Cách sử dụng cây mắc kẹn trong các bài thuốc chữa bệnh

Cây mắc kẹn, còn được biết đến với tên gọi khác như cây mắc kẹn núi hoặc mắc kẹn rừng, là một trong những dược liệu quý của y học cổ truyền. Với đặc tính kháng viêm, giảm đau và hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp, cây mắc kẹn được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc dân gian. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng của cây mắc kẹn, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền và những lưu ý quan trọng khi sử dụng.
Cách sử dụng cây đước trong các bài thuốc chữa bệnh Cách sử dụng cây rau sam trong các bài thuốc chữa bệnh Cách sử dụng cây mần ri trong các bài thuốc chữa bệnh Cách sử dụng cây thàn mát trong các bài thuốc chữa bệnh Cách sử dụng cây đuôi chuột trong các bài thuốc chữa bệnh Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây lưỡi rắn

Đặc điểm và phân bố của cây mắc kẹn

Cây mắc kẹn (Aesculus Sinensis Bunge) là một loại thảo dược. Cây mắc kẹn cũng chứa một chất làm loãng máu. Nó làm cho chất lỏng khó rò rỉ ra khỏi tĩnh mạch và mao mạch, điều này có thể giúp ngăn ngừa tình trạng giữ nước (phù nề). Quả cây mắc kẹn có chứa hạt trông giống như hạt dẻ nhưng nó có vị đắng.

Mọi người thường dùng chiết xuất cây mắc kẹn bằng đường uống để điều trị tuần hoàn kém gây sưng chân (suy tĩnh mạch mãn tính). Loại thảo dược này cũng được sử dụng cho nhiều tình trạng khác, nhưng không có bằng chứng khoa học tốt để hỗ trợ những công dụng khác này.

Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn cây mắc kẹn với cây mắc kẹn California hoặc Ohio. Một số người gọi bất kỳ loại này là cây mắc kẹn, nhưng chúng là những loại cây khác với tác dụng khác nhau.

Cách sử dụng cây mắc kẹn trong các bài thuốc chữa bệnh
Cách sử dụng cây mắc kẹn trong các bài thuốc chữa bệnh

Thành phần hóa học

Hiện có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng của cây Kẹn. Các hợp chất đã được phân lập từ hạt của các loài thuộc chi Aesculus bao gồm triterpenoid, triterpenoid glycoside (saponin), flavonoid, coumarin, Carotenoid, hợp chất chuỗi béo dài và một số loại hợp chất khác.

Triterpenoid: Đã xác định được một số triterpenoid trong hạt của Kẹn, bao gồm protoaescigenin, barringtogenol-C và 21-O-angyloylprotoescigenin.

Triterpenoid glycoside (Saponin): Một số Saponin độc đáo đã được phân lập và định danh từ chiết xuất Kẹn, bao gồm assamicins I, II, III, IV, V, VI, VII và VIII cùng với một saponin đã biết - isoescin Ib. Thành phần hoạt chất chính là aescin.

Flavonoid: 2 Flavonoid đã được phát hiện trong chiết xuất Kẹn là quercetin và kaempferal.

Chất béo: Hàm lượng chất béo trong hạt Kẹn khá cao, lên tới 27-30%, dầu hạt có màu vàng và chua.

Cách sử dụng cây mắc kẹn trong các bài thuốc chữa bệnh
Công dụng của cây mắc kẹn trong y học cổ truyền

Công dụng của cây mắc kẹn trong y học cổ truyền

Công dụng theo y học cổ truyền

Hạt Kẹn có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng lý khí khoan trung, hòa vị chỉ thống; vỏ thân có tác dụng sát trùng, an thần, giảm đau.

Trong đông y, vỏ thân thường được dùng trị bệnh lỵ, đau đầu và kích thích tiêu hoá; hạt được dùng chữa ngực bụng oi bức, đau bụng.

Tác dụng dược lý

Hoạt tính tương tự insulin

Hai saponin triterpenoid mới có hoạt tính giống như Insulin, được gọi là assamicin I và II, được phân lập từ rễ của Kẹn. Chúng ức chế giải phóng axit béo tự do từ tế bào mỡ của chuột được điều trị bằng epinephrine và tăng cường hấp thu Glucose vào tế bào mỡ 3T3-L1. Đây có thể được coi là tiềm năng trong điều trị tiểu đường.

