Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.

Từ khóa: Nam y; thuốc Nam; lịch sử y học; tư liệu Hán Nôm; Tuệ Tĩnh; y đức.

ABSTRACT

This article examines the formation and development of Vietnamese traditional medicine during the monarchical period through a narrative historical review and source criticism. The materials include literary narratives, official chronicles, legal texts, medical writings, and published archival research. The findings show that healthcare experience was recorded and organized across successive generations, while physician recruitment and professional regulations demonstrate state involvement in medical practice. Traditional medicine predominated before French colonial rule. Earlier contacts with Western medicine preceded its development into an institutional system during the colonial period. The article distinguishes the evidential value of different source categories and proposes that heritage preservation should combine textual verification with scientific assessment. This approach provides a contextual basis for studying Vietnamese traditional medicine and for interpreting historical claims within the limits of their supporting sources.

Keywords: Vietnamese traditional medicine; local medicinal resources; medical history; Han Nom sources; Tue Tinh; medical ethics.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nam y là một thành tố của di sản y học Việt Nam, gắn với tri thức về cây thuốc, phương pháp chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe được lưu truyền, phát triển trên lãnh thổ Việt Nam. Trong bài viết, thuật ngữ này được sử dụng như một khái niệm nghiên cứu, nhấn mạnh kinh nghiệm bản địa và quá trình vận dụng tri thức y học vào hoàn cảnh Việt Nam. Cách dùng ấy không hàm ý mọi triều đại đều có một hệ thống hành chính mang tên Nam y.

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Trong thời kỳ phong kiến, thuốc Nam là phương pháp trị liệu truyền thống luu truyền trong cộng đồng.

Trước quá trình xâm lược và thiết lập chế độ thuộc địa của Pháp từ nửa sau thế kỷ XIX, hoạt động chữa bệnh ở Việt Nam chủ yếu dựa vào y học truyền thống, với thuốc Nam, thuốc Bắc và các phương pháp trị liệu lưu truyền trong cộng đồng. Thuốc Bắc được sử dụng bên cạnh thuốc Nam; ranh giới giữa các truyền thống thực hành không hoàn toàn tách biệt (de Vries, 2022). Bối cảnh này cho thấy Nam y đã được bồi đắp và tham gia chăm sóc sức khỏe từ trước khi hệ thống y tế phương Tây được triển khai dưới chính quyền thuộc địa.

Nghiên cứu thư tịch cho thấy y học Việt Nam có sự tiếp nhận y lý, phương dược từ bên ngoài và sự tích lũy kinh nghiệm trong nước. Nguyễn Thị Dương (2009) ghi nhận kho sách y dược Hán Nôm bao quát nhiều chuyên khoa, được thể hiện bằng chữ Hán, chữ Nôm và các hình thức ca, phú, diễn ca. Đây là cơ sở để khảo sát sự phát triển của học thuật cùng cách truyền bá kiến thức nghề thuốc.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào tái dựng quá trình ấy khi nguồn còn lại khác nhau về mục đích biên soạn, niên đại và mức độ gần với sự kiện. Bài viết nhằm nhận diện các dấu mốc tiêu biểu từ thời Lý đến triều Nguyễn, làm rõ vai trò của y thư và pháp luật, đồng thời đề xuất cách sử dụng tư liệu phù hợp trong nghiên cứu, giáo dục truyền thống Nam y.

2 TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Nghiên cứu sử dụng tổng quan lịch sử định tính, kết hợp phân tích nội dung với phê bình tư liệu. Tài liệu được lựa chọn theo khả năng xác định xuất xứ, nội dung liên quan và điều kiện đối chiếu. Nguồn gồm bản dịch điện tử của Lĩnh Nam chích quái, Đại Việt sử ký toàn thư, Nam Ông mộng lục, Quốc triều hình luật; các khảo cứu trên Tạp chí Hán Nôm; thư mục y thư và nghiên cứu về Thái y viện triều Nguyễn.

Tư liệu được đọc theo ba phương diện: nội dung về chữa bệnh và dược liệu; tổ chức, tuyển dụng người làm nghề; chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm hành nghề. Niên đại sự kiện được phân biệt với niên đại biên soạn, sao chép hoặc khắc in. Các thông tin về Châu bản được tiếp cận qua công bố nghiên cứu. Phạm vi khảo cứu tập trung vào thời quân chủ; sự hình thành hệ thống Tây y thời thuộc địa được sử dụng làm bối cảnh đối chiếu, dựa trên nghiên cứu lịch sử y tế và lịch sử các cơ sở y khoa.

