Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi
Từ khóa: Người cao tuổi; bệnh không lây nhiễm; chăm sóc mắt; đục thủy tinh thể; bệnh võng mạc đái tháo đường; y tế cơ sở.
Abstract
Older adults living with noncommunicable diseases require eye care alongside management of their underlying conditions. This narrative review examines selected ophthalmic evidence and Vietnamese health policies available through October 2026. It focuses on cataract, diabetic retinopathy and retinal vascular disease, distinguishing age-related lens disease from microvascular complications. Resolutions 20 and 72, Directive 25 and Ministry of Health guidance provide a policy basis for integrating eye care into community management of chronic diseases. A proposed pathway connects risk identification, screening, referral, specialist treatment and longitudinal follow-up. Primary care facilities would coordinate patient records and follow-up, while ophthalmic services would provide diagnostic assessment and indicated treatment. Evaluation should address access, referral completion and visual outcomes rather than screening attendance alone. This is a proposed implementation framework, not an intervention study; its feasibility, costs and effectiveness require prospective evaluation before wider adoption.
Keywords: Older adults; noncommunicable diseases; eye care; cataract; diabetic retinopathy; primary health care.
1 Đặt vấn đề
Quản lý bệnh không lây nhiễm ở người cao tuổi cần hướng đến khả năng sinh hoạt và chất lượng sống, cùng với kiểm soát các chỉ số sinh học. Suy giảm thị lực có thể làm khó việc đọc nhãn thuốc, theo dõi điều trị và đi lại. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị chăm sóc mắt tích hợp, lấy người dân làm trung tâm và gắn với hệ thống chăm sóc sức khỏe (WHO, 2022a, 2022b).
Tại Việt Nam, Nghị quyết 20-NQ/TW năm 2017, Chỉ thị 25-CT/TW năm 2023 và Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 định hướng tăng cường dự phòng, phát hiện sớm, quản lý sức khỏe tại cơ sở và chăm sóc liên tục theo vòng đời. Đây là nền tảng để xem xét đưa đánh giá thị lực và dự phòng biến chứng mắt vào quy trình quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh mạn tính liên quan.
Bài viết nhằm tổng hợp các căn cứ khoa học và chính sách, xác định nội dung chăm sóc mắt cần ưu tiên, đồng thời đề xuất quy trình phối hợp tại cộng đồng. Phạm vi gồm người từ đủ 60 tuổi mắc bệnh nền; đục thủy tinh thể được xem xét như bệnh mắt thường đồng mắc, không đồng nhất với biến chứng vi mạch.
2 Phương pháp tổng quan và phân tích
Bài viết sử dụng tổng quan tường thuật kết hợp phân tích văn bản chính sách. Tài liệu được tra cứu có chủ đích trên các cổng thông tin của Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế, WHO, các tổ chức chuyên khoa và trang công bố bài báo, đến ngày 19/10/2026. Nhóm từ khóa gồm chăm sóc mắt, người cao tuổi, bệnh không lây nhiễm, đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường, quản lý bệnh mạn tính và y tế cơ sở; sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh tương ứng khi cần.
Ưu tiên văn bản gốc, hướng dẫn chuyên môn, tổng quan hệ thống và nghiên cứu có thông tin phương pháp rõ ràng. Các nội dung được đối chiếu theo ba chủ đề: nguy cơ lâm sàng, tổ chức dịch vụ và theo dõi sau chuyển khám. Đây không phải tổng quan hệ thống; không thực hiện phân tích gộp mới hoặc thu thập dữ liệu người bệnh. Những quy trình đề xuất là suy luận triển khai của tác giả, chưa phải mô hình đã được kiểm chứng.
