Bạch linh và những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe và sắc đẹp

Bạch linh là loại nấm sống ký sinh xung quanh rễ của cây thông. Theo Y học cổ truyền bạch linh có tác dụng kiện tỳ, hòa vị, lợi thủy và trừ thấp nên được dùng để điều trị chứng tiểu tiện khó, suy nhược cơ thể, mất ngủ, tỳ vị kém dẫn đến chứng ăn uống không tiêu, bụng đau, tiêu chảy,…
Sử quân tử từ cây cảnh trang trí đến dược liệu chữa bệnh trong Y học cổ truyền Sử quân tử từ cây cảnh trang trí đến dược liệu chữa bệnh trong Y học cổ truyền
Công dụng của quả Óc chó với sức khoẻ tim mạch và những lưu ý khi sử dụng Công dụng của quả Óc chó với sức khoẻ tim mạch và những lưu ý khi sử dụng

Bạch linh

Bạch linh còn được gọi là Phục linh, Bạch phục linh hay Nấm lỗ, có tên khoa học Poria cocos Wolf, thuộc họ Nấm lỗ (Polyporaceae). Bạch linh còn được gọi phục linh, là một loại nấm mọc ký sinh trên rễ một số loài thông.

Về hình dạng, bạch linh có hình khối to, có thể nặng từ 3 - 5kg hoặc các nấm nhỏ thì có thể chỉ bằng nắm tay. Nấm phục linh không mùi, có vị nhạt và khi cắn gây dính răng.

Thể quả nấm phục linh khô; có dạng hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều; lớn, nhỏ không đồng nhất; mặt ngoài ngoài có màu từ nâu đến nâu đen; có nhiều vết nhăn rõ và bề mặt lồi lõm. Khi bẻ thì bề mặt bẻ sần sùi và có vết nứt; lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, một số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thòng (phục thần).

Tùy theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau như: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến. Cụ thể:

Phục linh bì: Là lớp ngoài cùng của nấm phục linh tách ra. Có đặc điểm là lớn, nhỏ, không đồng nhất; phía mặt ngoài có màu từ nâu đến nâu đen, phía mặt trong có màu trắng hoặc nâu nhạt. Thể chất tương đối xốp và hơi có tính đàn hồi.

Phục linh khối: Là phần còn lại sau khi tách lớp ngoài. Thường được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất; có màu màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

Xích phục linh: Đó là lớp thứ hai sau lớp ngoài cùng (sau lớp phục linh bì); có màu hơi hồng hoặc nâu nhạt.

Bạch phục linh: Là phần bên trong và có màu trắng.

Phục thần: Là phần nấm phục linh ôm đoạn rễ thông phía bên trong.

Thành phần trong phục linh chứa 2 nhóm hóa học chính là polysaccharid và triterpenes:

Triterpen và dẫn xuất: Axit pachymic, axit tumolosic, axit eburicoic, axit pinicolic, axit polyporenic, axit dehydropachymic ...

Polysaccharid: Có tới 75% pachyman trong phục linh và các monosaccharide gồm các dạng D của glucose, xylose, mannose, galactose, fucose và rhamnose.

Ngoài ra, phục linh cũng chứa các axit amin, enzym, steroid và choline, cũng như histidine và muối kali

Bạch linh và những công dụng tuyệt với đối với sức khỏe và sắc đẹp
Bạch linh là phần bên trong của nấm phục linh và có màu trắng.. Ảnh internet

Công dụng bạch linh

Theo Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, phục linh có vị ngọt nhạt, tính bình, quy vào kinh tỳ, tâm, phế, thận, có tác dụng lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần. Phục linh có trong các bào thuốc:

Thuốc bổ, chữa suy nhược, chóng mặt.

Di tinh, mộng tinh.

Lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng.

Tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém.

An thần, trị mất ngủ.

Theo y học hiện đại

Ngày nay, các nhà khoa học chiết xuất - phân lập các thành phần và thử hoạt tính sinh học của bạch phục linh. Cụ thể, polysaccharides, triterpenoids và axit béo có trong nấm phục linh được chứng minh có khả năng lợi tiểu, chống viêm, chống oxy hóa và chống lão hóa, điều hòa miễn dịch, hạ đường huyết và điều trị ung thư,... Một số thử nghiệm lâm sàng đã được thực hiện để chứng minh tác dụng của bạch phục linh như sau:

Tác dụng chống viêm: Ở người tình nguyện bị viêm da tiếp xúc gây ra, kem nấm phục linh (poria emollient cream) có hiệu quả chống viêm trong giai đoạn khởi phát và không gây kích ứng cho làn da khỏe mạnh.

