Những bài thuốc quý chữa bệnh từ măng tre

Theo Y học cổ truyền, măng tre có tính mát, vị ngọt nhưng hơi đắng có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm sốt, hóa đờm, cầm nôn. Không chỉ được dùng làm nguyên liệu chế biến món ăn, măng tre còn được dùng làm thuốc trong Y học cổ truyền.
Cỏ chân vịt và các bài thuốc chữa bệnh trong Y học cổ truyền Cỏ chân vịt và các bài thuốc chữa bệnh trong Y học cổ truyền
Cây ngô đồng và những công dụng chữa bệnh bất ngờ Cây ngô đồng và những công dụng chữa bệnh bất ngờ

Măng tre

Măng tre có tên khoa học là Bambusa vulgaris hoặc Phyllostachys edulis. Đây là loại cây thuộc nhóm thực vật thân gỗ rỗng, phân thành nhiều đốt. Tại Việt Nam, nơi có nhiều tre phải kể đến Thanh Hóa, Hòa Bình, Nam Định, Thái Bình,... Và đây cũng là nơi xuất hiện nhiều măng tre.

Măng tre có 2 loại măng ta và măng tây:

Măng tre (măng ta) là phần non của cây tre, một loại thực vật thân gỗ, đặc trưng cho miền quê Việt Nam, tên khoa học Bambusa vulgaris và Phyllostachys edulis.

Măng tây là loại cây dạng bụi, thân thảo, trồng lâu năm ở các vùng có nhiệt độ trung bình khoảng 25oC. Cây măng tây có tên khoa học là asparagus officinalis L. thuộc họ măng tây Asparagaceae, là một loại rau cao cấp.

Măng có hàm lượng calo thấp, giàu chất xơ và giàu chất dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng chính trong măng là chất đạm, chất bột đường, axit amin, chất khoáng, chất béo, đường, chất xơ và muối vô cơ.

Các chồi chứa nhiều khoáng chất tốt, bao gồm chủ yếu là kali (K), canxi (Ca), mangan, kẽm, crom, đồng, sắt (Fe), cùng với một lượng nhỏ phốt pho (P) và selen. Măng tươi là nguồn cung cấp dồi dào thiamine, niacin, vitamin A, vitamin B6 và vitamin E.

Những bài thuốc quý chữa bệnh từ măng tre
Măng tre không chỉ dùng chế biến món ăn chúng còn được dùng làm thuốc trong Y học cổ truyền

Công dụng của măng tre

Theo Y học cổ truyền

Lá tre có vị ngọt nhạt, hơi cay, tính lạnh, vào các kinh : tâm, phế, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm sốt.

Nước ép từ cây tre non để tươi, đem nướng, có vị ngọt, tính lạnh, vào các kinh : tâm, vị, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đờm, giảm sốt.

Tinh tre có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, vào các kinh : phế, can, vị, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đờm, cầm nôn.

Cặn silic đọng ở trong gióng cây tre già có vị ngọt, hơi mặn, tính lạnh, có tác dụng giảm sốt. Măng tre có vị ngọt, mát, hơi đắng, có tác dụng thanh nhiệt.

Thúc đẩy giảm cân

Măng tre là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang muốn giảm cân. Chúng không chỉ chứa ít calo mà còn giàu chất xơ, một chất dinh dưỡng quan trọng cũng có thể hỗ trợ giảm cân.

Tăng cường miễn dịch

Măng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho các hoạt động trơn tru của cơ thể. Măng tre giúp nâng cao khả năng miễn dịch. Sự hiện diện của các vitamin thiết yếu như vitamin A, C, E, và B giúp tăng cường chức năng miễn dịch.

Chữa các vấn đề hô hấp

Măng tre rất hiệu quả trong chữa trị các vấn đề về hô hấp và rối loạn như khó thở, hen suyễn, viêm phế quản. Do có đặc tính chống viêm, măng cũng giúp chữa bệnh viêm đường hô hấp. Bạn có thể luộc măng và thêm một chút mật ong để làm long đờm một cách hiệu quả.

Hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa

Ngoài việc thúc đẩy giảm cân, chất xơ có trong măng tre cũng có thể giúp hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa. Đặc biệt, chất xơ có thể bổ sung số lượng lớn vào phân, có lợi cho những người bị táo bón.

Ngoài ra, chất xơ có thể hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số vấn đề tiêu hóa, bao gồm trào ngược axit, bệnh trĩ, viêm túi thừa và loét dạ dày.

