Cách sử dụng cây đại kế trong các bài thuốc chữa bệnh

Cây đại kế mọc hoang ở khắp miền Bắc và miền Trung nước ta. Tính mát (lương) vị ngọt đắng. Tác dụng làm mát máu, cầm máu, khứ ứ, tiêu sưng thũng, thông sữa, giải độc, trị băng lậu (chảy máu phụ khoa) bị đánh té ngã tổn thương, nhọt lở, viêm gan, bạch đới… Bệnh nhân tỳ vị hư hàn thận trọng khi dùng đại kế.
Bài thuốc từ cây thài lài trắng giúp giải nhiệt, chống viêm Công dụng và bài thuốc dân gian hiệu quả từ cây mận Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây kim ngân hoa Cách sử dụng cây địa du trong các bài thuốc chữa bệnh Khám phá cách chữa bệnh từ cây hoa tầm xuân

Tìm hiểu chung cây đại kế

Tên Tiếng Việt: Cây ô rô.

Tên khác: Ô rô cạn, đại kế, thiết thích ngãi, thích kế, dã thích thái, hổ kế, thích khải tử, mã kế, sơn ngưu bàng, dã hồng hoa, hê hạng thảo, Chardon (Pháp), Thistle (Anh).

Tên khoa học: Cirsium, japonicum DC., Circus japonicus. (DC.) Maxim (Cnicus japonicum DC.). Thuộc họ Cúc Asteraceae.

Đặc điểm tự nhiên của cây đại kế

Cây ô rô thuộc loại cây thảo nhỏ, sống lâu năm, cao 50 - 80cm. Rễ phân nhánh. Thân thẳng, màu lục, có rãnh dọc và nhiều lông. Lá mọc so le, hình mác không cuống, gốc ôm sát thân, mép uốn lượn, có răng cưa dạng gai sắc. Lá gốc và lá ở giữa thân chia thuỳ không đều, dài 20 - 40cm, rộng 5 - 10cm, lá ở ngọn và cành có hoa ít chia thuỳ hơn, mặt trên nhẵn, mặt dưới nhạt.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành thành đầu to. Lá bắc có lông, xếp thành 5 - 7 hàng, không đều, lá phía ngoài ngắn và sắc, lá phía trong mềm và gập xuống. Hoa rất nhiều, hoa lưỡng tính, màu tím đỏ, tràng có ống loe ra 5 cánh, 5 nhị có tai ở gốc, chỉ nhị có lông, bầu nhẵn.

Quả bế thuôn, hơi dẹt, nhẵn, dài 4mm, có 5 cạnh mở.

Cây đại kế: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Cách sử dụng cây đại kế trong các bài thuốc chữa bệnh

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Cirsium Mill. là một chi lớn với tổng số khoảng 380 loài, phân bố ở vùng ôn đới và một số ít loài ở vùng cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Ở Việt Nam, chi này có 4 loài, trong đó loài cây ô rô được coi là cây có vùng phân bố hạn chế nhất, thường chỉ thấy ở vùng núi cao trên 1500m như: Sa Pa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu), Đồng Vân, Mèo Vạc, Quản Bạ (Hà Giang) và Mù Cang Chải (Yên Bái). Trên Thế Giới, cây ô rô có ở Trung Quốc, Nhật Bản và vùng Viễn Đông Nga.

Đại kế là cây ưa sáng, khi còn nhỏ hơi chịu bóng râm, thường mọc ở ven rừng, trên bãi cỏ, nương rẫy cũ của vùng núi đá vôi. Cây có thể chịu được hạn, nhờ hệ thống rễ chùm mọng nước (gọi là củ) cắm sâu xuống đất. Trong trường hợp bị đốt (đốt nương), phần dưới mặt đất vẫn còn khả năng tái sinh. Cây mọc từ hạt, xuất hiện vào tháng 4 - 5, đến cuối mùa thu ra hoa quả. Quả cây ô rô có tám ông, phát tán nhờ gió. Ở Việt Nam, cây ô rô thuộc loại cây thuốc quý hiếm, rất ít gặp trong tự nhiên.