3 Cơ sở khoa học của việc lồng ghép chăm sóc mắt
3.1 Gánh nặng bệnh nền và tổn thương thị giác
![]() |
Điều tra quốc gia về các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam năm 2021, thực hiện theo phương pháp điều tra yếu tố nguy cơ từng bước (STEPS) của WHO, ghi nhận 26,2% người 18–69 tuổi có tăng huyết áp hoặc đang dùng thuốc điều trị; 7,1% có glucose máu lúc đói từ 7,0 mmol/L trở lên hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết. Các tỷ lệ này phản ánh quần thể khảo sát, không phải tỷ lệ riêng của người từ 60 tuổi trở lên (WHO, 2025).
Tổng quan hệ thống của Teo và cộng sự (2021), gồm 59 nghiên cứu dựa trên quần thể, ước tính tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường trên toàn cầu là 22,27% trong số người mắc đái tháo đường; tỷ lệ bệnh võng mạc đe dọa thị lực là 6,17%. Đây là ước tính gộp, không thể dùng thay số liệu đại diện cho người cao tuổi Việt Nam.
WHO (2026) xác định đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và glôcôm trong các nguyên nhân quan trọng của suy giảm thị lực. Vì vậy, chỉ tìm tổn thương đáy mắt sẽ bỏ sót các nguyên nhân khác có thể điều trị. Chương trình cần đánh giá thị lực và xác định nguyên nhân, thay vì xem mọi trường hợp nhìn mờ là biến chứng của bệnh nền.
3.2 Đái tháo đường và bệnh võng mạc
![]() |
| Bệnh lý võng mạc không tăng sinh trong bệnh lý tiểu đường |
Tăng đường huyết mạn tính gây rối loạn chức năng hệ thần kinh và vi mạch võng mạc. Tổn thương có thể tiến triển từ vi phình mạch, tăng tính thấm và thiếu máu đến tân mạch. Phù hoàng điểm làm giảm thị lực trung tâm; bệnh tăng sinh có thể gây xuất huyết dịch kính và bong võng mạc co kéo. Bệnh có thể chưa biểu hiện rõ ở giai đoạn đầu (American Academy of Ophthalmology, 2026a).
Khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2026 yêu cầu khám mắt toàn diện có giãn đồng tử khi chẩn đoán đái tháo đường típ 2. Nếu chưa có bệnh võng mạc qua một hoặc nhiều lần khám hằng năm và chỉ số đường huyết trong mục tiêu, có thể cân nhắc khoảng cách 1–2 năm. Khi đã có bệnh võng mạc, cần ít nhất hằng năm hoặc thường xuyên hơn tùy mức độ. Đo thị lực đơn thuần không thay thế sàng lọc bệnh võng mạc (ADA, 2026).
3.3 Tăng huyết áp và các bệnh mạch máu liên quan
Tăng huyết áp kéo dài có thể gây thay đổi tiểu động mạch, dấu bắt chéo động tĩnh mạch, xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc. Tổn thương nặng kèm phù đĩa thị cần đánh giá tình trạng huyết áp và tổn thương cơ quan đích. Hình ảnh đáy mắt cung cấp thông tin về mạch máu võng mạc, nhưng không cho phép suy ra trực tiếp mức độ tổn thương ở tim, não hoặc thận (American Academy of Ophthalmology, 2026b).
Tắc tĩnh mạch võng mạc liên quan với tuổi cao, tăng huyết áp, đái tháo đường và glôcôm; phù hoàng điểm là nguyên nhân quan trọng gây giảm thị lực. Tắc động mạch trung tâm võng mạc là một dạng đột quỵ thiếu máu tại võng mạc, cần chuyển cấp cứu ngay khi mất thị lực đột ngột một mắt, thường không đau (National Eye Institute, 2024; Mac Grory và cộng sự, 2021).
Bệnh thận mạn và xơ vữa động mạch làm tăng yêu cầu phối hợp đa chuyên khoa do thường cùng tồn tại với các yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa. Không quy mọi tình trạng mờ mắt ở người bệnh thận cho tăng urê. Đánh giá bệnh nền cần theo nguyên nhân, giai đoạn và thuốc đang sử dụng; lịch khám mắt phải dựa vào bệnh mắt và nguy cơ cụ thể (KDIGO, 2024).