Việc phân loại nguồn trong Bảng 1 giúp xác định câu hỏi mà từng tư liệu có thể trả lời. Phương pháp này tránh dùng một truyện kể để chứng minh cơ chế điều trị, hoặc dùng một văn bản quy phạm để suy ra toàn bộ thực trạng hành nghề.

Bảng 1 Giá trị và giới hạn của các nhóm tư liệu

Nhóm tư liệu

Ví dụ

Giá trị và giới hạn

Truyện ký

Lĩnh Nam chích quái

Nam Ông mộng lục

Phản ánh ký ức và mẫu hình đạo đức; cần phân biệt yếu tố kỳ ảo với sự kiện.

Chính sử

Đại Việt sử ký toàn thư

Cung cấp niên biểu và chức danh; phản ánh không đồng đều y tế cung đình và cộng đồng.

Pháp luật

Quốc triều hình luật

Xác lập chuẩn mực, chế tài; chưa chứng minh mức độ thực thi.

Y thư

Nam dược thần hiệu

Hải Thượng y tông tâm lĩnh

Ghi lại kiến thức và truyền nghề; cần xác định bản văn và các lớp bổ sung.

Lưu trữ hành chính

Châu bản triều Nguyễn qua công bố nghiên cứu

Bổ sung hồ sơ nhân sự; cần phân biệt nội dung bản tấu và sự điều chỉnh của nhà vua.

Nguồn: tác giả tổng hợp từ các tài liệu 2, 4, 6, 7, 9, 12 và 14.

3 KẾT QUẢ KHẢO CỨU

Dấu vết tri thức chăm sóc sức khỏe trong Lĩnh Nam chích quái

Lĩnh Nam chích quái, thường được quy thuộc cho Trần Thế Pháp và trải qua nhiều lần chỉnh lý, lưu giữ những câu chuyện gắn con người với môi trường sống. Bản dịch Lê Hữu Mục có chi tiết sử dụng gừng trong truyện Hồng Bàng. Truyện Giếng Việt kể Thôi Vỹ dùng ngải chữa bệnh cho Ứng Huyền và Nhâm Ngao. Đây là những chứng tích về cách hình dung vai trò của vật liệu tự nhiên trong đời sống và chữa bệnh (Trần Thế Pháp, bản điện tử 2019).

Giá trị của nguồn nằm ở lịch sử văn hóa và ký ức cộng đồng. Tình tiết chữa khỏi bệnh tức thời mang tính kỳ ảo, không phải mô tả lâm sàng có thể kiểm chứng. Nghiên cứu về dịch bản và truyền bản cũng cho thấy tác phẩm có những khác biệt cần được lưu ý khi diễn giải (Nguyễn Nam, 2003). Vì vậy, văn bản hỗ trợ nhận diện một lớp tri thức văn hóa, chưa cho phép xác định niên đại chính xác của kỹ thuật chữa bệnh được kể.

Tổ chức y tế và tuyển chọn thầy thuốc thời Lý Trần

Đại Việt sử ký toàn thư chép năm 1136, nhà sư Minh Không chữa khỏi bệnh cho vua Lý Thần Tông và được phong Quốc sư. Đến năm 1261, triều Trần khảo thi những người tinh thông nghề để bổ dụng vào các ty, trong đó có Ty Thái y. Hai ghi chép phản ánh vị trí của người chữa bệnh và sự quan tâm của triều đình đến năng lực nghề nghiệp (Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên và các sử thần, 1993, sự kiện năm 1136 và 1261).

Có thể xem việc khảo thi là dấu hiệu của sự chuyên môn hóa trong phạm vi cơ quan triều đình. Tuy nhiên, thông tin ấy chưa mô tả đầy đủ việc đào tạo hoặc chữa bệnh tại làng xã. Từ nguồn còn lại, cần phân biệt lịch sử y tế cung đình với lịch sử chăm sóc sức khỏe của toàn dân; hai lĩnh vực có liên hệ nhưng mức độ được sử sách phản ánh không giống nhau.