Tác dụng điều trị ung thư: Cả hai phần triterpene và polysaccharide của bạch phục linh đều có tác dụng chống ung thư trong ống nghiệm, có khả năng chống lại nhiều dòng tế bào ung thư ở người như bệnh bạch cầu và u ác tính, ung thư phổi, tuyến tiền liệt, buồng trứng, dạ dày, tuyến tụy, vú và da. Thử nghiệm trên động vật được tiêm gây ung thư cho thấy hiệu quả giảm trọng lượng khối u theo nồng độ sử dụng.

Bệnh tiểu đường: Thử nghiệm trên động vật cho thấy bạch phục linh có hiệu quả làm giảm đáng kể đường huyết ở những con chuột bị mắc bệnh tiểu đường. Điều này có thể được giải thích là do thành phần triterpenes chiết xuất từ bạch phục linh giúp cải thiện độ nhạy của insulin với tế bào đích, từ đó dẫn đến giảm đường huyết.

Điều hòa miễn dịch: thử nghiệm cho thấy sử dụng các dịch chiết từ ​​nấm phục linh làm tăng cường hoạt động miễn dịch của lách và tuyến ức chuột. Sự gia tăng phản ứng miễn dịch đo được ở đại thực bào được cho là do tác động lên cytokine, bao gồm yếu tố hoại tử khối u và interleukin.

Gan nhiễm mỡ: Một nghiên cứu quan sát tác động của nấm phục linh in vitro và in vivo cho thấy rằng dịch chiết nấm phục linh cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ.

Các tác dụng khác: Bạch linh có tác dụng tăng cường miễn dịch, làm tăng chỉ số thực bào ở chuột cống trắng, có tác dụng an thần, chống loét dạ dày, hạ đường huyết và bảo vệ gan.

Bạch linh và những công dụng tuyệt với đối với sức khỏe và sắc đẹp
Bạch linh – Dược liệu có vị ngọt nhạt, tính bình, tác dụng hòa vị, kiện tỳ, trừ thấp và hòa vị. Ảnh internet

Bài thuốc chữa bệnh từ bạch linh

Bài thuốc trị mất ngủ, khó ngủ, ngủ trằn trọc

Chuẩn bị: Long nhãn nhục, xương bồ, phục thần, viễn chí, đảng sâm và phục linh các vị bằng lượng nhau.

Thực hiện: Tán dược liệu thành bột mịn, sau đó luyện mật làm hoàn và dùng chu sa làm áo. Mỗi lần dùng 10 – 20g, ngày dùng 2 lần (chiều và tối trước khi ngủ).

Bài thuốc trị tiêu chảy

Bài thuốc 1: Chuẩn bị sa nhân và mộc hương mỗi vị 4g, gừng chế, trần bì và bán hạ mỗi vị 5g, chích cam thảo 3g, đảng sâm, bạch phục linh và bạch truật mỗi vị 10g. Đem các vị tán thành bột mịn, sau đó trộn với nước gừng táo làm thành viên (viên to bằng hạt đậu xanh). Mỗi lần dùng 4 – 8g hoặc có thể gia giảm liều theo từng độ tuổi.

Bài thuốc 2: Ý dĩ nhân, đậu ván trắng (sao), bạch truật, nhân sâm (đảng sâm), hạt sen, củ mài và bạch linh mỗi vị 80g, chích cam thảo, cát cánh, trần bì và sa nhân mỗi vị 40g. Tán thành bột mịn, trộn với hồ bột gạo tẻ làm thành viên. Mỗi lần dùng 4 – 8g, ngày dùng 3 lần.

Bài thuốc trị chứng phù, tiểu ít

Chuẩn bị: Nhục quế 4g, bạch truật, bạch linh và trư linh mỗi vị 10g, trạch tả 12g.

Thực hiện: Đem tất cả dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 10g sắc uống. Ngày dùng từ 2 – 3 lần cho đến khi bệnh thuyên giảm hoàn toàn.

Bài thuốc trị chứng phù và tiểu tiện khó

Chuẩn bị: Phục linh 12g, uất lý nhân và trạch tả mỗi vị 10g.

Thực hiện: Sắc uống, ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc trị chứng phù do mang thai hoặc do suy nhược cơ thể

Chuẩn bị: Cám gạo mịn 60g và bạch linh 250g.