3.4 Đục thủy tinh thể trong bối cảnh đa bệnh lý
Đục thủy tinh thể là mất độ trong suốt của thủy tinh thể, thường gây nhìn mờ tăng dần, chói lóa và khó nhìn ban đêm. Tuổi cao và đái tháo đường là các yếu tố nguy cơ. Đây là tổn thương của môi trường quang học, khác với bệnh võng mạc do đái tháo đường hoặc tăng huyết áp (National Eye Institute, 2026).
Giai đoạn nhẹ có thể điều chỉnh kính và điều kiện chiếu sáng. Phẫu thuật được cân nhắc khi bệnh ảnh hưởng sinh hoạt, chất lượng sống hoặc cản trở quản lý bệnh trong mắt; quyết định không chỉ dựa vào một ngưỡng thị lực. Không cần đợi thủy tinh thể đục “chín” mới đánh giá chỉ định mổ (NICE, 2017).
![]() |
Người mắc đái tháo đường cần được đánh giá võng mạc và hoàng điểm trong quá trình chuẩn bị phẫu thuật. Nghiên cứu cơ sở dữ liệu 81.984 mắt của Chu và cộng sự (2016) cho thấy đái tháo đường liên quan với nguy cơ phù hoàng điểm sau mổ; tổn thương võng mạc đi kèm cần được tính đến khi tiên lượng. Vì vậy, cải thiện độ trong của môi trường quang học không bảo đảm phục hồi hoàn toàn nếu võng mạc hoặc thần kinh thị giác đã bị tổn thương.
4 Cơ sở chính sách cho quản lý chăm sóc mắt liên tục
Các chủ trương hiện hành tạo điều kiện để tích hợp chăm sóc mắt vào quản lý sức khỏe, nhưng không đồng nghĩa mọi kỹ thuật nhãn khoa đều trở thành dịch vụ sàng lọc bắt buộc. Bảng 1 đối chiếu định hướng chính sách với những nội dung triển khai có thể xem xét ở cộng đồng.
Bảng 1 Căn cứ chính sách và hàm ý đối với chăm sóc mắt
| Văn bản | Định hướng liên quan và hàm ý triển khai |
| Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 | Xác định vai trò dự phòng, y tế cơ sở và quản lý bệnh mạn tính. Hàm ý: gắn chăm sóc mắt với theo dõi sức khỏe thường xuyên. |
| Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 | Củng cố y tế cơ sở, quản lý bệnh không lây nhiễm và phối hợp quân dân y. Hàm ý: trạm y tế điều phối theo dõi và chuyển khám. |
| Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 | Chú trọng phòng bệnh, chăm sóc theo vòng đời và sổ sức khỏe điện tử. Hàm ý: đưa thông tin khám mắt vào hồ sơ sức khỏe chung. |
| Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 6/5/2026 | Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí. Hàm ý: kết nối khám mắt theo nhóm nguy cơ và kế hoạch chuyên môn. |
| Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 | Hướng dẫn quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã. Hàm ý: phối hợp theo dõi bệnh nền với nhận diện biến chứng. |
| Quyết định 1983/QĐ-BYT ngày 1/7/2026 | Hướng dẫn kiểm soát nguy cơ và người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng. Hàm ý: nối tư vấn, chuyển khám với hồ sơ và theo dõi. |
Tổng hợp văn bản chính sách và phân tích của tác giả
Nghị quyết 20-NQ/TW yêu cầu chú trọng dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở. Chỉ thị 25-CT/TW tiếp tục xác định quản lý sức khỏe cá nhân, bệnh mạn tính và chăm sóc dài hạn là nhiệm vụ của mạng lưới gần dân. Theo cách tiếp cận này, chăm sóc mắt cần được kết nối với người đang được quản lý bệnh nền, không tách thành hoạt động chuyên khoa đơn lẻ (Ban Chấp hành Trung ương, 2017; Ban Bí thư, 2023).