Thu hái

Mùa hạ và mùa thu, đang lúc hoa nở thì hái toàn cây, phơi khô mà dùng. Hái vào mùa thu người ta cho là tốt hơn. Nếu dùng rễ, nên hái vào mùa thu, rễ sẽ to hơn.

Chế biến

Đại kế cắt đoạn: Đem bộ phận trên mặt đất cắt đoạn dài 3 - 5cm. Phơi khô.

Đại kế phiến: Rễ cây ô rỗ rửa sạch, ủ mềm. Thái phiến dầy 1 - 3mm, dài 5cm. Phơi khô.

Đại kế sao: Dùng lửa nhỏ, sao vị thuốc đến khi có màu vàng, có mùi thơm hoặc hơi vàng cháy.

Đại kế thán: Dùng nhiệt độ sao ở 220 độ C, đảo đều tay tới khi bề mặt phiến bị đen hoặc cháy đen (có mùi cháy) vẩy ít nước vào, đổ ra. Phơi âm can.

Đại kế chế giấm: Dùng 10kg đại kế, 3kg giấm. Đem giấm trộn đều với đại kế phiến, ủ đến hết mùi giấm. Sao tới lúc hơi cháy; hoặc sao đại kế phiến tới nóng già thì vẩy giấm vào, đảo đều tay, sao khô và cuối cùng là sao tới hơi cháy đen.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của cây ô rô là rễ và cả cây đã chế biến (có khi dùng tươi).

Thành phần hoá học cây đại kế

Toàn cây ô rô chứa tinh dầu. Lá có pectolinarin aplataxen. Trong loài Cirsium japonicum var ussuriense có flavonglucosid (hispidulin - 7 - alpha rhamnopyranosyl (1 - 2) - beta - D glucopyranosid. Phần trên mặt đất của cây chứa hai loại flavon glucosid là linarin và cirsimarin; các flavonoid: Hispidulin - 7 - neohesperidosid, circimaritin 4’ glucosid và acacetin 7 - rutinosid; các sterol: Acetat taraxasterol, acetat beta amyrin, dotriacontanol, stigmasterol và allantoin A, B, C và một số polyacetylen khác được chiết tách từ rễ cây.

Ngoài ra, cây ô rô còn chứa pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone là hai loại flavon có nhiều ứng dụng trong y học hiện nay.

Tác dụng cây đại kế

Tác dụng của cây đại kế theo y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, cây ô rô có vị ngọt, đắng, tính mát, vào kinh Tâm và Can, có tác dụng lương huyết, cầm máu, tán ứ, tiêu sưng tấy.

Cây ô rô được dùng chữa các dạng xuất huyết, chảy máu cam, ho ra máu, lao, nôn ra máu, đái ra máu, xuất huyết tử cung, băng lậu. Còn chữa viêm gan, viêm vú, thông sữa, viêm phù chân, ung thũng, cao huyết áp.

Cây đại kế: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Tác dụng của cây đại kế theo y học cổ truyền

Tác dụng của cây đại kế theo y học hiện đại

Bảo vệ gan

Năm 2016, Qin Ma và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ của flavonoid từ cây ô rô chống lại tổn thương gan bằng cách sử dụng carbon tetrachloride (CCl4) gây tổn thương tế bào gan, với silymarin làm đối chứng dương. Silymarin là hỗn hợp các flavonoid từ Silybum marianum. Kết quả chỉ ra rằng flavonoid từ cây ô rô có thể đảo ngược đáng kể sự suy giảm khả năng sống sót của tế bào L02 do CCl4 gây ra tương tự như silymarin. Phân tích flavonoid của cây ô rô và silymarin cho thấy hai hỗn hợp này có thể chứa một thành phần chung, có thể là thành phần hoạt chất chính chịu trách nhiệm về tác dụng bảo vệ gan của chúng.

