Cây thuốc Nam: Khổ sâm có tác dụng chữa rối loạn nhịp tim?

Khổ sâm là loại dược liệu quý có nhiều tác dụng trong điều trị các loại bệnh khác nhau. Ngoài tác dụng điều trị các bệnh ngoài da, bệnh lý đường ruột, khổ sâm còn có công dụng tuyệt vời đối với chứng bệnh rối loạn thần kinh tim.

Khổ sâm có 2 loại chính đều có công dụng chữa bệnh rất tốt là khổ sâm cho lá và khổ sâm cho rễ.

Cây khổ sâm có tác dụng gì khi chữa rối loạn nhịp tim?

Hình ảnh cây khổ sâm cho lá (bên trái) và khổ sâm cho rễ (bên phải)

Công dụng của khổ sâm

Ngoài tác dụng trị bệnh ngoài da, bệnh lý đường ruột, cây khổ sâm còn giúp ổn định tính sinh học của nhịp tim nhờ các cơ chế hoạt động sau đây:

  • Giảm tính kích thích của tế bào cơ tim, thần kinh tim.
  • Điều hòa nồng độ các chất ion tại tế bào cơ tim.
  • Giúp thư giãn các mạch máu và giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim.

Đặc biệt hơn, khổ sâm không gây những tác dụng bất lợi như hạ nhịp tim quá mức, loạn nhịp tim nặng hay co thắt phế quản như các thuốc nhóm chẹn beta. Sử dụng khổ sâm đáp ứng tốt với nhiều trường hợp bị rối loạn nhịp tim, từ rối loạn thần kinh tim, có rối loạn lo âu hay bệnh nhịp tim nhanh không rõ nguyên nhân.

Lá khổ sâm có công dụng chống các gốc oxy hóa, tính kháng viêm, giảm đau, chống triệu chứng dị ứng, long đờm, bổ phế, làm giảm các triệu chứng của hen suyễn, ức chế sự sản sinh của các vi khuẩn bao gồm liên cầu nhóm B, tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ và một số loại nấm.

Trong tim mạch, lá khổ sâm có tác dụng gì? Theo các nghiên cứu, lá cây khổ sâm có hiệu quả hỗ trợ cải thiện những vấn đề ở hệ tim mạch do các tác dụng sau đây:

  • Giúp gia tăng lưu lượng máu của động mạch vành, ngăn ngừa thiếu máu cơ tim.
  • Hạn chế sự hình thành những mảng xơ vữa có trong lòng động mạch, giúp hạ mỡ máu.
  • Làm giảm nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp tim.

Cây khổ sâm chữa bệnh gì, hiệu quả tác dụng của thành phần rễ cây khổ sâm này trong nhiều bệnh lý khác nhau và tác dụng tốt trong chữa rối loạn nhịp tim nhờ các hoạt chất được tìm thấy.

  • Các nhà khoa học nghiên cứu thấy rễ củ của cây khổ sâm bắc có chứa nhiều các hoạt chất quinon, alkaloid, dược chất flavonoid và saponin triterpenoid. Trong đó có ba hoạt chất alkaloid chính là oxymatrine, matrine, sophocarpine có tác dụng trực tiếp lên tế bào cơ tim, giúp ổn định nhịp tim một cách hiệu quả.

