiết niệu
Kim tiền thảo có tác công dụng giúp cơ thể kháng viêm kháng khuẩn. Ảnh internet

Lưu ý khi dùng kim tiền thảo

Trên thực tế, các bài thuốc này từ kim tiền thảo khá lành tính, an toàn với sức khỏe bệnh nhân. Hầu hết các trường hợp sử dụng đều không gặp phải phản ứng phụ hay các vấn đề quá nghiêm trọng.

Theo Y học cổ truyền, kim tiền thảo là loại cây lành tính, an toàn và không để lại tác dụng phụ gì nhiều đối với sức khỏe. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bạn cần lưu ý một số trường hợp sau:

Điều trị bệnh sỏi thận: Như đã trình bày ở trên, kim tiền thảo có tác dụng tốt trong điều trị sỏi thận và sỏi đường tiết niệu. Nhưng, kim tiền thảo chỉ có giá trị trong điều trị sỏi nhỏ hơn 1cm. Vì vậy trước khi bạn có ý định sử dụng vị thuốc này trong điều trị bạn cần xác định được kích thước và tình trạng sỏi thận của mình.

Phụ nữ mang thai: Khi mang thai, nếu muốn sử dụng vị thuốc này bạn cần sự tư vấn và theo dõi sát từ các bác sĩ sản khoa. Bởi đây có thể gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi.

Điều trị hoặc tiền sử mắc bệnh dạ dày: Bạn nên tham khảo thêm ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa Tiêu hoá trước khi sử dụng kim tiền thảo.

Tóm lại, trước khi sử dụng kim tiền thảo hay bất cứ loại thảo dược nào trong điều trị bệnh hoặc sử dụng hàng ngày bạn cần tham khảo và được tư vấn bởi các chuyên gia y tế. Điều này giúp việc sử dụng đạt được hiệu quả tốt nhất và hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra./.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Đẩy mạnh nghiên cứu, nâng cao chất lượng Y học cổ truyền

Đẩy mạnh nghiên cứu, nâng cao chất lượng Y học cổ truyền

Y học cổ truyền Việt Nam đã phát triển từ hàng nghìn năm, đóng góp tích cực vào công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người dân, vì vậy cần đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc cổ phương trong đời sống hiện đại.
Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây giao

Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây giao

Cây giao, còn được biết đến với các tên khác như san hô xanh, cây xương khô, cành giao, thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), được gọi tên khoa học là Euphorbia tirucalli. Dược liệu này được sử dụng trong y học cổ truyền dùng để hỗ trợ chữa trị các bệnh như giảm cơn đau xương khớp và viêm xoang...
Hạt đười ươi là gì? Đặc điểm và tác dụng đối với sức khỏe

Hạt đười ươi là gì? Đặc điểm và tác dụng đối với sức khỏe

Hạt đười ươi có mặt trong nhiều bài thuốc thanh nhiệt, giải độc, chữa bệnh theo pháp trị Đông y, đồng thời là nguồn dinh dưỡng tốt.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động