Tác dụng chữa bệnh của lá tre
![]() |
Cây tre có thể dùng làm các vị thuốc:
1. Trúc diệp: Là lá tre bánh tẻ hoặc lá non của cây tre. Có tác dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân dịch, lợi niệu. Thường dùng chữa nhiệt tà gây tổn thương tân dịch, phiền táo, khát nước, miệng lưỡi lở loét, tiểu tiện sẻn đỏ. Tác dụng của lá bánh tẻ và lá non còn cuộn tròn (búp tre) tương tự như nhau, nhưng khi chữa các bệnh nhiệt ở phủ vị thường dùng lá, còn khi chữa bệnh nhiệt ở tạng tâm thường dùng búp.
2. Trúc lịch: Là vị thuốc chế bằng cách chặt tre tươi, cắt thành từng đoạn, nướng lên và vắt lấy nước. Hoặc uốn cong cây tre non ngay tại bụi tre, phạt ngọn, buộc cọc ghìm vào miệng bình, lấy đuốc lửa đốt phần giữa, nước cốt - trúc lịch sẽ chảy dần vào bình. Có tác dụng thanh nhiệt, trừ đờm, định suyễn. Dùng chữa đàm nhiệt khái suyễn (hen suyễn do đờm nhiệt), trúng phong hôn mê, kinh giản, điên cuồng.
3. Trúc như (tinh tre): Là vị thuốc chế bằng cách cạo bỏ vỏ xanh bên ngoài của cây tre, sau đó cạo lớp thân bên trong thành từng mảnh hay sợi mỏng. Có tác dụng thanh hóa nhiệt đàm, trừ phiền chỉ ẩu (chống nôn). Dùng chữa ho đờm vàng đặc, bồn chồn mất ngủ, nôn mửa ...
Ngoài ra, măng tre, cặn đọng trong đốt tre (thiên trúc hoàng) cũng có thể sử dụng làm thuốc.
Một số bài thuốc từ cây tre:
- Dự phòng viêm não B: Dùng lá tre, vỏ bí đao, lá sen, rễ cỏ tranh, mỗi thứ 9g, sắc nước uống thay nước trong ngày. Để dự phòng viêm não, mỗi tuần cần uống 1-2 ngày.
- Chữa sốt cao, mê man do viêm não: Dùng trúc lịch 30-50g, hòa với nước đã đun sôi, chia ra uống trong ngày.
- Chữa ho suyễn, hoặc trúng phong cấm khẩu: Gừng sống giã vắt lấy nước cốt 1 chén, hòa với 1 chén trúc lịch cho bệnh nhân uống dần.
- Chữa ho khan: Dùng lá tre 12g, rau má 12g, vỏ rễ dâu 12g, quả dành dành (sao vàng) 8g), lá chanh 8g, cam thảo 6g; nước 700-800ml, sắc còn 250-300 ml, chia 2 lần uống trong ngày; cũng có thể tán thô, hãm vào phích uống dần. Dùng cho các trường hợp ho khan, đờm sát, cổ họng khô và ngứa, rêu lưỡi vàng mỏng.
- Chữa viêm màng phổi có tràn dịch: Lá tre 20g, vỏ rễ dâu 12g, hạt rau đay 12g, thạch cao 20g, hạt bìm bìm 12g, rễ cỏ tranh 12g, thổ phục linh 12g, bông mã đề 12g. Dùng 600ml nước, sắc còn 200ml; uống hết một lần trước bữa trưa 30 phút. Lại thêm nước, sắc lần thứ hai, uống trước bữa cơm chiều. Cùng với việc điều trị bằng kháng sinh, bài thuốc này có tác dụng hỗ trợ rất tốt.
- Chữa mất ngủ, tâm phiền hồi hộp: Dùng trúc như 16g, mạch môn (củ cây tóc tiên) 16g, sắc nước uống trong ngày.
- Chữa nấc (do nhiệt): Dùng lá tre 20g, tinh tre 20g, thạch cao (nướng đỏ) 30g, gạo tẻ (rang vàng) 20g, bán hạ 8g, mạch môn (bỏ lõi) 16g, tai quả hồng 10 cái; nước 800ml, sắc còn 300ml, chia hai lần uống trong ngày. Thuốc này có tác dụng thuận khí, giáng hỏa, thích hợp với chứng nấc do nhiệt - kèm theo các triệu chứng người bứt rứt, khát nước, miệng hôi, tiểu tiện đỏ sẻn, đại tiện táo kết... Không dùng cho chứng nấc do hàn.
- Chữa miệng lưỡi lở loét: Búp tre 15- 20g, sinh địa 10g, mộc thông 10g, cam thảo 8g, sắc nước uống thay nước trong ngày. Bài thuốc có tác dụng "thanh tâm trừ phiền", dùng trong trường hợp Tâm kinh thực nhiệt, phiền táo, khát nước, miệng lưỡi lở loét, tiểu tiện vàng sẻn.
- Chữa đái ra máu: Lá tre 20g, mạch môn 20g, mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, thài lài tía 20g, râu ngô 20g; nước 700ml, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày. Thuốc này có tác dụng thanh tâm, lợi niêu, chỉ huyết (cầm máu), thích hợp với chứng tiểu tiện xuất huyết do nhiệt độc tích tụ ở bàng quang.
Cùng chuyên mục
Bị bỏng có nên bôi nghệ?
04:04 | 17/04/2026 Tư vấn
Hội chẩn đa chuyên khoa: Chuẩn mực mới, hy vọng mới cho người bệnh ung thư
07:07 | 16/04/2026 Thông tin đa chiều
Ăn nhiều trứng muối dễ bị nhiễm độc chì
16:32 | 14/04/2026 Tư vấn
Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng tầm dược liệu Việt Nam
21:25 | 11/04/2026 Y học cổ truyền
Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp
06:50 | 04/04/2026 Y học cổ truyền
Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền
07:10 | 02/04/2026 Y học cổ truyền
Các tin khác
Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
08:00 | 29/03/2026 Tư vấn
Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền
08:00 | 28/03/2026 Tư vấn
Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn
15:34 | 27/03/2026 Tư vấn
Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn
11:34 | 26/03/2026 Tư vấn
Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại
11:09 | 26/03/2026 Tư vấn
Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn
08:00 | 25/03/2026 Tư vấn
Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng
08:00 | 24/03/2026 Tư vấn
Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay
16:46 | 23/03/2026 Y học cổ truyền
Tác dụng của muối theo y học cổ truyền
08:00 | 23/03/2026 Sức khỏe
Khoai lang: Từ thực phẩm dân dã đến vị thuốc quý trong y học cổ truyền
09:09 | 22/03/2026 Y học cổ truyền
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc
6 ngày trước Hoạt động hội
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh
01-04-2026 21:00 Hoạt động hội
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026
26-03-2026 21:00 Hoạt động hội
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm
23-03-2026 08:00 Hoạt động hội
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc
21-03-2026 21:00 Hoạt động hội