  • Hoạt chất matrine có trong rễ cây khổ sâm công dụng làm tăng thời gian dẫn truyền của tim, tác dụng điều hòa, cân bằng nồng độ các chất điện giải trong ngưỡng an toàn. Khi sự cân bằng nồng độ điện giải natri, kali, canxi được duy trì sẽ làm ổn định nhịp tim vì nếu có rối loạn chất điện giải có nguy cơ dẫn đến các ngoại tâm thu.
  • Hoạt chất D-matrine chứa trong rễ khổ sâm còn có tác dụng giúp chống lại những phản ứng gây rối loạn nhịp tim và làm tăng thời gian dẫn truyền tim và làm giả nhịp tim. Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra chính dược chất matrine có trong Khổ sâm tác dụng ổn định nhịp tim thông qua cơ chế ức chế trực tiếp trên cơ tâm nhĩ, làm giảm tính kích thích cơ tim (tác động tương tự hiệu quả của nhóm chẹn beta giao cảm) bảo vệ cơ tim và phòng ngừa suy tim. Dùng rễ cây khổ sâm rất hiệu quả trên người bệnh có rối loạn ngoại tâm thu thất do rối loạn chất điện giải hay do biến chứng sau khi nhồi máu cơ tim.
  • Hoạt chất khác là oxymatrine cũng được nghiên cứu phát hiện tác dụng chống loạn nhịp tim do ức chế đáng kể các kênh ion Canxi và Natri, giảm tần suất xuất hiện và mức độ của những cơn rối loạn nhịp thất, giảm tỷ lệ người bệnh tử vong.
  • Hoạt chất sophocarpine trong rễ cây ức chế các kênh Natri, Canxi, điều hướng dòng ion Kali, nhờ đó làm chậm quá trình dẫn truyền của điện tim. Những nhà nghiên cứu cho thấy tác dụng ức chế kênh ion ở tế bào cơ tim của sophocarpine tương tự như chất amiodarone tác dụng chống loạn nhịp tim nhóm III. Hoạt chất này được coi như là một thuốc chống loạn nhịp tiềm năng.
  • Các hoạt chất kurarinone, vexibinol được chiết xuất từ rễ cây khổ sâm có tác dụng giãn mạch, ức chế sự co thắt mạch máu gây ra bởi chất dị ứng histamin và serotonin. Tác dụng này có được nhờ khổ sâm ức chế dòng ion Ca 2+ qua kênh Ca 2+ phụ thuộc hiệu điện thế Do đó, khổ sâm giúp tăng lượng máu đến tim cải thiện chứng tim đập nhanh do tổn thương tim hoặc những bệnh lý tim mạch gây giảm lượng máu đến tim.

Ngoài ra, rễ khổ sâm còn giúp tăng số lượng bạch cầu, phòng ngừa bệnh máu trắng, ức chế sự kết tập của các tế bào mastocyte điều trị các trường hợp dị ứng hoặc bệnh lý viêm da tiếp xúc.

Các bài thuốc từ rễ khổ sâm

Trị ngứa, lở loét ngoài da

Nguyên liệu: Khổ sâm 32g, kinh giới bỏ cành 16g. Đem tán nhuyễn các vị thuốc này thành bột mịn rồi trộn đều. Cho nước vào để vo thành viên với kích thước bằng hạt bắp. Mỗi lần sử dụng khoảng 30 viên uống cùng với trà sau bữa ăn.

Làm sạch âm đạo

Nguyên liệu: Khổ sâm, chích thả, lộ phong phòng và phòng phong với lượng bằng nhau. Đem sắc hỗn hợp trên trong 10 phút rồi pha với nước sạch để vệ sinh vùng kín, không thụt rửa vào bên trong.

Ngăn ngừa khô âm đạo

Chuẩn bị nguyên liệu gồm khổ sâm 50g, hà thủ ô 60g. Đem đi sắc lấy nước và bỏ phần bã đi. Dùng nước rửa âm đạo trong 10-15 phút, dùng mỗi ngày 1 lần. Ngoài ra có thể dùng nước đã sắc uống mỗi ngày 2 lần.

Giải tỏa mệt mỏi, ngủ ngon giấc

Chuẩn bị nguyên liệu gồm: khổ sâm, đương quy, hoàng cầm mỗi vị 12g; 15g mỗi vị hoàng kỳ và sinh địa; xuyên khung, trạch lan, tô mộc mỗi vị 10g; tế tân và quế chi mỗi vị 6g. Đem nguyên liệu đi tán nhuyễn thành bột rồi hòa tan với nước nóng. Chờ cho đến khi nước còn ấm thì cho chân vào ngâm trong 10-20 phút, thực hiện 1-3 lần/ ngày. Bài thuốc này giúp tăng tuần hoàn máu, xua tan mệt mỏi và giúp ngủ ngon giấc hơn.

khổ sâm

Rễ khổ sâm cần được sơ chế trước khi sử dụng

4. Một số lưu ý khi sử dụng cây khổ sâm

Tuy có tác dụng rất tốt, nhưng để đảm bảo hiệu quả điều trị thì người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:

Không được sử dụng cho người tỳ vị hư hàn hoặc đang trong tình trạng suy nhược cơ thể, táo bón.

Sử dụng đúng liều lượng, quá liều có thể gây ra phản ứng nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn.