Di sản Tuệ Tĩnh và quá trình hệ thống hóa thuốc Nam

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Trong cách phân kỳ phổ biến, Tuệ Tĩnh được đặt vào thời Trần, gắn với chủ trương Nam dược trị Nam nhân. Mai Hồng (1985) khảo sát các nhóm tư liệu về danh y, đồng thời cho thấy vấn đề thân thế và truyền bản từng có tranh luận. Điều đó đòi hỏi sử dụng các mốc tiểu sử với sự thận trọng tương ứng.

Thư mục Nam dược thần hiệu ghi nhận nội dung về tính chất, công dụng của thuốc Nam và phương pháp chữa bệnh thuộc nhiều khoa, có một số bài thuốc của các cộng đồng dân tộc. Giá trị nổi bật là việc tập hợp kinh nghiệm thành tài liệu để truyền dạy và tra cứu (Viện Nghiên cứu Hán Nôm, mục Nam dược thần hiệu).

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Nam dược thần hiệu.

Quá trình kế thừa được thể hiện qua việc Hồng Nghĩa giác tư y thư được khảo duyệt, đính chính, in lại năm 1717; Nam dược thần hiệu có lần khắc in năm 1761 sau chỉnh lý, bổ sung (Mai Hồng, 1985). Từ đây có thể phân biệt đóng góp gắn với danh y và công việc của người lưu truyền. Đối với lịch sử Nam y, cả trước tác lẫn hoạt động bảo tồn, hiệu đính đều tham gia tạo nên hình thức văn bản hiện còn.

Châm cứu và cơ quan Quảng tế thời Hồ

Ở phần chép năm 1403, Đại Việt sử ký toàn thư ghi Nguyễn Đại Năng dùng phép cứu và kim châm chữa bệnh, được Hồ Hán Thương bổ làm Quảng tế tự thừa; việc đặt quan thuộc Quảng tế bắt đầu từ đó (Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên và các sử thần, 1993, sự kiện năm 1403).

Ghi chép giúp mở rộng đối tượng nghiên cứu Nam y ra ngoài phạm vi dược liệu. Sự kiện bổ dụng một người có sở trường châm cứu cũng gợi ý mối liên hệ giữa năng lực thực hành và vị trí công vụ. Tuy nhiên, chưa thể từ chức danh này suy ra cơ cấu của một hệ thống y tế công cộng tương đương hiện nay.

Y đức trong Nam Ông mộng lục

Thiên Y thiện dụng tâm của Nam Ông mộng lục kể về Phạm Bân, Thái y lệnh dưới triều Trần Anh Tông. Nhân vật được mô tả là người tích trữ thuốc, lương thực để cứu giúp người khó khăn; khi có lời triệu vào cung, ông ưu tiên người bệnh đang trong tình trạng nguy cấp (Hồ Nguyên Trừng, bản điện tử 2015, thiên Y thiện dụng tâm).

Câu chuyện đặt sự cấp thiết của người bệnh vào trung tâm quyết định nghề nghiệp. Có thể sử dụng như tư liệu về lý tưởng y đức được tác giả đề cao. Nguyễn Hữu Sơn (2009) chỉ rõ thiên này không có phần tương ứng trong Đại Việt sử ký toàn thư. Bởi vậy, cần giữ đúng xuất xứ và đặc điểm truyện ký, tránh chuyển câu chuyện thành một quy định pháp luật hoặc báo cáo thực trạng toàn bộ giới thầy thuốc thời Trần.

Trách nhiệm thầy thuốc trong Quốc triều hình luật

Quốc triều hình luật, thường gọi Luật Hồng Đức, cung cấp nguồn chứng cứ thuộc lĩnh vực pháp luật. Trong bản dịch của Nguyễn Ngọc Nhuận và Nguyễn Tá Nhí, Điều 542 quy định xử phạt thầy thuốc cố ý kéo dài bệnh để lấy tiền. Nếu vì thù riêng hoặc được thuê mà dùng thuốc độc làm người bệnh chết, hành vi bị khép vào tội giết người (Nguyễn Ngọc Nhuận và Nguyễn Tá Nhí dịch, không ghi năm, Điều 542).

Nội dung này cho thấy nhà làm luật đã nhận diện khả năng lạm dụng nghề thuốc vì lợi ích riêng và đặt chế tài đối với hành vi gây hại có chủ ý. Đây là căn cứ nghiên cứu trách nhiệm hành nghề trong xã hội đương thời. Quy định không cho biết tần suất vi phạm hoặc mức độ thực thi trên thực tế. Đồng thời, việc nêu rõ bản dịch và số điều giúp hạn chế sai lệch khi sử dụng lại tư liệu.