Chống ung thư

Cây ô rô được tách và tinh chế bằng một số kỹ thuật sắc ký và hai hợp chất flavon là pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4′-dimethoxyflavone, được cô lập. Hàm lượng của hai hợp chất này trong dịch chiết metanol, etanol và dịch chiết nước lần lượt được xác định bằng HPLC như sau: Pectolinarin 1,87%, 1,65%, 1,27%; 5,7-dihydroxy-6,4′-dimethoxyflavone: 0,515%, 0,42%, 0,221%. Hơn nữa, tác dụng của hai flavon đối với hoạt động chống ung thư ở chuột S180 và H22 đã được nghiên cứu. Nghiên cứu của Sujun Liu và cộng sự (2007) cho thấy hai flavon này ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư. Tỷ lệ ức chế ở chuột S180 là 55,77% với liều 50 mg/kg-1 và tỷ lệ kéo dài sự sống là 99,13% với liều 50 mg/kg-1 ở chuột H22.

Cây đại kế: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Tác dụng của cây đại kế theo y học hiện đại

Chống đái tháo đường

Zhiyong Liao và cộng sự (2010) phân lập hai flavon từ cây ô rô là pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone, và nghiên cứu tác dụng điều trị đái tháo đường của chúng ở chuột mắc bệnh đái tháo đường (được tạo ra bằng cách tiêm tĩnh mạch streptozotocin, sau đó cho ăn chế độ ăn nhiều carbohydrate/nhiều chất béo. Cả pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone đều cho thấy tác dụng trị đái tháo đường ở chuột mắc bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, hỗn hợp pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone, có hiệu quả hơn pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone đơn lẻ trong việc cải thiện nồng độ glucose, cholesterol và chất béo trung tính trong huyết tương ở mô hình chuột bệnh đái tháo đường.

Hoạt động thay đổi của các enzyme liên quan đến chuyển hóa glucose ở chuột mắc bệnh đái tháo đường đã được đảo ngược hoàn toàn sau khi điều trị bằng flavon. Nồng độ adiponectin trong huyết tương tăng lên đáng kể ở chuột mắc bệnh đái tháo đường được điều trị bằng hỗn hợp pectolinarin và 5,7-dihydroxy-6,4'-dimethoxyflavone, trong khi không thấy tác dụng rõ ràng của flavon đối với mức độ insulin trong huyết tương bị điều hòa và biểu hiện của leptin và GLUT4. Flavon trong cây ô rô cải thiện biểu hiện adiponectin, kèm theo việc khôi phục các hoạt động bị điều hòa của các enzyme liên quan đến chuyển hóa glucose, cuối cùng dẫn đến cải thiện tốt cân bằng nội môi glucose và lipid.

Liều dùng & cách dùng

Liều dùng hằng ngày: Cây và rễ khô 40 - 60g, cây tươi 100 đến 180g. Có thể dùng 6 - 12g loại cây khô sắc uống cùng với các vị thuốc khác.

Cây đại kế: Công dụng, cách dùng trị bệnh
Bài thuốc từ cây đại kế

Bài thuốc từ cây đại kế

Ngứa gãi lở loét đỏ tấy: Lá đại kế giã lấy nước cốt uống. Bên ngoài đắp lá đại kế giã nhuyễn thêm ít muối.

Đinh nhọt độc sưng tấy: Đại kế 4 lạng, nhũ hương 1 lạng, minh phàn 5 chỉ. Tán bột uống mỗi lần 2 chỉ với rượu khi mồ hôi ra thì thôi.

Phế ung, nôn ra máu mủ đờm thối: Đại kế tươi toàn cây 2 - 3 lạng (hoặc rễ 1 - 2 lạng). Sắc uống.

Viêm ruột thừa mạn tính: Đại kế tươi 4 lạng rửa sạch giã lấy nước. Mỗi lần uống 1 thìa canh ngày 2 lần.

Bị thương sưng đau, bầm tím: Ðại kế 30g; mộc thông, kim ngân hoa, ngưu tất, sinh địa mỗi vị 20g. Tất cả cho vào ấm, đổ 750ml nước, sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 1 tuần.