Giúp giảm huyết áp

Một chén măng tre có thể cung cấp khoảng 18% giá trị kali, một vi chất dinh dưỡng quan trọng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim mạch.

Tăng lượng chất xơ bằng cách ăn nhiều măng tre cũng có thể giúp giảm huyết áp. Việc bổ sung chất xơ có hiệu quả trong việc giảm đáng kể mức huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

Chất chống oxy hóa

Măng tre là một nguồn chất chống oxy hóa tuyệt vời, đây là những hợp chất quan trọng có thể trung hòa các gốc tự do để ngăn ngừa tổn thương tế bào. Đặc biệt, măng tre rất giàu chất chống oxy hóa và flavonoid như catechin, axit caffeic, axit chlorogenic và axit p-coumaric.

Chất chống oxy hóa không chỉ có thể giúp giảm viêm và stress oxy hóa, một số nghiên cứu cho thấy rằng chúng cũng có thể bảo vệ chống lại bệnh mãn tính. Trên thực tế, chất chống oxy hóa có thể hỗ trợ trong việc ngăn ngừa các bệnh như bệnh tim, ung thư và tiểu đường.

Chống viêm

Măng tre cũng thể hiện đặc tính chống viêm hiệu quả. Măng làm giảm đau, viêm cũng như chữa lành vết loét. Măng có thể luộc lên rồi ăn hoặc ép lấy nước và bôi trực tiếp lên vết thương để giảm viêm.

Giảm mức cholesterol

Nhờ hàm lượng giàu chất xơ và chất chống oxy hóa, nên thêm măng tre vào chế độ ăn uống của bạn để giúp giảm đáng kể mức cholesterol trong máu.

Đặc biệt là chất xơ hòa tan có trong măng đã được chứng minh là làm giảm mức cholesterol toàn phần và LDL (có hại) để hỗ trợ sức khỏe tim mạch tốt hơn.

Những bài thuốc quý chữa bệnh từ măng tre
Măng có thành phần hóa học phong phú

Bài thuốc từ măng tre

Chữa cảm sốt, miệng khô khát: Lá tre 30g, thạch cao 12g, mạch môn 8g, gạo tẻ 7g, bán hạ 4g, nhân sâm (hoặc đảng sâm) 2g, cam thảo 2g. Sắc uống trong ngày.

Chữa cảm sốt và cúm có sốt cao: Lá tre, kim ngân, mỗi vị 16g; cam thảo đất 12g; kinh giói, bạc hà, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

Lá tre 20g, bạc hà 40g; kinh giới, tía tô, cối xay, mỗi vị 20g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa say nắng, cảm nắng: Nước măng tre chua 300 ml; gừng gió, muối ăn mỗi vị 20g; hành tươi, tỏi tươi, mỗi vị 10g; gừng tươi 5g, trứng gà 1 quả. Đun sôi nước măng chua; những vị khác giã nát, trộn lẫn, bỏ vào nước măng sôi, đập trứng vào, khuấy đều cho chín, uống lúc còn nóng. Sau khi uống thuốc, ủ ấm người cho ra mồ hôi.

Chữa viêm đại tràng mạn tính thể táo: Trúc nhự 8g; sài hồ, đương quy, nhân trần, chi tử (sao), vỏ cây khế, đảng sâm, chỉ thực, thương truật, bạch thược, táo nhân (sao đen), mỗi vị 12g; cúc hoa 8g, bạc hà 6g. sắc uống ngày một thang.

Chữa vết thương chảy máu: Lá tre non, gạo tẻ, mỗi vị 40g; thuốc lào 20g. Phơi khô, giã nhỏ, rây bột mịn, rắc vào vết thương và băng lại.

Chữa đái buốt, đái nhắt: Búp tre, rau má, mỗi vị 20g (tươi). Giã nát vói vài hạt muối, thêm nước, gạn uống. Mỗi ngày dùng một thang.

Chữa lỵ mạn tính: Búp tre 4g, chè tươi 10g, hạt cau già 2g. Sao vàng, sắc uống ngày một thang.

Chữa tăng huyết áp: Búp tre non 10g, lá diễn tươi 100g, lá dâu tươi 50g, hoa cúc vàng 15g. Sắc uống thay nước trà, mỗi ngày một thang.

Chữa lỗ rò lao hạch hay tràng nhạc ở cổ: Tinh tre 10g; lá chanh, lá tầm xoọng, mỗi vị 20g. Các vị phơi khô, tán nhỏ. Rửa sạch vết loét, rắc thuốc rồi băng lại.