Nghị quyết 72-NQ/TW đặt trọng tâm vào chủ động phòng bệnh và quản lý sức khỏe theo vòng đời. Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026 cụ thể hóa việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí. Việc lựa chọn nội dung nhãn khoa, chi trả và điều kiện cung cấp cần theo quy định triển khai; không suy diễn rằng mọi lần chụp OCT, tiêm nội nhãn hoặc phẫu thuật đều được chi trả tự động (Bộ Chính trị, 2025; Thủ tướng Chính phủ, 2026).
Hướng dẫn kèm Quyết định 1983/QĐ-BYT nhấn mạnh phát hiện sớm, tư vấn, lập hồ sơ và theo dõi người có nguy cơ hoặc người đã mắc bệnh. Đây là điểm tựa tổ chức để đề xuất bổ sung thông tin mắt, lịch chuyển khám và kết quả tiếp nhận vào quá trình quản lý bệnh nền. Các trường dữ liệu và quy trình mắt cụ thể dưới đây là đề xuất của tác giả, không phải yêu cầu nhãn khoa được trích nguyên từ quyết định (Bộ Y tế, 2026).
5 Đề xuất quy trình lồng ghép tại cộng đồng
5.1 Xác định đối tượng và đầu mối quản lý
- Tác giả đề xuất ưu tiên người từ đủ 60 tuổi đang được quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mạn hoặc có tiền sử bệnh mạch máu. Trạm y tế sử dụng danh sách quản lý sẵn có để nhận diện người chưa khám mắt, người đang điều trị mắt nhưng mất theo dõi và người cần hỗ trợ đi lại. Mỗi người có một đầu mối nhắc hẹn, thay vì lập các danh sách rời cho từng đợt khám.
- Thông tin tối thiểu gồm bệnh nền, thuốc sử dụng, triệu chứng thị giác, thị lực từng mắt, ngày khám mắt gần nhất, chẩn đoán đã biết, nơi chuyển khám và lịch theo dõi. Có thể ghi bằng biểu mẫu giấy khi chưa đủ điều kiện số hóa. Việc chia sẻ dữ liệu cần được thống nhất giữa các cơ sở, bảo đảm quyền riêng tư và phạm vi sử dụng thông tin.
5.2 Sàng lọc ban đầu và phân tầng chuyển khám
![]() |
- Hướng dẫn WHO về sàng lọc thị giác và mắt hỗ trợ tổ chức hoạt động tại cộng đồng và chăm sóc ban đầu, trong đó có người cao tuổi (WHO, 2024). Gói đề xuất gồm hỏi triệu chứng, đo thị lực từng mắt và nhận diện dấu hiệu báo động; người thực hiện phải được đào tạo và làm đúng phạm vi chuyên môn. Kết quả sàng lọc không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.
- Người đái tháo đường cần được kết nối với quy trình sàng lọc võng mạc phù hợp, kể cả khi thị lực còn tốt. Khám có giãn đồng tử hoặc chụp ảnh đáy mắt với quy trình đọc và chuyển khám có thể được tổ chức theo năng lực cơ sở. OCT là chụp cắt lớp quang học, có vai trò đánh giá hoàng điểm và các cấu trúc liên quan; chỉ định dựa vào nghi ngờ tổn thương, không áp dụng lịch chụp đồng loạt cho mọi bệnh nền (ADA, 2026; National Eye Institute, 2025).
- Phân luồng gồm ba nhóm: cấp cứu ngay khi mất thị lực đột ngột hoặc có dấu hiệu nguy hiểm; khám chuyên khoa sớm khi phát hiện bất thường cần xác định nguyên nhân; theo dõi định kỳ khi chưa có dấu hiệu cần chuyển sớm. Thời hạn từng trường hợp do nhân viên y tế có thẩm quyền xác định. Không giữ người nghi tắc động mạch võng mạc tại điểm khám để hoàn thành các bước thường quy (Mac Grory và cộng sự, 2021).