Sự phát triển y thư từ thế kỷ XVI đến XVIII

Lâm Giang (1999) ghi nhận nhiều trước tác có phạm vi chuyên môn khác nhau, như Hoạt nhân toát yếu của Hoàng Đôn Hòa, Bảo sinh diên thọ toản yếu của Đào Công Chính và Châm cứu thủ huyệt đồ của Lý Công Tuấn. Sự hiện diện của các sách này cho thấy nhu cầu ghi chép, lựa chọn kiến thức thiết yếu để học tập và thực hành.

Thư mục Hoạt nhân toát yếu tăng bổ xác định Hoàng Đôn Hòa là người soạn, Trịnh Đôn Phác bổ sung; nội dung có các phương thuốc phụ khoa, nhi khoa và ngoại khoa (Viện Nghiên cứu Hán Nôm, mục Hoạt nhân toát yếu tăng bổ). Trường hợp này phản ánh tính kế thừa của một y thư qua nhiều người. Khi giới thiệu tác phẩm, cần phân biệt bản gốc với bản tăng bổ để nhận diện đúng phạm vi đóng góp của từng tác giả.

Lê Hữu Trác và việc tổng kết tri thức y học

Hải Thượng y tông tâm lĩnh thể hiện quy mô tổng kết học thuật của Lê Hữu Trác. Mô tả thư mục của bản Tân thuyên ghi nhận các nội dung về y lý, dược phẩm, bệnh học, phương thuốc, y án và Y huấn; trong đó Lĩnh Nam bản thảo dành cho tính chất, công dụng của cây thuốc, vị thuốc Nam (Thư viện số Hán Nôm, mục Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật).

Theo phân tích của Biện Minh Điền (2024), công trình kết hợp việc tiếp thu các trước tác y học với sự lựa chọn, vận dụng vào phong thổ và con người Việt Nam. Có thể nhận định đóng góp của Lê Hữu Trác nằm ở khả năng liên kết kiến thức thành một hệ thống phục vụ thực hành và truyền dạy. Trong cấu trúc đó, thuốc Nam hiện diện cùng lý luận, kinh nghiệm điều trị và yêu cầu đạo đức, giúp nhận diện bản sắc học thuật rộng hơn một danh mục dược liệu.

Tổ chức và quản lý nghề y dưới triều Nguyễn

Nghiên cứu của Nguyễn Hường (2020) đối chiếu chính sử với Châu bản cho biết năm 1805 triều Gia Long quy định phẩm hàm cho các chức trong Thái y viện. Bản tấu ngày 17 tháng 11 năm Minh Mệnh thứ nhất, năm 1820, kê khai 85 thuộc viên, kèm thông tin về nhân thân và thời gian làm việc. Bản tấu còn có sự điều chỉnh của nhà vua. Đây là ví dụ cho giá trị bổ sung của hồ sơ hành chính đối với chính sử.

Đỗ Bang (2020) phân tích việc sát hạch, bổ dụng, thưởng phạt và đào tạo trong Thái y viện triều Nguyễn. Những dữ kiện ấy cho thấy sự quan tâm đến năng lực và trách nhiệm công vụ của đội ngũ thầy thuốc cung đình. Dù nguồn tư liệu tổ chức đã cụ thể hơn, việc tiếp cận chữa bệnh của các nhóm dân cư vẫn cần những khảo cứu riêng. Không thể lấy mức độ hoàn chỉnh của một cơ quan làm đại diện cho toàn bộ đời sống y tế trong nước.

Bước chuyển khi Tây y được tổ chức thành hệ thống

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ
Tiếp xúc giữa y học phương Tây và y học truyền thống Việt Nam thế kỷ XVII–XVIII qua hoạt động của giáo sĩ Dòng Tên. (Tranh mô phỏng bằng AI, gợi theo nghiên cứu của Trương Anh Thuận (2024).

Để xác định đúng bối cảnh trước thời Pháp thuộc, cần phân biệt sự du nhập của một số tri thức, thực hành y học phương Tây với quá trình hình thành hệ thống y tế theo mô hình phương Tây. Trương Anh Thuận (2024), trên cơ sở khảo cứu tư liệu truyền giáo, cho thấy những tiếp xúc với Tây y đã diễn ra ở Việt Nam trong các thế kỷ XVII–XVIII. Vì vậy, không nên coi thời điểm thuộc Pháp mới là khởi điểm tuyệt đối của mọi tiếp xúc với Tây y.