Chữa viêm phế quản cấp tính: Lá tre 12g, thạch cao 16g; tang bạch bì, mạch môn, sa sâm, thiên môn, hoài sơn, mỗi vị 12g; lá hẹ 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa hen phế quản khi đang có cơn hen: Trúc lịch 20 ml, tang bạch bì 20g; hạnh nhân, hoàng cầm, mỗi vị 12g; bán hạ chế 8g, ma hoàng 6g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm phổi ở giai đoạn khởi phát: Trúc nhự 8g; kim ngân, sài đất, bồ công anh, mỗi vị 20g; kinh giới, cỏ mần trầu, mỗi vị 16g; tang bạch bì 12g, hạnh nhân 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm phổi ở giai đoạn chưa có biến chứng: Trúc nhự 8g; thạch cao, cỏ mần trầu, mỗi vị 20g; hoàng liên, hoàng bá, kim ngân hoa, bồ công anh, sài đất, mỗi vị 16g; tang bạch bì, hạnh nhân, mỗi vị 12g; bối mẫu, cam thảo, mỗi vị 6g. sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm thanh quản nói không ra tiếng: Trúc nhự, lá tre, tang bạch bì, mỗi vị 12g; thổ bối mẫu 10g; thanh bì, cát cánh, mỗi vị 8g; nam tinh chế 6g, gừng 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm màng phổi do lao, tràn dịch màng phổi: Lá tre 10g, phục linh 12g, thương truật 10g; hồng hoa, đào nhân, mỗi vị 8g; cam thảo 6g; nguyên hoa, cam toại, đại kích, mỗi vị 4g; đại táo 10 quả. Sắc uống ngày một thang. Cần theo dõi mạch và huyết áp người bệnh vì bài thuốc gây tiêu chảy nhiều.

Chữa viêm cầu thận cấp tính: Lá tre 16g; bồ công anh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 20g; sinh địa, mộc thông, hoàng bá, hoàng cầm, mỗi vị 12g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm bàng quang cấp tính: Lá tre 16g; sinh địa, mộc thông, hoàng cầm, mỗi vị 12g; cam thảo, đăng tâm, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đái ra dưỡng trấp: Lá tre, kim tiền thảo, mía dò, mỗi vị 20g; giá đỗ xanh, tỳ giải, mỗi vị 16g; ý dĩ 12g, hoạt thạch 10g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa trầm cảm, hoang tưởng, ảo giác: Trúc nhự 8g, cam thảo dây 12g; bán hạ chế, trần bì, đởm nam tinh, chỉ thực, củ gấu, ô dược, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Trúc nhự 6g, phục linh 12g; bán hạ, trần bì, chỉ thực, mỗi vị 8g; cam thảo 6g, gừng 2g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa giai đoạn sau cơn kịch phất của bệnh tâm thẩn thể hưng phấn (chứng cuồng): Lá tre 16g; sinh địa, mạch môn, huyền sâm, mộc thông, mỗi vị 12g; tâm sen, cam thảo nam, mỗi vị 8g; đăng tâm 6g. sắc uống ngày một thang.

Trúc lịch 12 ml; tiểu mạch, đại táo, mạch môn, mỗi vị 12g; sơn thù, bạch thược, bán hạ chế, mỗi vị 8g; cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa co giật trẻ em: Lá tre 16g; sinh địa, mạch môn, câu đằng, lá vông, mỗi vị 12g; chi tử 10g; cương tàm, bạc hà, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa sởi ở thời kỳ đang mọc: Lá tre 20g; sài đất, ngân hoa, mỗi vị 16g; mạch môn, sa sâm, sắn dây, cam thảo đất, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

Chữa thủy đậu: Lá tre, liên kiều, mỗi vị 8g; cát cánh, đạm đậu sị, mỗi vị 4g; bạc hà, sơn chi, cam thảo, mỗi vị 2g; hành tăm 2 củ. Sắc uống ngày một thang.

Chữa nôn mửa khi mang thai: Trúc nhự 6g, đảng sâm 16g; bạch truật, ý dĩ, mỗi vị 12g; trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 8g; gừng tươi 2g. Sắc uống trong ngày.

Trúc nhự 8g, đảng sâm 16g; trần bì, bán hạ chế, bạch linh, mạch môn, tỳ bà diệp, đại táo, mỗi vị 8g; gừng tươi 2g. Sắc uống.