5.3 Phối hợp điều trị và bảo đảm theo dõi
- Cơ sở chuyên khoa xác định nguyên nhân giảm thị lực và lựa chọn điều trị. Thuốc kháng yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (kháng VEGF) tiêm nội nhãn, laser quang đông và phẫu thuật có vai trò trong những thể bệnh võng mạc được chỉ định; đục thủy tinh thể cần đánh giá lợi ích phẫu thuật theo chức năng thị giác. Quản lý nhãn khoa phải đi cùng điều trị bệnh nền và kế hoạch tái khám, không chỉ kết thúc bằng kết quả sàng lọc (ADA, 2026; NICE, 2017).
- Sau chuyển khám, cơ sở tiếp nhận cần gửi lại thông tin chẩn đoán, hướng điều trị và lịch theo dõi theo cơ chế phối hợp thống nhất. Trạm y tế hoặc đầu mối cộng đồng rà soát người chưa đến khám, tìm nguyên nhân bỏ hẹn và hỗ trợ giải quyết. Người suy giảm thị lực kéo dài cần được tư vấn hỗ trợ thị giác, bố trí sinh hoạt an toàn và phục hồi chức năng phù hợp (WHO, 2022a).
5.4 Phối hợp quản lý giữa y tế cơ sở và bệnh viện có chuyên khoa Mắt
![]() |
| Khám đáy mắt tại hệ thống bệnh viện mắt HITEC |
Y tế cơ sở là đầu mối lập và cập nhật hồ sơ, quản lý bệnh nền, tư vấn bảo vệ thị lực, nhận diện bất thường và hướng dẫn khám mắt định kỳ. Người bệnh được chuyển đến bệnh viện có chuyên khoa Mắt theo mức độ nguy cơ; trường hợp có dấu hiệu cấp cứu cần được chuyển ngay.
Bệnh viện có chuyên khoa Mắt thực hiện khám xác định, đánh giá tổn thương và điều trị theo chỉ định; đồng thời phản hồi chẩn đoán, phương án điều trị, hướng dẫn dùng thuốc và lịch tái khám cho y tế cơ sở. Khi cần, bác sĩ Mắt phối hợp với các chuyên khoa nội tiết, tim mạch và thận để thống nhất quản lý bệnh nền.
Hai cơ sở cần thống nhất tiêu chí chuyển khám, đầu mối tiếp nhận và cách trao đổi thông tin. Y tế cơ sở theo dõi việc hoàn thành chuyển khám, nhắc tái khám và hỗ trợ tuân thủ điều trị. Người bệnh được giải thích rõ mục đích chuyển khám, quyền lợi bảo hiểm y tế, chi phí dự kiến và dấu hiệu cần khám lại sớm; thông tin sức khỏe được bảo mật theo quy định.
5.5 Chỉ số đánh giá và thiết kế nghiên cứu tiếp theo
Đánh giá nên theo chuỗi từ người đủ điều kiện đến người hoàn thành khám và điều trị. Bảng 2 trình bày bộ chỉ số đề xuất. Đơn vị phân tích là người bệnh, đồng thời lưu thông tin theo từng mắt khi đánh giá thị lực. Cần xác định thời gian theo dõi, loại trừ trùng lặp và ghi nhận các trường hợp thiếu dữ liệu trước khi triển khai.