Từ nửa sau thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, dưới chính quyền thuộc địa, Tây y được triển khai ngày càng có tổ chức qua các cơ sở chữa bệnh, nghiên cứu, y tế dự phòng và đào tạo. Hai dấu mốc tiêu biểu là Viện Pasteur Sài Gòn được thành lập năm 1891 và năm 1902 ra đời của Trường Y Hà Nội, tiền thân Đại học Y Hà Nội ngày nay. Những mốc này phản ánh quá trình xây dựng các thiết chế y khoa, khác với những hoạt động tiếp xúc và chữa bệnh riêng lẻ trước đó.

Trong khi hệ thống Tây y được chính quyền thuộc địa bảo hộ, Đông y tiếp tục được người dân sử dụng và giữ vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, dù chịu nhiều hạn chế về chính sách (Mai Thị Mỹ Vị, 2021). Bởi vậy, sự phát triển của Tây y không đồng nghĩa với việc y học truyền thống chấm dứt vai trò. Lịch sử Nam y cần được xem xét trong cả quá trình tích lũy trước thuộc địa và sự tiếp tục tồn tại, thích ứng khi môi trường y tế thay đổi.

4 BÀN LUẬN

Sự hình thành Nam y qua các quá trình cùng tồn tại

Tổng hợp nguồn cho phép đề xuất cách nhìn Nam y như sự tương tác giữa kinh nghiệm cộng đồng, hoạt động trước thuật và tổ chức nghề nghiệp. Tri thức được ghi thành sách có điều kiện truyền bá vượt khỏi phạm vi người trực tiếp hành nghề. Việc tuyển chọn và quy định trách nhiệm tạo thêm khuôn khổ cho hoạt động chữa bệnh. Những quá trình ấy có thể diễn ra cùng thời, với mức độ khác nhau giữa cung đình và địa phương.

Khung giải thích này giúp hạn chế cách mô tả lịch sử thành chuỗi danh nhân tách rời. Đằng sau một tác phẩm còn có người sao chép, hiệu đính, khắc in và truyền dạy. Từ đó, bảo tồn Nam y cần quan tâm cả tên tuổi người soạn lẫn lịch sử lưu truyền và môi trường sử dụng văn bản. Đây là nhận định tổng hợp từ các trường hợp đã khảo cứu, cần được kiểm tra tiếp bằng những nghiên cứu chuyên biệt.

Bản sắc Nam y trong quá trình tiếp thu và vận dụng

Sự hiện diện của nguồn y học bên ngoài không làm mất ý nghĩa của những đóng góp tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu hữu ích là tri thức được lựa chọn ra sao, điều chỉnh thế nào và dùng trong hoàn cảnh nào. Đối với một phương thuốc, việc xác định tên dược liệu và bản văn có giá trị cụ thể hơn những khẳng định chung về tính độc đáo.

Từ các y thư được khảo sát, có thể xem sự chú trọng nguồn thuốc trong nước và nhu cầu thực hành là những hướng tìm hiểu bản sắc Nam y. Tuy nhiên, muốn xác định một kỹ thuật hoặc phương thuốc có nguồn gốc hoàn toàn bản địa cần so sánh văn bản, niên đại và điều kiện lưu truyền. Nghiên cứu hiện tại chưa cung cấp cơ sở cho những tuyên bố về quyền ưu tiên phát minh.

Y đức và pháp luật như những phương diện bổ sung

Đặt Y thiện dụng tâm bên cạnh Điều 542 cho thấy hai cách biểu đạt trách nhiệm nghề nghiệp. Truyện ký nêu một mẫu hình hành xử; luật pháp xác định hành vi bị cấm cùng chế tài. Sự đối chiếu có thể phục vụ giáo dục y đức bằng những tình huống cụ thể về ưu tiên người nguy cấp và ngăn ngừa trục lợi. Khi vận dụng, cần giải thích hoàn cảnh lịch sử, tránh đồng nhất chuẩn mực đương thời với toàn bộ quy định chuyên môn hiện nay.