Trúc nhự 8g; trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 6g; tô diệp, hoàng liên, mỗi vị 4g. sắc uống.

Trúc nhự 6g; hoàng liên, bán hạ chế, phục linh, mỗi vị 8g; trần bì, chỉ xác, mỗi vị 6g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa loét miệng: Lá tre 16g, thạch cao 20g; sinh địa, chut chít, cam thảo nam, mỗi vị 16g; huyền sâm, ngọc trúc, mộc thông, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang

Những bài thuốc quý chữa bệnh từ măng tre
Măng tre là thực phẩm phổ biến tại Việt Nam

Lưu ý khi sử dụng măng tre

Trong măng tươi có hàm lượng cyanide rất cao. Dưới tác động của các enzym tiêu hóa, cyanide biến thành axit cyanhydric (HCN), là một chất cực độc với cơ thể.

Trẻ em, người già yếu dễ nhạy cảm với độc tính của nó.

Đối với những bệnh nhân đau nhứt xương khớp, nên hạn chế ăn. Và cẩn trọng khi dùng kèm với các thuốc khác, vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

Măng có thể gây phản ứng dị ứng khi ăn

Munro, một chiết xuất từ ​​lá cây tre được sử dụng để phá thai trong y học dân gian Nigeria. Một chiết xuất trong nước của lá tre, có chứa ancaloit, tannin, phenolics, glycosid, saponin, flavonoid và anthraquinon, được phát hiện làm tăng đáng kể tần suất sẩy thai và giảm tỷ lệ sống sót của bào thai ở thỏ mang thai với liều 250–500 mg/ kg thể trọng mỗi ngày.

Vì vậy, hãy sử dụng măng tre như một loại thực phẩm ngon với một lượng vừa phải. Nếu đang uống thuốc, hãy hỏi bác sĩ của bạn về việc sử dụng măng tre phù hợp nhất.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới

Đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới

Ngày 15/9/2025, Phó Thủ tướng Lê Thành Long đã ký Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới.
Tác dụng chữa bệnh của cây a kê

Tác dụng chữa bệnh của cây a kê

Cây A kê còn gọi Akee thuộc họ bồ hòn. Nhiều bộ phận khác nhau của cây A kê được dùng để làm thuốc có tác dụng giảm đau, chống nôn, chống độc, tuy nhiên, nhiều bộ phận cũng được voi là chất độc và chất kích thích. Thường được dùng làm thuốc trị phù thũng, viêm kết mạc, đau mắt, đau nửa đầu, viêm tinh hoàn, lở, bệnh phó dậu, loét, sốt vàng da, ghẻ cóc.
Tác dụng chữa bệnh của dược liệu bán hạ nam

Tác dụng chữa bệnh của dược liệu bán hạ nam

Bán hạ nam còn được gọi là củ chóc, cây chóc chuột hay lá ha chìa... bán hạ nam chứa các thành phần sterol, saponin, coumarin, alcaloid, a xít hữu cơ, a xít amin. Theo YHCT, bán hạ có tác dụng giáng nghịch, chỉ ho, trừ đờm, chống nôn. Dùng trị các chứng bệnh ho có nhiều đờm, hoặc ho do viêm phế quản mạn tính, nôn do trướng khí.

Cùng chuyên mục

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa trong y lý của Hải Thượng Lãn Ông

Học thuyết Thủy – Hỏa là một nội dung đáng chú ý trong hệ thống lý luận y học cổ truyền của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Thông qua mối quan hệ giữa Thủy, Hỏa, âm dương và tạng phủ, ông góp phần hệ thống hóa cách lý giải bệnh lý và định hướng điều trị theo nguyên tắc biện chứng luận trị.
Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Quyên tý thang trong dòng chảy kế thừa y học của Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ sưu tầm những bài thuốc của người đi trước, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm khảo cứu, hệ thống hóa y lý và đúc kết kinh nghiệm chữa bệnh thành một di sản đồ sộ. Nhìn từ quá trình kế thừa và vận dụng các cổ phương, câu chuyện Quyên tý thang gợi mở cách tri thức y học cổ truyền được tiếp nối, điều chỉnh và đưa vào thực hành qua nhiều thế hệ thầy thuốc.
Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thế mạnh y học cổ truyền trong điều trị bệnh

