Công dụng và bài thuốc chữa bệnh tuyệt vời từ cây đỗ quyên

Hoa đỗ quyên không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp rực rỡ trong ngày Tết, mà còn sở hữu giá trị dược lý quý báu trong y học cổ truyền. Chúng mang đến không chỉ sự tươi vui, rực rỡ cho không gian, mà còn hỗ trợ điều trị nhiều căn bệnh hiệu quả. Với nguồn gốc từ thiên nhiên, hoa đỗ quyên xứng đáng được trân trọng không chỉ vì sự kỳ diệu trong nhan sắc mà còn vì những lợi ích sức khỏe mà nó mang lại cho con người.

Đặc điểm chung của cây hoa đỗ quyên

Đỗ quyên hay còn gọi tên khác là báo xuân hoa, thanh minh hoa, sơn trà hoa, sơn thạch lựu, ánh sơn hồng,... Ở nước ta đỗ quyên là cây cảnh quý hiếm, hiện nay có tới 15 loài đỗ quyên khác nhau, có nhiều loài có thể sử dụng làm thuốc.

Đỗ quyên thuộc dạng cây bụi nhỏ, rụng lá, có chiều cao từ 0,3 – 1,4m, cây phân cành nhiều và nhánh nhỏ mọc đứng. Thân và cành non thường có lông mềm và ít lông cứng. Lá của cây đỗ quyên mọc so le, hình mác hoặc bầu dục, có chiều dài từ 6-12 cm, chiều rộng từ 2,4-5cm, gốc lá hình nêm, đầu tù hơi nhọn và ở phần mép có lông mi, mặt trên có ít lông, mặt dưới phủ lông dày đặc màu xám; cuống lá dài từ 2-6mm.

Cụm hoa đỗ quyên mọc ở ngọn thân và đầu cành thành tán giả, hoa có nhiều màu như: vàng kim. Ở đài nhỏ thì nó có lông mềm, tràng hình chuông rộng, phần trên tràng có những chấm màu lục nhạt. Quả nang có hình tròn với chiều dài khoảng 2,5cm, có lông mềm. Mùa hoa đỗ quyên thường nở từ tháng 12 tới tháng 3 hàng năm.

Đỗ quyên phân bố ở nhiều nước như Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam, các tỉnh có đỗ quyên mọc tự nhiên bao gồm Lào Cai (dãy Hoàng Liên Sơn), Hà Giang, Lai Châu, Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo)...

Đỗ quyên là loại cây ưa sáng nên chúng thường mọc lẫn trong các quần xã rừng kín thường xanh từ lưng chừng núi đến đỉnh và ở vùng núi đá vôi hay granit. Ở nơi có đỗ quyên mọc, các cây gỗ thường sẽ thấp, quanh năm thì có sương mù, ẩm và lạnh kéo dài về mùa đông. Đỗ quyên sinh trưởng chậm, phân cành và ra hoa, ra quả nhiều hàng năm.

Thời gian ra hoa có thể kéo dài tầm 1 tháng. Cây đỗ quyên sinh sản chủ yếu từ hạt, đôi khi người ta có thể trồng bằng giâm hay chiết cành. Người ta sử dụng chất kích thích để rễ ra nhanh và cây được tốt hơn. Hoa đỗ quyên nhiều màu và quyến rũ. Cũng vì thế mà các nhà kinh doanh cây cảnh và giới chơi cây cảnh rất ưa chuộng loại cây này. Một số loài đỗ quyên đang ở trên bờ tuyệt giống vì những sở thích cá nhân và cả về giá trị kinh tế của cây hoa. Do đó, có một số loài đã trở nên cực hiếm, cần phải chú ý để bảo vệ.