Bảng 2 Các chỉ số đề xuất để đánh giá mô hình thí điểm
| Chỉ số | Cách xác định |
| Bao phủ đánh giá mắt | Số người được đánh giá trong kỳ chia số người đủ điều kiện trong danh sách quản lý. |
| Hoàn thành chuyển khám | Số người đã khám tại nơi tiếp nhận đúng hạn chỉ định chia số người được chuyển khám có hạn theo dõi đến kỳ. |
| Tiếp cận điều trị | Số người bắt đầu điều trị theo chỉ định chia số người có chỉ định đã đến thời điểm đánh giá. |
| Duy trì theo dõi | Số người hoàn thành lần tái khám đến hạn chia số người có lịch tái khám đến hạn. |
| Kết quả thị giác | Thay đổi thị lực từng mắt với điều kiện đo thống nhất; phân tích theo chẩn đoán và điều trị. |
| Gánh nặng và trải nghiệm | Chi phí người bệnh tự trả, khó khăn đi lại và trải nghiệm tiếp cận dịch vụ qua khảo sát. |
Nghiên cứu tiếp theo có thể đánh giá tính khả thi trước, sau đó so sánh với thực hành thông thường bằng thiết kế phù hợp lực. Cần tính cỡ mẫu, xác định tiêu chí chính và quy trình bảo vệ người tham gia khi nghiên cứu được hình thành. Những chỉ số quá trình không tự chứng minh giảm mù lòa; hiệu quả thị giác và hiệu quả kinh tế cần được đánh giá riêng với thời gian theo dõi thích hợp.
6 Bàn luận
- Giá trị của cách tiếp cận lồng ghép nằm ở tổ chức lại hành trình chăm sóc. Một đợt khám chỉ có thể tạo lợi ích bền vững khi bất thường được xác nhận, người bệnh đến được nơi điều trị và duy trì tái khám. Đề xuất lấy người đang được quản lý bệnh nền làm đối tượng giúp xác định trách nhiệm theo dõi rõ hơn; tuy nhiên, mức độ cải thiện thực tế phải được đo lường sau triển khai.
- Phân biệt đục thủy tinh thể với biến chứng võng mạc có ý nghĩa thực hành. Người đái tháo đường có thể đồng thời có cả hai; phẫu thuật thủy tinh thể và điều trị võng mạc giải quyết các tổn thương khác nhau. Việc tư vấn cần tránh hứa hẹn thị lực chỉ từ một kết quả khám, đồng thời giúp người bệnh hiểu vì sao vẫn cần theo dõi đáy mắt sau mổ.
- Lồng ghép không đòi hỏi mỗi trạm y tế thực hiện mọi kỹ thuật. Có thể tổ chức theo cụm chuyên môn, hỗ trợ từ xa và mạng lưới chuyển khám, nhưng phải bảo đảm chất lượng đánh giá và khả năng tiếp nhận. Phương án triển khai cần tính đến người sống một mình, khó di chuyển hoặc khó sử dụng công nghệ; sổ giấy và hỗ trợ trực tiếp vẫn cần thiết khi chuyển đổi số chưa đồng đều.
- Trong phối hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, các biện pháp chăm sóc bệnh kèm phải có chỉ định và bằng chứng phù hợp. Không ngoại suy giả thuyết cải thiện tuần hoàn thành khả năng làm trong thủy tinh thể, tái tạo võng mạc hoặc tái thông mạch tắc. Người bệnh thận cần được rà soát thuốc cổ truyền và thực phẩm bổ sung do nguy cơ độc tính, tương tác hoặc tích lũy; phối hợp chuyên khoa nhằm bảo đảm an toàn (KDIGO, 2024).
- Bài viết có một số giới hạn. Tổng quan có chủ đích không bảo đảm bao quát toàn bộ tài liệu; số liệu dịch tễ khác nhau về nhóm tuổi và phương pháp; chưa có dữ liệu đại diện địa phương về nhu cầu khám mắt và hoàn thành chuyển khám. Phân tích chính sách cho thấy sự phù hợp về định hướng, nhưng chưa chứng minh tính khả thi tài chính hoặc hiệu quả của mô hình. Những giới hạn này cần được giải quyết bằng khảo sát ban đầu và nghiên cứu triển khai.