Trị rong kinh: Đại kế 25g, trắc bá (sao), lá sen, thiến thảo, rễ cỏ tranh, dành dành (sao vàng), mỗi vị 20g. Tất cả cho vào ấm đổ 550ml nước, sắc nhỏ lửa còn 250ml, chia 2 lần, uống trong ngày thuốc còn ấm. Dùng 15 ngày trước chu kỳ kinh. 10 ngày một liệu trình.

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Đại kế cả rễ 30g, hạ khô thảo, hy thiêm thảo mỗi vị 20g. Cho vào ấm đổ 700ml nước sắc nhỏ lửa 30 phút, uống thay trà hằng ngày. 15 ngày một liệu trình.

Trị các chứng chảy máu cam, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết, rong kinh: Dùng riêng đại kế, sắc uống với liều 9 - 15g. Uống nhiều ngày tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

Chữa ung thư gan, tràn dịch cổ trướng: Đại kê và hàm ếch mỗi vị 80-100g, sắc uống.

Chữa lao, ho ra máu:Đại kế, tiểu kế, lá sen, trắc bá, rễ có tranh, chi tử, đại hoàng, mẫu đơn bì, lượng bằng nhau. sao, nghiền thành bột, mỗi lần 10-15g, uống với dịch ép ngó sen hoặc cà rốt sau bữa ăn.

Lưu ý

Một số lưu ý khi sử dụng cây ô rô:

  • Người thể hư hàn, không có ứ trên không uống vị thuốc này.
  • Cây tiểu kế (Cnicus segetum (Bunge) Maxim, cùng họ Cúc) có tính vị, công dụng như cây ô rô nhưng hiệu lực yếu hơn.
  • Trước khi sử dụng bất kỳ bài thuốc nào để chữa bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ Y học cổ truyền để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
  • Bảo quản vị thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.
Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp

Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp

Tác dụng chung của cây Bách hợp là trị ho, ho ra máu, trong đờm có lẫn máu, nôn ra máu, viêm khí quản cấp, mạn tính; hồi hộp, phiền muộn, mất ngủ, ngủ mơ, nhất là sau khi ốm dậy, tai ù, đau tai; đại tiện bí kết, tiểu tiện ngắn đỏ.
Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Cây một dược là một loại thảo dược quý hiếm trong y học cổ truyền Việt Nam. Với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả, cây một dược đã trở thành một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về công dụng, cách dùng cây một dược trị bệnh theo y học cổ truyền.

Cùng chuyên mục

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa là một nội dung đáng chú ý trong hệ thống lý luận y học cổ truyền của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Thông qua mối quan hệ giữa Thủy, Hỏa, âm dương và tạng phủ, ông góp phần hệ thống hóa cách lý giải bệnh lý và định hướng điều trị theo nguyên tắc biện chứng luận trị.
Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ sưu tầm những bài thuốc của người đi trước, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm khảo cứu, hệ thống hóa y lý và đúc kết kinh nghiệm chữa bệnh thành một di sản đồ sộ. Nhìn từ quá trình kế thừa và vận dụng các cổ phương, câu chuyện Quyên tý thang gợi mở cách tri thức y học cổ truyền được tiếp nối, điều chỉnh và đưa vào thực hành qua nhiều thế hệ thầy thuốc.
Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thời gian qua, các cơ sở khám, chữa bệnh tại thành phố Hà Nội đã tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, góp phần xây dựng nền y học Thủ đô phát triển toàn diện, nhân văn.
Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ để lại một hệ thống lý luận y học đồ sộ, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm sưu tầm, khảo cứu, chỉnh lý và phát triển các phương thuốc. Trong kho tàng ấy có những cổ phương được kế thừa từ y học phương Đông, những bài thuốc thu thập trong dân gian và cả những phương được ông đúc kết từ thực tiễn lâm sàng. Lục vị, Bát vị, Tứ quân, Tứ vật hay Độc hoạt tang ký sinh là một số phương tiêu biểu thường được nhắc đến trong di sản này.
Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Không phải bài thuốc do Hải Thượng Lãn Ông sáng chế, Lục vị địa hoàng hoàn là cổ phương gắn với danh y Tiền Ất đời Tống. Từ một phương thuốc kinh điển của y học cổ truyền, Hải Thượng Lãn Ông tiếp nhận, đặt trong hệ thống lý luận về thủy – hỏa và vận dụng linh hoạt cùng phép biện chứng luận trị. Qua đó, giá trị của Lục vị không chỉ nằm ở sáu vị thuốc, mà còn cho thấy cách một danh y Việt Nam kế thừa và phát triển y lý cổ truyền.
Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác dành nhiều trang khảo cứu phương tễ và lý giải cách phối hợp các vị thuốc. Bát vị hoàn là một trong những phương thuốc đáng chú ý, thể hiện rõ tư duy của ông về sự phối hợp giữa bổ và tả, giữa âm và dương. Hơn hai thế kỷ sau, giá trị của phương thuốc không chỉ nằm ở công thức cổ truyền, mà còn gợi mở cách nhìn nhận về việc kế thừa và sử dụng di sản y học.