Lá khổ sâm không được sử dụng cho các đối tượng như trẻ em, phụ nữ đang cho con bú hay phụ nữ mang thai.

Khi sử dụng khổ sâm cho lá, cần lưu ý:

Không kết hợp dùng khổ sâm với bối mẫu thỏ ty tử và phản lê lô, vì chúng kỵ nhau nên có thể gây ra phản ứng bất lợi cho cơ thể.

Không sử dụng khi can thận hư mà không kèm theo nóng.

Không sử dụng dài ngày vì có thể gây tổn thương cho tạng can và thận khí.

Không sử dụng cho những người có tỳ vị hư hàn.

Khổ sâm là tên gọi chung của một loại dược liệu mà trong đó có hai thành phần với những công dụng khác nhau. Do đó, cần dựa vào mục đích điều trị mà lựa chọn cho hợp lý. Để tránh những phản ứng không đáng có xảy ra, trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc chuyên môn về liều lượng và cách sử dụng.

Minh Thùy (t/h)
suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh Tâm - Thân - Ý

Dưỡng sinh vốn không phải chuyện tập vài động tác hay uống thêm vài vị thuốc. Đó là nghệ thuật nuôi dưỡng toàn bộ sự sống từ tế bào, hơi thở đến tâm ý bên trong. Khi thân - tâm - ý vận hành hài hòa, trường năng lượng sống được kích hoạt, con người không chỉ khỏe mạnh hơn mà còn trẻ lâu, minh mẫn và an định trước biến động đời sống...
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Trong kho tàng y học cổ truyền, ngưu bàng từ lâu đã được xem là một vị thuốc đa dụng. Không chỉ xuất hiện trong các bài thuốc dân gian, cây còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp.

Cùng chuyên mục

Thuốc tả hạ trong Đông dược

Thuốc tả hạ trong Đông dược

(SKV) - Thuốc tả hạ là nhóm thuốc trong Đông y dùng để làm thông đại tiện, dẫn tích trệ, chữa các chứng táo bón, tả hỏa, giải độc, chữa ứ huyết, bế kinh và các cơn đau bụng do giun.
Từ nghiên cứu đến kỳ vọng: “Sâm Nữ Hoàng” và khát vọng nâng tầm dược liệu Việt Nam

Từ nghiên cứu đến kỳ vọng: “Sâm Nữ Hoàng” và khát vọng nâng tầm dược liệu Việt Nam

(SKV) - Giữa muôn vàn sắc xanh của đất mẹ, có một loài cây vừa quen vừa lạ đang thì thầm câu chuyện về sức sống và niềm tin. Người ta gọi nó bằng cái tên đầy nữ tính – Sâm Nữ Hoàng. Không lộng lẫy như hoa, không kiêu sa như những loài dược liệu được ca tụng từ lâu đời, Sâm Nữ Hoàng lặng lẽ vươn mình, mang trong từng thớ lá, từng nhánh rễ một nguồn năng lượng quý giá cho sức khỏe con người và trở thành biểu tượng của khát vọng: rằng người Việt có thể gieo trồng, nuôi dưỡng và tôn vinh những giá trị lớn lao từ chính mảnh đất quê hương.
Cây cỏ luồng: Công dụng, cách dùng trị bệnh trong y học cổ truyền

Cây cỏ luồng: Công dụng, cách dùng trị bệnh trong y học cổ truyền

Cỏ luồng còn có tên seo gà, phượng vĩ thảo... Tên khoa học: Pteris multifida Poir, họ Seo gà: Pteridaceae. Cỏ luồng mọc phổ biến ở miền Bắc và Trung Bộ, trên vách đá, vách đất, quanh thành giếng, nơi thoáng ẩm và mát. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây, thu hái quanh năm. Sau đây là một số bài thuốc từ cây cỏ luồng.
Những bài thuốc chữa bệnh không ngờ từ cây sim

Những bài thuốc chữa bệnh không ngờ từ cây sim

Cây sim hay còn gọi là dương lê, nẫm tử, sơn nẫm, cương nẫm, đào kim nương, hồng sim, là một dược liệu quý, được dùng làm thuốc chữa bệnh. Rễ, lá và quả của dược liệu có tác dụng điều trị đau dạ dày, tiêu chảy, lị, đau đầu kinh niên, băng huyết, đau nhức, phong thấp,…Sau đây là một số bài thuốc dân gian chữa bệnh từ cây sim.
Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ củ nâu

Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ củ nâu

Củ nâu hay còn gọi là thự lương, giả khôi,… mọc hoang ở nhiều vùng rừng núi phía Bắc nước ta, là thảo dược có vị ngọt nhẹ, tính hàn, tác dụng cầm máu, sát trùng, hoạt huyết và còn được dùng để điều trị khí hư ở phụ nữ, tiêu chảy, kiết lỵ, liệt nửa người…
Cây bòng bong (hải kim sa): Công dụng, cách dùng trị bệnh trong y học cổ truyền

Cây bòng bong (hải kim sa): Công dụng, cách dùng trị bệnh trong y học cổ truyền

Bòng bong hay còn gọi là hải kim sa. Bòng bong có vị ngọt, tính hàn, công dụng thanh nhiệt, tả thấp nhiệt ở tiểu đường, bàng quang và thông lâm. Vì vậy hải kim sa thường được nhân dân sử dụng để trị chứng tiểu tiện vàng/ đỏ, tiểu khó, sạn đường tiết niệu do thấp nhiệt.

Các tin khác

Đắk Lắk: Phấn đấu hình thành 1 chuỗi liên kết nghiên cứu, nuôi trồng, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dược liệu

Đắk Lắk: Phấn đấu hình thành 1 chuỗi liên kết nghiên cứu, nuôi trồng, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dược liệu

SKV - UBND tỉnh Đắk Lắk vừa ban hành Kế hoạch số 172/KH-UBND về việc thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Đắk Lắk.
Sốt xuất huyết theo Y học cổ truyền

Sốt xuất huyết theo Y học cổ truyền

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do muỗi Aedes là tác nhân trung gian, hiện nay đang có nguy cơ chuyển thành dịch, Y học cổ truyền gọi là Thử Thấp ôn bệnh đặc trưng của mùa Hạ. Đa phần bệnh có thể tự khỏi nhưng có một tỷ lệ nhỏ có khả năng chuyển nặng. Thông qua dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm là giai đoạn phải xử trí kịp thời tránh gây hậu quả không tốt. Do chưa có vắc-xin dự phòng và thuốc đặc hiệu nên điều trị triệu chứng và phòng cắt đường truyền (diệt muỗi)
Bệnh Bạch hầu và chứng ôn độc toả hầu phong theo y học cổ truyền

Bệnh Bạch hầu và chứng ôn độc toả hầu phong theo y học cổ truyền

(SKV) - Bệnh bạch hầu do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra, có khả năng lây lan mạnh và nhanh chóng tạo thành dịch. Theo World Health Organization (WHO) tỷ lệ tử vong chiếm 2-5% các ca bị mắc bạch hầu [1,2]. Bệnh rất dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành chưa có đáp ứng miễn dịch bạch hầu qua đường hô hấp hoặc lây gián tiếp qua tiếp xúc với đồ vật có vi khuẩn. Bệnh cảnh bạch hầu có tính tương đồng với Toả hầu phong trong Ôn độc xuất hiện mùa Đông mạt Xuân sơ thuộc của Ôn bệnh của Y học cổ truyền (YHCT). Ôn bệnh có tà khí đặc trưng gây bệnh theo mùa gọi là Thời bệnh, tương ứng với các bệnh truyền nhiễm của Y học hiện đại (YHHĐ). [4, 6].
Trigger Point Và A Thị Huyệt theo Y Học Cổ Truyền

Trigger Point Và A Thị Huyệt theo Y Học Cổ Truyền

(SKV) - Trigger point và A thị huyệt theo Y học cổ truyền có những đặc điểm tương đồng cần phân biệt trong chẩn đoán và điều trị. Trigger point là điểm đau kích hoạt có tổn thương thục thể các sợi cơ và A thị huyệt theo Y học cổ truyền (YHCT) lại đau do tổn thương mô khi mô không được tưới máu tốt bao gồm cả tổn thương phần mềm ( mô mềm, cơ, thần kinh, mạch máu) và xương khớp. Điều trị Trigger point bằng thuốc giảm đau không hiệu quả nhưng điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền đặc biệt châm cứu thành công mang ý nghĩa thống kê.
Bồ công anh dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe

Bồ công anh dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe

Bồ công anh là dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe con người. Theo Y học cổ truyền bồ công anh là dược liệu có vị đắng, tính mát, quy vào các kinh can, thận, tâm và có công dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm và hóa thấp. Y học cổ truyền sử dụng cây bồ anh để chữa chứng chán ăn, khó chịu dạ dày, đầy hơi, sỏi mật, đau khớp, đau nhức cơ bắp, bệnh chàm, mẩn ngứa, bầm tím, viêm vú, thông tắc tia sữa...
Bài thuốc chữa bệnh của dược liệu hương nhu

Bài thuốc chữa bệnh của dược liệu hương nhu

Cây hương nhu là vị thuốc quý trong Đông y với nhiều tác dụng như tán hàn, lợi thấp, lợi niệu, phát hãn, trị phù thũng,...
Công dụng chữa bệnh của cây lá bỏng

Công dụng chữa bệnh của cây lá bỏng

Cây lá bỏng còn gọi là cây sống đời, nó được gọi là lá bỏng vì lá của nó có thể dùng làm thuốc chữa bỏng.
Vị thuốc chuối hột rừng

Vị thuốc chuối hột rừng

Theo tài liệu Y học cổ truyền, chuối hột rừng có công dụng sát trùng, lương huyết, an thai, lợi tiểu,…
Danh mục một số cây thuốc  Nam theo nhóm bệnh

Danh mục một số cây thuốc Nam theo nhóm bệnh

Việt Nam là một nước có truyền thống lâu đời trong việc dùng cây cỏ để phòng và điều trị bệnh. Vườn thuốc nam có vai trò thiết thực trong việc sơ cứu và chữa trị một số bệnh thông thường.
12 bài thuốc chữa bệnh hiệu quả của xà sàng tử

12 bài thuốc chữa bệnh hiệu quả của xà sàng tử

Xà sàng tử là tên gọi của vị thuốc được dùng điều trị các bệnh lý, chẳng hạn như trĩ, lạnh tử cung, bệnh viêm da hoặc vấn đề sinh lý nam.
Xem thêm
Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hội nghị Ban Thường vụ Hội Nam Y Việt Nam lần thứ 14: Kiến tạo nền móng cho nhiệm kỳ mới và nâng tầm vị thế y học dân tộc

Hà Nội, ngày 11/4/2026 Hội Nam Y Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Ban Thường vụ lần thứ 14. Đây là kỳ họp quan trọng nhằm đánh giá toàn diện các hoạt động trong quý 1 năm 2026, đồng thời hoạch định chiến lược trọng tâm cho năm 2026, hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nam Y Việt Nam nhiệm kỳ 3 (2027–2032)
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

HẢI PHÒNG – Trong không khí trang nghiêm của những ngày lễ hội, đoàn đại biểu Hội Nam Y Việt Nam do Thầy thuốc Nhân dân. Giáo sư. Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội làm trưởng đoàn, đã có chuyến hành trình đầy ý nghĩa về với vùng đất địa linh nhân kiệt Cẩm Văn – Cẩm Vũ (Cẩm Giang, Hải Phòng). Đây là hoạt động thiết thực nhằm tri ân các bậc tiền nhân, đặc biệt là Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh – vị Thánh thuốc Nam của dân tộc.
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

(Sức khỏe Việt) – Sáng ngày 26/03/2026, trong không khí phấn khởi của những ngày đầu xuân Bính Ngọ, Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên đã trang trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Hội năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Hội nghị đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Chi hội với những thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo tồn giá trị y học cổ truyền.
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Trong không khí ấm áp của những ngày đầu xuân, Chi hội Câu lạc bộ (CLB) Healing In Balance đã tổ chức buổi gặp mặt đầy ý nghĩa, tổng kết công tác hoạt động năm 2025, đánh dấu bước phát triển mới trong việc đưa bộ môn Thiền năng lượng sinh học đến gần hơn với cộng đồng Việt Nam.
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Ngày 21 tháng 3 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào thi đua năm 2026. Sự kiện là dịp nhìn lại những thành tựu trong việc gìn giữ tinh hoa y học dân tộc, đồng thời kích hoạt hành trình mới vì sức khỏe cộng đồng.
Phiên bản di động