7 Kết luận
Chăm sóc mắt cần được xem là một thành phần trong quản lý toàn diện bệnh không lây nhiễm ở người cao tuổi. Bằng chứng nhãn khoa và định hướng chính sách tại Việt Nam hỗ trợ việc kết nối nhận diện nguy cơ, sàng lọc, khám xác định, điều trị và theo dõi lâu dài. Ưu tiên thực hành là phát hiện bệnh võng mạc đái tháo đường, đánh giá đục thủy tinh thể và nhận biết mất thị lực cấp. Quy trình đề xuất cần được thí điểm và đánh giá trước khi nhân rộng, với trọng tâm là khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác.
Tài liệu tham khảo
1. Ban Chấp hành Trung ương (2017). Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
2. Ban Bí thư (2023). Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới.
3. Bộ Chính trị (2025). Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
4. Thủ tướng Chính phủ (2026). Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 6/5/2026 về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
5. Bộ Y tế (2019). Quyết định số 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã.
6. Bộ Y tế (2026). Quyết định số 1983/QĐ-BYT ngày 1/7/2026 ban hành Hướng dẫn kiểm soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố nguy cơ, người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
7. American Academy of Ophthalmology (2026a). Diabetic Retinopathy. EyeWiki.
8. American Academy of Ophthalmology (2026b). Hypertensive Retinopathy. EyeWiki.
9. American Diabetes Association Professional Practice Committee (2026). Retinopathy, neuropathy, and foot care: Standards of Care in Diabetes—2026. Diabetes Care, 49(Suppl 1), S261–S276. doi:10.2337/dc26-S012.
10. Chu C.J. và cộng sự (2016). Risk Factors and Incidence of Macular Edema after Cataract Surgery: A Database Study of 81984 Eyes. Ophthalmology, 123(2), 316–323. doi:10.1016/j.ophtha.2015.10.001.
11. Kidney Disease Improving Global Outcomes CKD Work Group (2024). KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney International, 105(Suppl 4S), S117–S314.
12. Mac Grory B. và cộng sự (2021). Management of central retinal artery occlusion: a scientific statement from the American Heart Association. Stroke. doi:10.1161/STR.0000000000000366.
13. National Eye Institute (2024). Central Retinal Vein Occlusion CRVO.
14. National Eye Institute (2025). Macular Edema.
15. National Eye Institute (2026). Cataracts.
16. National Institute for Health and Care Excellence (2017). Cataracts in adults: management. Guideline NG77. Recommendations.
17. Teo Z.L. và cộng sự (2021). Global Prevalence of Diabetic Retinopathy and Projection of Burden through 2045: Systematic Review and Meta-analysis. Ophthalmology, 128(11), 1580–1591. doi:10.1016/j.ophtha.2021.04.027.
18. World Health Organization (2022a). Package of eye care interventions. Geneva: WHO.
19. World Health Organization (2022b). Eye care in health systems: guide for action. Geneva: WHO.
20. World Health Organization (2024). Vision and eye screening implementation handbook. Geneva: WHO.
21. World Health Organization (2025). National survey on the risk factors of noncommunicable diseases in Viet Nam 2021. Manila: WHO Regional Office for the Western Pacific.
22. World Health Organization (2026). Blindness and vision impairment.
trực tuyến được truy cập và đối chiếu ngày 19/10/2026.
Các tin khác
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson
16:02 | 12/10/2026 Bài báo Khoa học
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu
10:31 | 07/10/2026 Bài báo Khoa học
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch
18:00 | 02/10/2026 Bài báo Khoa học
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học
08:07 | 13/09/2026 Bài báo Khoa học
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam
16:42 | 09/09/2026 Bài báo Khoa học
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng
11:10 | 09/09/2026 Bài báo Khoa học
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc
02:42 | 01/09/2026 Bài báo Khoa học
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025
02:42 | 01/09/2026 Bài báo Khoa học
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi
08:00 | 16/08/2026 Bài báo Khoa học
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa
08:00 | 13/08/2026 Bài báo Khoa học