Các tin khác

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Thị trường dược phẩm Việt Nam đã đạt quy mô khoảng 7 tỷ USD và có mức tăng trưởng khoảng từ 12 đến 15% mỗi năm. Cùng với nâng cao năng lực sản xuất, chuyển đổi số đang từng bước thay đổi phương thức quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng thuốc… từ đó giúp giảm thủ tục, tăng minh bạch và khả năng kiểm soát thị trường.
Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Gừng gió là cây thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để chữa một số bệnh như: Giảm đau, trúng gió, viêm ruột kết…
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Câu hỏi đáng suy nghĩ là: Tại sao cùng một nguồn tài nguyên, có người nhìn thấy nhiều giá trị hơn chúng ta?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hơn hai thế kỷ sau khi được hoàn thành, Hải Thượng y tông tâm lĩnh vẫn là một trong những di sản quan trọng của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Không chỉ ghi chép lý luận, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh, bộ sách còn thể hiện quan niệm của ông về y đức, nghề nghiệp và trách nhiệm của người thầy thuốc.
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Magie có thể hỗ trợ hạ huyết áp nhưng không nên xem đây là phương pháp thay thế thuốc điều trị.
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Xem thêm
Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Ngày 31/10 và 01/11 vừa qua, Chi hội Nam Y Văn phòng đã tổ chức thành công chuyến sinh hoạt định kỳ kết hợp tham quan, học tập và tổng kết công tác hội tại khu vực Đảo Ngọc Xanh (Thanh Thủy, Phú Thọ). Sự kiện có sự tham dự và phát biểu chỉ đạo quan trọng của TTND.GS.TS Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam.
Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Thiết thực hưởng ứng Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam và Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), Trạm Y tế xã Đồng Hỷ phối hợp cùng Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên tổ chức đợt cao điểm khám sức khỏe, tư vấn điều trị và trao tặng những phần quà ý nghĩa cho đông đảo người cao tuổi trên địa bàn. Chương trình mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và sự quan tâm thiết thực đến sức khỏe của thế hệ đi trước.
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Ngày 24/10/2026, tại Văn phòng Hội Nam y Việt Nam (E23 khu đấu giá Yên Xá, Hà Đông), Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam đã tổ chức hội nghị trọng thể dưới sự chủ trì của Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam. Hội nghị tập trung thảo luận, thống nhất các nội dung trọng tâm về công tác thi đua khen thưởng nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội, triển khai công tác thiện nguyện xã hội và đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền.
TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

Tại Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam Quý III năm 2026 diễn ra vào ngày 04/10/2026, Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam đã có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng, định hướng chiến lược cho các hoạt động của Hội trong Quý IV năm 2026 và chặng đường phát triển tiếp theo.
TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

Ngày 29/9, tại TP.HCM, Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”, tập trung trao đổi các giải pháp củng cố tổ chức, phát triển hội viên, nâng cao chất lượng hoạt động, hướng tới xây dựng hệ thống Hội vững mạnh, đồng thời góp phần bảo tồn, phát huy giá trị y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Phiên bản di động