Thực hiện: Đem tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 10g, ngày dùng 2 lần.

Bài thuốc trị phù thũng, tiểu tiện không thông

Chuẩn bị: Cam thảo và đương quy mỗi vị 20g, chi tử và xích thược mỗi vị 125g, xích phục linh 24g.

Thực hiện: Đem tất cả dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 8g sắc với 1 chén nước còn lại 8 phần, uống khi thuốc còn nóng. Mỗi ngày dùng 2 lần cho đến khi bệnh cải thiện.

Bài thuốc trị phân lỏng, tiêu chảy, sôi bụng, đi ngoài nhiều, mặt vàng do tỳ hư có thấp

Chuẩn bị: Phục linh và bạch linh mỗi vị 12g.

Thực hiện: Sắc lấy nước và dùng uống trước khi ăn.

Bài thuốc giúp ngủ ngon, an thần

Chuẩn bị: Trầm hương 16g, nhân sâm 24g và phục thần (phần nấm phục linh mọc quanh rễ thông) 125g.

Thực hiện: Đem dược liệu nghiền thành bột và làm hoàn, mỗi lần dùng 4g, ngày dùng 2 lần.

Cháo đậu đỏ phục linh ý dĩ trị tiêu chảy vàng da

Chuẩn bị: Ý dĩ 100g, xích tiểu đậu 50g và bột phục linh 20g.

Thực hiện: Cho vào nồi, thêm gạo và nước vào nấu thành cháo. Khi cháo chín, có thể thêm đường trắng vào ăn.

Cháo bạch linh trị tiêu chảy, tiểu ít, tăng mỡ máu và chứng phù nề ở người cao tuổi

Chuẩn bị: Gạo tẻ 100g và bạch phục linh (tán bột) 15g.

Thực hiện: Cho gạo vào nấu thành cháo, sau đó thêm bột vào đun sôi lần nữa. Khi chín, nêm nếm gia vị và dùng ăn hằng ngày.

Bạch linh và những công dụng tuyệt với đối với sức khỏe và sắc đẹp
Có nhiều bài thuốc Y học cổ truyền có thành phần bạch linh. Ảnh internet

Cháo gạo nếp phục linh trị ho suyễn, thở gấp, đau tức vùng ngực do viêm xuất tiết tràn dịch phổi

Chuẩn bị: Gạo nếp 60g và bạch linh 30g.

Thực hiện: Đem nấu thành cháo, chia thành 2 lần dùng và ăn hết trong ngày.

Rượu phục linh thần khúc trị đầu phong hư suyễn đặc trưng bởi triệu chứng chóng mặt, đau đầu

Chuẩn bị: Men rượu, thần khúc và bột phục linh.

Thực hiện: Trộn đều rồi uống với nước sôi.

Bánh phục linh kích thích tiêu hóa, thích hợp với trẻ nhỏ có tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, bụng ỏng eo, người vàng vọt và gầy yếu

Chuẩn bị: Đường trắng 280g, mật ong 100g, đảng sâm, phục linh, khiếm thực, liên nhục, củ mài mỗi vị 40g, gạo tẻ và gạo nếp mỗi loại 300g.

Thực hiện: Để mật và đường riêng, dùng các vị còn lại đem tán bột mịn, sau đó thêm mật và đường vào, trộn đều. Đem hấp chín rồi cắt thành miếng vừa ăn (3×3). Mỗi ngày cho trẻ ăn vài cái bánh vào sáng sớm để cải thiện chức năng tiêu hóa.

Dê nướng sa nhân phục linh trị di niệu và di hoạt tinh ở nam giới

Chuẩn bị: Thịt dê 100 – 150g, sa nhân 30g và bạch linh 60g.

Thực hiện: Đem các dược liệu tán bột sau đó dùng ướp với thịt dê rồi đem nướng. Dùng thịt ăn khai vị và uống với một ít rượu.

Cá chép hầm đậu đỏ bạch linh trị chứng phù nề toàn thân

Chuẩn bị: Phục linh 30g, cá chép 1 con và xích tiểu đậu 50g.

Thực hiện: Dùng dược liệu hầm với cá chép rồi lấy nước uống.

Thịt lợn hầm phục linh bạch truật trị viêm teo dây thần kinh

Chuẩn bị: Bạch truật 20g, thịt lợn nạc 250g, phục linh 15g, cà rốt 300g.