Hàm ý đối với nghiên cứu và bảo tồn

Từ kết quả khảo cứu, có thể đề xuất xây dựng hồ sơ cho từng y thư, gồm thông tin tác giả, ký hiệu lưu trữ, niên đại của bản còn lại, người bổ sung và nguồn phiên dịch. Hồ sơ ấy giúp người sử dụng biết chính xác đang đọc bản nào và hạn chế gán nội dung bổ sung cho tác giả ban đầu.

Đối với tri thức thuốc Nam, việc bảo tồn cần nối tiếp bằng định danh dược liệu, mô tả cách bào chế và đánh giá khoa học phù hợp. Giá trị lịch sử chứng minh một tri thức từng được ghi nhận; hiệu quả và độ an toàn khi ứng dụng phải được xác lập bằng phương pháp nghiên cứu tương ứng. Phân biệt hai loại câu hỏi giúp di sản được tiếp nhận có trách nhiệm.

5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Bài viết là tổng quan tư liệu có chọn lọc, chưa bao quát toàn bộ nguồn Hán Nôm, khảo cổ học và tri thức truyền miệng của các dân tộc. Các bản dịch, thư mục và công bố nghiên cứu có mức độ chi tiết khác nhau; một số thông tin chưa được đối chiếu trực tiếp với bản gốc. Sử liệu cung đình được lưu giữ rõ hơn nguồn về làng xã, tạo nguy cơ thiên lệch khi khái quát. Vì vậy, các dấu mốc trình bày là trường hợp tiêu biểu, chưa phải một niên biểu đầy đủ của Nam y Việt Nam.

6 KẾT LUẬN

Tư liệu được khảo cứu cho thấy Nam y Việt Nam phát triển qua quá trình tích lũy kinh nghiệm, biên soạn và lưu truyền y thư, cùng sự tham gia của tổ chức nhà nước vào hoạt động chữa bệnh. Di sản thuốc Nam, thực hành châm cứu, quan niệm y đức và trách nhiệm pháp lý đều góp phần làm rõ quá trình ấy. Sự hình thành hệ thống Tây y thời thuộc địa cần được phân biệt với các tiếp xúc y học phương Tây có từ trước. Đóng góp của tổng quan là đặt từng chứng tích trong đúng loại nguồn và phạm vi có thể chứng minh. Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát văn bản gốc, tư liệu địa phương và tri thức các cộng đồng để bổ sung diện mạo lịch sử Nam y.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Dương (2009). Giới thiệu khái quát về mảng thư tịch y dược Hán Nôm Việt Nam. Tạp chí Hán Nôm, 1(92), tr. 29–40.

2. Trần Thế Pháp (tương truyền); Lê Hữu Mục dịch. Lĩnh Nam chích quái. Bản điện tử đăng ngày 05/10/2019, các truyện Hồng Bàng và Giếng Việt.

3. Nguyễn Nam (2003). Bản dịch Pháp văn Lĩnh Nam chích quái 115 năm trước. Tạp chí Hán Nôm, 2(57), tr. 57–63.

4. Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên và các sử thần (1993). Đại Việt sử ký toàn thư. Viện Khoa học xã hội Việt Nam dịch. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội. Bản điện tử, các sự kiện năm 1136, 1261 và 1403.

5. Mai Hồng (1985). Tìm hiểu tư liệu về Tuệ Tĩnh. Tạp chí Hán Nôm, số 2, tr. 27–40.

6. Viện Nghiên cứu Hán Nôm (không ghi năm). Nam dược thần hiệu [Nam dược tiệp hiệu]. Thư mục Di sản Hán Nôm, mục số 4765.

7. Hồ Nguyên Trừng. Nam Ông mộng lục, thiên Y thiện dụng tâm; lời tựa của tác giả đề năm 1438. Bản Hán văn, phiên âm và dịch nghĩa đăng trên Cổ Văn ngày 02/02/2015.

8. Nguyễn Hữu Sơn (2009). Mối quan hệ văn sử nhìn từ tương quan Nam Ông mộng lục và Đại Việt sử ký toàn thư. Tạp chí Hán Nôm, 6(97), tr. 3–9.

9. Nguyễn Ngọc Nhuận và Nguyễn Tá Nhí dịch (không ghi năm trong bản điện tử). Quốc triều hình luật, Luật hình triều Lê. Điều 542, trang đánh số 79 của bản PDF.