Thời gian qua, các cơ sở khám, chữa bệnh tại thành phố Hà Nội đã tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, góp phần xây dựng nền y học Thủ đô phát triển toàn diện, nhân văn.
Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Những bài thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Không chỉ để lại một hệ thống lý luận y học đồ sộ, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác còn dành nhiều năm sưu tầm, khảo cứu, chỉnh lý và phát triển các phương thuốc. Trong kho tàng ấy có những cổ phương được kế thừa từ y học phương Đông, những bài thuốc thu thập trong dân gian và cả những phương được ông đúc kết từ thực tiễn lâm sàng. Lục vị, Bát vị, Tứ quân, Tứ vật hay Độc hoạt tang ký sinh là một số phương tiêu biểu thường được nhắc đến trong di sản này.
Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Lục vị – bài thuốc kinh điển và tư duy “bổ thủy” của Hải Thượng Lãn Ông

Không phải bài thuốc do Hải Thượng Lãn Ông sáng chế, Lục vị địa hoàng hoàn là cổ phương gắn với danh y Tiền Ất đời Tống. Từ một phương thuốc kinh điển của y học cổ truyền, Hải Thượng Lãn Ông tiếp nhận, đặt trong hệ thống lý luận về thủy – hỏa và vận dụng linh hoạt cùng phép biện chứng luận trị. Qua đó, giá trị của Lục vị không chỉ nằm ở sáu vị thuốc, mà còn cho thấy cách một danh y Việt Nam kế thừa và phát triển y lý cổ truyền.
Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Bát vị hoàn trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác dành nhiều trang khảo cứu phương tễ và lý giải cách phối hợp các vị thuốc. Bát vị hoàn là một trong những phương thuốc đáng chú ý, thể hiện rõ tư duy của ông về sự phối hợp giữa bổ và tả, giữa âm và dương. Hơn hai thế kỷ sau, giá trị của phương thuốc không chỉ nằm ở công thức cổ truyền, mà còn gợi mở cách nhìn nhận về việc kế thừa và sử dụng di sản y học.

Các tin khác

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Tăng tốc chuyển đổi số ở ngành dược

Thị trường dược phẩm Việt Nam đã đạt quy mô khoảng 7 tỷ USD và có mức tăng trưởng khoảng từ 12 đến 15% mỗi năm. Cùng với nâng cao năng lực sản xuất, chuyển đổi số đang từng bước thay đổi phương thức quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng thuốc… từ đó giúp giảm thủ tục, tăng minh bạch và khả năng kiểm soát thị trường.
Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ cây gừng gió

Gừng gió là cây thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để chữa một số bệnh như: Giảm đau, trúng gió, viêm ruột kết…
Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Từ những câu chuyện làm đẹp bằng nguyên liệu Việt đến khát vọng gia tăng giá trị Việt

Câu hỏi đáng suy nghĩ là: Tại sao cùng một nguồn tài nguyên, có người nhìn thấy nhiều giá trị hơn chúng ta?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng y tông tâm lĩnh: Công trình để đời của Hải Thượng Lãn Ông

Hơn hai thế kỷ sau khi được hoàn thành, Hải Thượng y tông tâm lĩnh vẫn là một trong những di sản quan trọng của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Không chỉ ghi chép lý luận, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh, bộ sách còn thể hiện quan niệm của ông về y đức, nghề nghiệp và trách nhiệm của người thầy thuốc.
Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Người huyết áp cao có nên bổ sung magie?

Magie có thể hỗ trợ hạ huyết áp nhưng không nên xem đây là phương pháp thay thế thuốc điều trị.
Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Kỳ II: Y học cổ truyền - Từ tiềm năng y tế nội sinh đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

Nhìn nhận y học cổ truyền là nguồn lực nội sinh mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn là tạo cơ chế để nguồn lực ấy kết nối với khoa học, công nghệ, y học hiện đại và các ngành liên quan, hình thành hệ sinh thái kinh tế sức khỏe mang bản sắc Việt Nam - nền tảng của một lợi thế cạnh tranh mới trong bối cảnh toàn cầu.
Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

Kỳ I: Khơi thông nguồn lực y học cổ truyền - Từ bài học Đổi mới đến yêu cầu phát triển mới

(SKV) Thông điệp "Chúng ta không thể viết lại lịch sử, nhưng có thể hoạch định lại tương lai" của Tổng Bí thư Tô Lâm gợi mở yêu cầu tiếp tục khơi thông các nguồn lực nội sinh. Trong đó, y học cổ truyền cần được nhìn nhận không chỉ là di sản, mà còn là nguồn lực góp phần phát triển đất nước.
Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Dược liệu và phương thuốc trong di sản Hải Thượng Lãn Ông