Bài thuốc chữa bệnh tuyệt vời từ cây đỗ quyên
Bài thuốc chữa bệnh tuyệt vời từ cây đỗ quyên

Công dụng của cây đỗ quyên

Các chuyên gia thường sử dụng hoa và lá đỗ quyên để làm thuốc. Hoa và lá của chúng có vị chua ngọt, tính ấm, có nhiều tác dụng như hoạt huyết, điều kinh, trừ đờm, giảm ho, khử phong thấp, làm hết ngứa, ngoài ra còn được sử dụng để trị các chứng rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, băng lậu, tổn thương do ngã,... Rễ đỗ quyên có vị chua, chát, có độc, tuy nhiên vẫn có tác dụng trừ phong thấp, hoạt huyết, hóa ứ và cầm máu. Tuy nhiên, cũng có một số loài đỗ quyên lại có độc. Ví dụ như đỗ quyên hoa vàng (hoàng hoa đỗ quyên) thường có độc tính rất cao. Để dùng thuốc an toàn thì chỉ nên sử dụng loài hoa đỗ quyên đỏ.

Đỗ quyên có nhiều tác dụng chữa bệnh như:

Tác dụng giảm đau

Quả và hoa của đỗ quyên có tác dụng giảm đau. Các thành phần của quả giảm đau tốt hơn hoa.

Tác dụng đối với hệ tim mạch

Hoa đỗ quyên có tác dụng chống loạn nhịp do Bari Chloride gây ra, nhưng không có tác dụng đối với loạn nhịp tim do Calci Chlorid.

Quả đỗ quyên: có tác dụng làm giảm nhịp tim do chất andromedotoxin có trong hoa, quả đỗ quyên có tác dụng hạ huyết áp và giảm được nhịp tim. Tác dụng giảm nhịp tim sẽ xuất hiện trước tác dụng hạ huyết áp.

Tác dụng này liên quan mật thiết tới liều lượng của chất andromedotoxin, liều càng cao nhịp tim giảm cũng nhiều. Với liều thường dùng, nhịp tim giảm nhưng vẫn sẽ giữ nhịp xoay đều đặn. Liều lớn, trên ECG sóng T bắt đầu thay đổi và sẽ xuất hiện rối loạn nhịp tim. Ở mức độ nhẹ thì có thể tự hồi phục.

Ở mức độ nghiêm trọng có thể sẽ chuyển sang thành rung thất. Tác dụng giúp làm giảm nhịp tim của chất andromedotoxin là do kích thích dây thần kinh phế vị. Tác dụng giúp hạ huyết áp của andromedotoxin không liên quan đến tác dụng ức chế co bóp cơ tim cũng như đến hệ thần kinh giao cảm mà có liên quan tới hệ thống phản ứng Muscarin – Cholin.

Sử dụng Atropin hoặc cắt dây thần kinh phế vị có khả năng phóng bế tác dụng hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim của chất andromedotoxin. Tuy nhiên, người dân khi bị ngộ độc andromedotoxi sẽ có các triệu chứng như sau: chảy nước bọt, nôn mửa, bước đi loạng choạng, hô hấp khó khăn, tứ chi tê bại, loạn nhịp tim và lúc đầu chậm sau chuyển sang nhanh dần.

Một số tác dụng khác của cây đỗ quyên

Hoa đỗ quyên có tác dụng độc đối với côn trùng qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đường tiêu hóa. Đồng thời cũng sẽ có tác dụng độc đối với con người.

Đỗ quyên được dùng chữa phong hàn thấp tý, viêm đau khớp xương, đau dây thần kinh, viêm phế quản mãn tính, vết thương do đâm chém.

Ngoài ra, dịch chiết từ hoa đỗ quyên còn sử dụng để thủy châm, nhĩ châm gây tê cho các tiểu phẫu thuật, tốt đối với vùng đầu mặt, cổ, ngực, bụng. Các vùng khác lại chưa đạt kết quả như mong muốn. Đỗ quyên phối hợp với cà độc dược sẽ có tác dụng hiệp đồng, tăng cường tác dụng gây mê, giảm tác dụng phụ của cà độc dược, phối hợp với các thuốc để hỗ trợ gây mê khác tốt.