10. Lâm Giang (1999). Mấy nét đáng chú ý của thư tịch y dược cổ truyền Việt Nam. Tạp chí Hán Nôm, 3(40), tr. 61–66.

11. Viện Nghiên cứu Hán Nôm (không ghi năm). Hoạt nhân toát yếu tăng bổ. Hoàng Đôn Hòa soạn, Trịnh Đôn Phác bổ sung; bản viết A.2535. Thư mục Di sản Hán Nôm, mục số 3116.

12. Thư viện số Hán Nôm (không ghi năm). Tân thuyên Hải Thượng y tông tâm lĩnh toàn trật, quyển 42–43. Mô tả bản Đồng Nhân tự tàng bản năm 1885 và cấu trúc bộ sách của Lê Hữu Trác.

13. Biện Minh Điền (2024). Hải Thượng y tông tâm lĩnh và những khởi tạo kết nối, chia sẻ văn hóa. Báo Hà Tĩnh, ngày 26/12/2024.

14. Nguyễn Hường (2020). Cơ cấu tổ chức và danh sách thuộc viên Thái y viện đầu triều Nguyễn. Công bố tư liệu lưu trữ, ngày 28/07/2020.

15. Đỗ Bang (2020). Thái y viện triều Nguyễn – Đỉnh cao trong lịch sử phòng, chữa bệnh, tổ chức và đào tạo lương y Việt Nam thời quân chủ. Tạp chí Khoa học Đại học Huế Khoa học Xã hội và Nhân văn, 129(6E), tr. 105–113. DOI: 10.26459/hueunijssh.v129i6E.6073;

16. Trương Anh Thuận (2024). Quá trình du nhập của y học phương Tây vào Việt Nam trong thế kỉ XVII–XVIII Vai trò của giáo sĩ Dòng Tên. Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, 3(84).

17. Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh (2026). Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh công bố ngày thành lập Viện 01/04/1891. Công bố ngày 01/04/2026.

18. Trường Đại học Y Hà Nội (2026). Trường Đại học Y Hà Nội khai giảng năm học 2026–2027.

19. Mai Thị Mỹ Vị (2021). Đông y Việt Nam thời Pháp thuộc từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945. Tạp chí Khoa học xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, 9(277), tr. 63–76.

20. de Vries, Leslie (2022). Vietnam in the pre-modern period. Trong Stanley-Baker, Michael; Lo, Vivienne; Yang, Dolly, biên tập. Routledge Handbook of Chinese Medicine. London: Routledge, tr. 493–502. DOI: 10.4324/9780203740262-39.

Các nguồn điện tử được truy cập ngày 23/10/2026.

BS CKI Quách Tuấn Vinh1, GS, TS Trương Việt Bình,2 PGS, TS Phạm Lê Tuấn3; TS Trần Tử Bình3; PGS, TS Vũ Mạnh Hùng3

1 Hội Đông y Việt Nam; Hội Nam y Việt Nam; Hội Quân dân y Việt Nam

2 Hội Nam y Việt Nam

3Viện Nghiên cứu Khoa học Sức khỏe – Hội Quân dân y Việt Nam

suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Bộ Y tế yêu cầu tăng cường kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn trường học

Bộ Y tế yêu cầu tăng cường kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn trường học

Bộ Y tế đề nghị các địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn trường học, đồng thời yêu cầu công khai thực đơn, kiểm soát chặt an toàn thực phẩm trong toàn bộ quy trình.
Dự báo thời tiết ngày 31/10/2026: Bắc Bộ ngày nắng, gió nhẹ.

Dự báo thời tiết ngày 31/10/2026: Bắc Bộ ngày nắng, gió nhẹ.

Dự báo thời tiết ngày 31/10/2026 các khu vực trên cả nước theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương.
Vinamilk chung tay xây dựng “ Sức đề kháng số” cho thế hệ tương lai

Vinamilk chung tay xây dựng “ Sức đề kháng số” cho thế hệ tương lai

Là Thương hiệu Quốc gia gắn bó với nhiều thế hệ trẻ em Việt Nam, Vinamilk vừa chính thức trở thành thành viên của Liên minh Niềm tin số do Cục An ninh mạng (A05) - Bộ Công an khởi xướng. Đồng hành cùng chiến dịch “Không một mình”, doanh nghiệp mở rộng hành trình vì sự phát triển toàn diện của trẻ em sang không gian số, góp phần trang bị cho các em kỹ năng nhận diện rủi ro và tự bảo vệ bản thân trên môi trường trực tuyến.

Các tin khác

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Xem thêm
Phiên bản di động