Khả năng gây độc tế bào

Đã xác định được 2 saponin trong chiết xuất Ethanol từ hạt Kẹn, đó là 28-O-acetyl-21-O-(4-O-angeloyl)-6-deoxy--glucopyranosyl-3-O-[-glucopyranosyl (1-2)-O-[-glucopyranosyl(1-4)]--glucuronopyranosyl]protoaescigenin và 21-O-(4-O-angeloyl)-6-deoxy--glucopyranosyl-3 -O-[-glucopyranosyl(1-2)-O-[-glucopyranosyl(1-4)]--glucuronopyranosyl]protoaescigenin. Hoạt tính sinh học trong ống nghiệm của chúng chống lại nấm gây bệnh thực vật Pyricularia oryzae và khả năng gây độc tế bào đối với các dòng tế bào K562 và HCT-15 đã được đánh giá.

Tác dụng của aescin

Aescin đã được nghiên cứu nhiều, nhằm thiết lập cơ sở dược lý cho chỉ định lâm sàng chính về: điều trị suy tĩnh mạch mạn tính (CVI). Ít nhất ba loại tác dụng dược lực học đã được quy cho aescin: đặc tính chống phù nề; hoạt động chống viêm; đặc tính tĩnh mạch. Tất cả những điều này dường như là do một cơ chế phân tử cơ bản, được xác định là sự hoán vị mạch chọn lọc, cho phép độ nhạy cao hơn, chẳng hạn như kênh Canxi, thành các ion phân tử, dẫn đến tăng trương lực tĩnh mạch và động mạch. Những hiệu ứng nhạy cảm này đối với các ion và các phân tử khác, ví dụ: 5-HT, có thể dẫn đến hoạt động co bóp tĩnh mạch được tăng cường, và do đó, dẫn đến đặc tính chống phù nề của phân tử.

Chống phù nề: Aescin đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự hình thành phù nề trong các mô hình viêm tái tạo giai đoạn tiết dịch ban đầu, chẳng hạn như phù nề gây ra ở bàn chân bởi một loạt tác nhân kích ứng (oalbumin, dextran, viên bông, carrageenin và bradykinin), viêm phúc mạc huyết thanh gây ra ở chuột bằng cách tiêm chính thức và ở chuột bằng carrageenin. Cơ chế của tác dụng chống phù nề, ngoài sự nhạy cảm được mô tả trước đó với các ion Ca2+, dẫn đến 'hiệu ứng bịt kín' trên các mạch nhỏ thấm nước, cũng liên quan đến việc giảm kích hoạt tế bào nội mô của con người do thiếu oxy gây ra. Bên cạnh hoạt động nhạy cảm với ion mạch máu đã mô tả của aescin, đặc tính 'niêm phong' có thể dựa trên khả năng ức chế enzyme elastase và Hyaluronidase. Chúng tham gia vào quá trình phân hủy proteoglycan, thành phần quan trọng của nội mô mao mạch và thành phần chính của ma trận ngoại mạch. Aescin có thể thay đổi sự cân bằng giữa quá trình tổng hợp và phân hủy proteoglycan theo hướng tổng hợp ròng, củng cố thành mao mạch và ngăn ngừa rò rỉ.

Chống viêm: Ascin có thể can thiệp một cách hiệu quả vào giai đoạn tế bào của quá trình viêm, tức là với sự kích hoạt bạch cầu. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi việc ngăn chặn sự di chuyển của bạch cầu vào khoang màng phổi trong mô hình thí nghiệm viêm màng phổi được báo cáo trước đây ở chuột và bằng các nghiên cứu trên các tế bào nội mô bị kích hoạt do thiếu oxy, cho thấy aescin có thể làm giảm khả năng kết dính của bạch cầu trung tính và giải phóng các chất trung gian gây viêm.

Đặc tính tĩnh mạch: Trong tĩnh mạch hiển của con người trong ống nghiệm, các đặc tính của tĩnh mạch đã được xác nhận rõ ràng với β-aescin tinh khiết. Cơ chế tăng trương lực tĩnh mạch có liên quan rõ ràng với việc tăng cường tạo ra prostaglandin F2α trong tĩnh mạch người. Aescin, ở nồng độ 10−3 M hoặc thấp hơn dẫn đến sự gia tăng rõ rệt khả năng co bóp ở các tĩnh mạch hiển bị cô lập ở người.