Thực hiện: Đem dược liệu gói vào túi vải, đem cà rốt cắt miếng vừa ăn và đập dập 1 củ gừng. Cho toàn bộ vào nồi, thêm nước và hầm cho thịt chín nhừ. Sau đó bỏ bã thuốc, nêm nếm gia vị vào và ăn cả nước lẫn cái. Nên ăn 1 lần/ ngày trong liên tục 5 – 7 ngày.

Bài thuốc chữa phù thũng

Chuẩn bị: Mộc thông 5g, tang bạch bì và bạch linh mỗi vị 10g.

Thực hiện: Sắc lấy nước, chia thành 3 lần và dùng hết trong ngày.

Bài thuốc trị chứng phong thấp do nhiệt tí hoặc thấp tí

Chuẩn bị: Sài hồ và bạch phục linh mỗi vị 120g, phòng phong và kinh giới mỗi vị 100g, cam thảo, khương hoạt, xuyên khung, độc hoạt, cát cánh, tiền hồ và chỉ xác mỗi vị 80g.

Thực hiện: Đem các dược liệu thái nhỏ, sau đó phơi khô và tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 10g uống với nước sôi để nguội, ngày dùng 2 lần. Nếu dùng cho trẻ nhỏ, chỉ nên dùng ½ liều lượng thông thường.

Bài thuốc trị suy nhược, cơ thể gầy yếu và mệt mỏi

Chuẩn bị: Hoài sơn và sơn thù mỗi vị 16g, sinh địa (hoặc thục địa) 32g, trạch tả, mẫu đơn và bạch phục linh mỗi vị 12g.

Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn và chế thành viên. Mỗi ngày dùng từ 20 – 30g.

Bài thuốc giúp bồi bổ sức khỏe và nâng cao thể trạng

Chuẩn bị: Phụ tử, trạch tả và mẫu đơn mỗi vị 8g, nhục quế 12g, hoài sơn, bạch phục linh và sơn thù mỗi vị 16g, thục địa 24g.

Thực hiện: Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột rồi làm thành viên. Mỗi ngày dùng 20 – 30g hoặc sắc uống như thuốc thang.

Bài thuốc giúp nâng cao sức khỏe, giảm mệt mỏi, yếu sức ở người cao tuổi và người suy nhược lâu ngày

Chuẩn bị: Nhục quế 4 – 8g, bạch truật 12g, đảng sâm 16g, bạch linh 12g, hoàng kỳ (sao) 12g, cam thảo 8g, xuyên khung 8g, thục địa 20g, bạch thược 12g, đương quy 12g.

Thực hiện: Tán bột mịn, chế với mật ong làm thành viên. Mỗi lần dùng 20g, ngày dùng 2 lần.

Bài thuốc giúp an thần và ninh tâm

Chuẩn bị: Chích hoàng kỳ, long nhãn, táo nhân (sao đen), viễn chí, phục thần, nhân sâm, đương quy, bạch truật (sao vàng) mỗi vị 12g, mộc hương và chích cam thảo mỗi vị 8g, đại táo 5 trái.

Thực hiện: Chế thành hoàn mềm và dùng uống trước khi ngủ.

Bài thuốc trị tỳ hư thấp trệ

Chuẩn bị: Trần quất bì, bạch linh bì, tang bạch bì, đại phúc bì và sinh khương bì các vị bằng lượng.

Thực hiện: Đem tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 8 – 12g uống với nước đun sôi để nguội.

Bài thuốc trị chứng bạch đới do thấp nhiệt

Chuẩn bị: Bạch linh và khiếm thực, một lượng vừa đủ.

Thực hiện: Tán bột mịn, trộn với mật ong làm thành hoàn. Mỗi lần dùng 10g hoàn uống với nước muối nhạt.

Bài thuốc trị đau nhức chân tay do phong hàn thấp tý

Chuẩn bị: Đảng sâm, thục phụ tử, thược dược, bạch truật và bạch linh mỗi vị 10g.

Thực hiện: Đem phụ tử sắc trước 10 phút, sau đó cho các dược liệu khác vào sắc lấy nước uống.

Lưu ý khi sử dụng bạch linh

Không dùng nấm bạch linh ở người bệnh có Tỳ hư hãm, thoát vị, tiểu nhiều, di hoạt tinh do hư hàn;

Tránh dùng giấm khi đang sử dụng bài thuốc và món ăn có chứa nấm phục linh.

Bạch linh là vị thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý như tiểu tiện khó, mất ngủ, suy nhược cơ thể, tỳ vị kém dẫn đến chứng đau bụng, ăn uống không tiêu, tiêu chảy. Tuy vậy người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động