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác không chỉ để lại một hệ thống trước tác lớn về y học mà còn dành nhiều tâm huyết khảo cứu dược liệu, phương thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, những tri thức được kế thừa từ các y thư trước, kinh nghiệm dân gian và thực tiễn hành nghề được ông chọn lọc, bình giải và hệ thống hóa. Di sản ấy góp phần quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam.
7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

7 nguyên tắc kê đơn của Hải Thượng Lãn Ông và những giá trị còn mãi

Hơn hai thế kỷ trước, trong điều kiện y học còn nhiều hạn chế, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã để lại một di sản y học đồ sộ, trong đó có nhiều quan niệm về khám bệnh, dùng thuốc và đạo đức của người thầy thuốc. Dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, một số tư tưởng ấy vẫn gợi mở những bài học đáng suy ngẫm về sự thận trọng khi dùng thuốc, tôn trọng từng người bệnh và chủ động giữ gìn sức khỏe.
Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

Cây bảy lá một hoa trên bệnh nhân ung thư bàng quang

(SKV) - Tháng 9 năm 2025, Phòng khám Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận một bệnh nhân nam, 67 tuổi, ở tỉnh Lạng Sơn, được chẩn đoán ung thư bàng quang đã di căn xương. Bệnh nhân đã được phẫu thuật bàng quang và đặt ống thông niệu quản JJ để duy trì đường lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Khi đến phòng khám, bệnh nhân bơ phờ, thờ ơ, ít quan tâm đến xung quanh; thể trạng suy mòn nhưng chưa suy kiệt, cân nặng khoảng 46 kg.
Xem thêm
Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Chi hội Nam Y Văn phòng tổ chức sinh hoạt định kỳ thành công tốt đẹp tại Phú Thọ

Ngày 31/10 và 01/11 vừa qua, Chi hội Nam Y Văn phòng đã tổ chức thành công chuyến sinh hoạt định kỳ kết hợp tham quan, học tập và tổng kết công tác hội tại khu vực Đảo Ngọc Xanh (Thanh Thủy, Phú Thọ). Sự kiện có sự tham dự và phát biểu chỉ đạo quan trọng của TTND.GS.TS Trương Việt Bình - Chủ tịch Hội Nam Y Việt Nam.
Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Lan tỏa yêu thương: Hơn 220 triệu đồng chăm sóc sức khỏe và tặng quà người cao tuổi tại xã Đồng Hỷ

Thiết thực hưởng ứng Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam và Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), Trạm Y tế xã Đồng Hỷ phối hợp cùng Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên tổ chức đợt cao điểm khám sức khỏe, tư vấn điều trị và trao tặng những phần quà ý nghĩa cho đông đảo người cao tuổi trên địa bàn. Chương trình mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và sự quan tâm thiết thực đến sức khỏe của thế hệ đi trước.
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam: Đẩy mạnh thi đua khen thưởng, hoạt động thiện nguyện và mở rộng hợp tác quốc tế

Ngày 24/10/2026, tại Văn phòng Hội Nam y Việt Nam (E23 khu đấu giá Yên Xá, Hà Đông), Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam đã tổ chức hội nghị trọng thể dưới sự chủ trì của Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam. Hội nghị tập trung thảo luận, thống nhất các nội dung trọng tâm về công tác thi đua khen thưởng nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội, triển khai công tác thiện nguyện xã hội và đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền.
TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

TTND.GS.TS Trương Việt Bình chỉ đạo nhiều nhiệm vụ trọng tâm tại Hội nghị Ban Thường vụ Quý III/2026

Tại Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam y Việt Nam Quý III năm 2026 diễn ra vào ngày 04/10/2026, Thầy thuốc Nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội Nam y Việt Nam đã có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng, định hướng chiến lược cho các hoạt động của Hội trong Quý IV năm 2026 và chặng đường phát triển tiếp theo.
TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

TP Hồ Chí Minh: Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”: Hướng tới phát triển bền vững

Ngày 29/9, tại TP.HCM, Hội Nam Y Việt Nam tổ chức Hội thảo “Giải pháp xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam”, tập trung trao đổi các giải pháp củng cố tổ chức, phát triển hội viên, nâng cao chất lượng hoạt động, hướng tới xây dựng hệ thống Hội vững mạnh, đồng thời góp phần bảo tồn, phát huy giá trị y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Phiên bản di động