Cách dùng cây mắc kẹn trị bệnh hiệu quả

Người lớn sử dụng chiết xuất cây mắc kẹn với liều 300-600 mg đường uống hàng ngày trong 8-12 tuần. Hầu hết các sản phẩm chiết xuất từ ​​cây mắc kẹn chứa 16% đến 20% triterpene glycoside (saponin), được gọi là "aescin" trên nhãn sản phẩm. Chỉ sử dụng các sản phẩm làm từ cây mắc kẹn đã được loại bỏ esculin, một hóa chất độc hại. Đặc biệt, luôn nói chuyện với thầy thuốc chăm sóc sức khỏe để tìm ra liều lượng có thể tốt nhất cho một tình trạng cụ thể.

Cách sử dụng cây mắc kẹn trong các bài thuốc chữa bệnh
Lưu ý quan trọng khi sử dụng

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

Những đối tượng sau đây cần phải cẩn trọng và tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi có ý định sử dụng cây mắc kẹn:

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Hạt, vỏ, hoa, lá còn sống không an toàn và có thể dẫn đến tử vong. Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu các sản phẩm chiết xuất từ ​​cây mắc kẹn có an toàn đối với phụ nữ mang thai và cho con bú hay không, ngay cả khi chúng đã được loại bỏ hóa chất độc hại esculin;

Trẻ em: Trẻ em đã bị ngộ độc do uống một loại trà làm từ lá và cành cây, hoặc do ăn hạt cây mắc kẹn;

Rối loạn chảy máu: Cây mắc kẹn có thể làm chậm quá trình đông máu. Dùng cây mắc kẹn có thể làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu ở những người bị rối loạn đông máu;

Các vấn đề về tiêu hóa: Hạt và vỏ cây mắc kẹn có thể gây kích ứng dạ dày. Không sử dụng nó nếu bạn bị rối loạn ruột hoặc dạ dày;

Bệnh gan: Có một báo cáo về tổn thương gan liên quan đến việc sử dụng cây mắc kẹn. Nếu bạn có một tình trạng gan, tốt nhất là nên tránh sử dụng cây mắc kẹn;

Dị ứng với latex: Những người bị dị ứng với latex cũng có thể bị dị ứng với cây mắc kẹn;

Bệnh thận: Có một lo ngại rằng cây mắc kẹn có thể làm cho bệnh thận nặng hơn. Không sử dụng nó nếu bạn có vấn đề về thận;

Phẫu thuật: Cây mắc kẹn có thể làm chậm quá trình đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu nếu được sử dụng trước khi phẫu thuật. Người sử dụng cây mắc kẹn nên dừng ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật.

Xem thêm: Những Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (TS Đỗ Tất Lợi)

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Việt Nam được đánh giá có nguồn dược liệu tự nhiên đa dạng, quý hiếm, với khoảng trên 5.100 loài và đang được các doanh nghiệp, địa phương định hướng phát triển thành ngành kinh tế, phục vụ xuất khẩu.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.

Các tin khác

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Trong y học cổ truyền của một số quốc gia như Ấn Độ, Nepal, cây gai cua được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm ngoài da, vàng da đến ho, sốt. Tuy nhiên, khác với nhiều vị thuốc quen thuộc ở Việt Nam, cây gai cua chưa được sử dụng chính thức trong y học cổ truyền nước ta và được xếp vào nhóm dược liệu có độc, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng.
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Trong ký ức ẩm thực của nhiều thế hệ người Việt, cà cuống không chỉ là một loài côn trùng sống ở ruộng nước, ao hồ mà còn gắn liền với mùi hương rất riêng, rất “Bắc”. Từ bánh cuốn, bún thang đến chả cá, chỉ cần một giọt tinh dầu cà cuống cũng đủ làm dậy lên hương vị khó trộn lẫn. Không dừng lại ở vai trò gia vị, theo y học cổ truyền, cà cuống còn được xem là một vị thuốc có giá trị, nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Trong y học cổ truyền, ranh giới giữa thực phẩm và thuốc chữa bệnh vốn không tách bạch như trong quan niệm hiện đại. Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết triết lý “dĩ thực vi dược” – lấy thực phẩm làm thuốc, coi bữa ăn hằng ngày là nền tảng quan trọng để phòng bệnh, dưỡng sinh và phục hồi sức khỏe. Đến nay, khi y học dự phòng ngày càng được đề cao, cách nhìn này đang được giới chuyên môn và cộng đồng quan tâm trở lại như một hướng đi bền vững cho sức khỏe con người.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động