Mặc dù đỗ quyên mang lại nhiều lợi ích nhưng dùng quá liều sẽ gây ngộ độc với các triệu chứng tim đập chậm, huyết áp tụt, choáng. Giải độc bằng Atropin.

Bài thuốc từ cây đỗ quyên

1. Viêm khí phế quản mạn tính: Lá đỗ quyên khô tán bột, chế với cồn theo tỷ lệ 1/1, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-20ml.

Hoặc: Lá đỗ quyên 30g, diếp cá 24g, lá nhót 15g sắc uống.

2. Nôn ra máu, chảy máu mũi: Hoa đỗ quyên tươi 15g sắc uống. Hoặc: Rễ đỗ quyên khô 15g sắc uống.

3. Khí hư: Hoa đỗ quyên trắng 15g, móng giò lợn lượng vừa đủ, hầm nhừ làm canh ăn.

Hoặc: Rễ đỗ quyên 15g, cây hàm ếch (tam bạch thảo) 15g, sắc uống.

4. Rong kinh: Rễ đỗ quyên 30 - 60g, sắc uống cùng với một chút rượu vang.

Hoặc: Hoa đỗ quyên 60g, sao với rượu rồi sắc uống.

5. Rối loạn kinh nguyệt: Rễ đỗ quyên 15g, rễ bạc hà 15g, ích mẫu thảo 15g, hoa hồng 9g, sắc uống. Nếu có đau bụng, đau lưng và màu kinh nhợt nhạt thì dùng rễ đỗ quyên 30g, rễ hải kim sa 30g, ô dược 15g, sắc uống trước kỳ kinh 1 - 2 tháng.

6. Mụn nhọt, viêm loét vùng gáy: Dùng lá đỗ quyên và lá trắc bách diệp tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà và mật ong rồi đắp lên tổn thương.

7. Hoa đỗ quyên trị vết thương ngoài, mắt sưng đỏ: Hoa và lá đỗ quyên non + sữa người. Rửa sạch nguyên liệu, giã nát trộn với chút sữa người đắp ngoài chỗ đau.

8. Trị ngoại thương, xuất huyết: Hoa và lá đỗ quyên non rửa sạch, giã nát đắp ngoài vết thương.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Việt Nam được đánh giá có nguồn dược liệu tự nhiên đa dạng, quý hiếm, với khoảng trên 5.100 loài và đang được các doanh nghiệp, địa phương định hướng phát triển thành ngành kinh tế, phục vụ xuất khẩu.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.

Các tin khác

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Trong y học cổ truyền của một số quốc gia như Ấn Độ, Nepal, cây gai cua được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm ngoài da, vàng da đến ho, sốt. Tuy nhiên, khác với nhiều vị thuốc quen thuộc ở Việt Nam, cây gai cua chưa được sử dụng chính thức trong y học cổ truyền nước ta và được xếp vào nhóm dược liệu có độc, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng.
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Trong ký ức ẩm thực của nhiều thế hệ người Việt, cà cuống không chỉ là một loài côn trùng sống ở ruộng nước, ao hồ mà còn gắn liền với mùi hương rất riêng, rất “Bắc”. Từ bánh cuốn, bún thang đến chả cá, chỉ cần một giọt tinh dầu cà cuống cũng đủ làm dậy lên hương vị khó trộn lẫn. Không dừng lại ở vai trò gia vị, theo y học cổ truyền, cà cuống còn được xem là một vị thuốc có giá trị, nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Trong y học cổ truyền, ranh giới giữa thực phẩm và thuốc chữa bệnh vốn không tách bạch như trong quan niệm hiện đại. Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết triết lý “dĩ thực vi dược” – lấy thực phẩm làm thuốc, coi bữa ăn hằng ngày là nền tảng quan trọng để phòng bệnh, dưỡng sinh và phục hồi sức khỏe. Đến nay, khi y học dự phòng ngày càng được đề cao, cách nhìn này đang được giới chuyên môn và cộng đồng quan tâm trở lại như một hướng đi bền vững cho sức khỏe con người.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động