Cách xác định huyệt vị để xoa bóp bấm huyệt hiệu quả

Trong lĩnh vực xoa bóp bấm huyệt, việc nắm vững kỹ thuật xác định huyệt vị là điều kiện tiên quyết để đạt được hiệu quả điều trị cao. Một chẩn đoán chính xác nhưng tác động sai vị trí sẽ dẫn đến những kết quả không như mong muốn.
Cây dây thìa canh: Dược liệu hỗ trợ điều trị tiểu đường Cây trinh nữ hoàng cung: Dược liệu hỗ trợ điều trị u xơ tử cung Cây chùm ngây: Dược liệu bổ sung dinh dưỡng, hỗ trợ giảm cân [E-Magazine] Cây dâu tằm: Dược liệu quý từ thiên nhiên Tâm sen: Dược liệu giảm căng thẳng, mất ngủ Cây hoa hòe: Dược liệu giúp giảm triệu chứng tiền mãn kinh

Cách xác định huyệt vị trên cơ thể một cách chính xác là điều quan trọng trong nhiều phương pháp chữa bệnh cổ truyền. Phương pháp này, được biết đến với tên gọi cốt độ pháp, được ghi chép tỉ mỉ trong tài liệu thiên cốt độ, cụ thể tại linh khu 14. Theo đó, cơ thể con người được chia thành 38 phần theo chiều ngang và chiều dọc. Chiều cao từ đầu đến chân được tính là 75 thốn, trong đó một thốn tương đương với 1/75 chiều cao của cá nhân.

Để thủ tục xác định huyệt vị trở nên dễ dàng và tránh sai lệch (bởi vì cấu trúc cơ thể của mỗi người có sự khác biệt), chúng ta áp dụng các hệ thống đo lường cụ thể cho từng khu vực như sau:

  • Khoảng cách từ chân tóc trán đến chân tóc gáy là 12 thốn.
  • Khoảng cách giữa 2 góc tóc trán, tức 2 huyệt đầu duy là 09 thốn.
  • Khoảng cách từ khoảng giữa 2 lông mày (huyệt ấn đường) đến chân tóc trán là 3 thốn.
  • Khoảng cách từ chân tóc gáy đến huyệt đại chùy là 3 thốn.
  • Khoảng cách giữa 2 huyệt hoàn cốt, tức giữa 2 mỏm trâm chũm là 9 thốn.
  • Khoảng cách từ bờ trên xương ức, tức huyệt thiên đột đến góc 2 cung sườn, tức huyệt trung đình là 09 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt trung đình đến giữa rốn, tức huyệt thần khuyết là 8 thốn.
  • Khoảng cách giữa rốn đến bờ trên xương mu, tức huyệt khúc cốt là 6.5 thốn.
  • Khoảng cách giữa 2 đầu vú là 8 thốn.
  • Khoảng cách giữa 2 góc trên và trong xương bả vai là 6 thốn.
  • Khoảng cách từ đỉnh nách đến bờ xương cụt, tức huyệt chương môn là 12 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt chương môn đến huyệt hoàn khiêu là 9 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt hoàn khiêu đến huyệt hạc đỉnh, tức đến đỉnh ngang bờ trên xương bánh chè là 19 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt đại chùy nằm dưới mỏm gai đốt sống cổ số 7 đến bờ dưới xương cùng là 30 thốn.
  • Khoảng cách từ ngang đầu nếp nách trước đến ngang khớp khủy tay là 9 thốn.
  • Khoảng cách từ ngang đầu nếp nách sau đến ngang khớp khủy là 9 thốn.
  • Khoảng cách từ lằn chỉ cổ tay đến lằn chỉ khớp khủy trước là 12.5 thốn.
  • Khoảng cách từ ngang khớp khủy sau đến ngang khớp cổ tay là 12 thốn.
  • Khoảng cách từ lằn chỉ cổ tay đến khớp bàn tay là 4 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt khúc cốt đến ngang bờ trên lồi cầu trong xương đùi là 18 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt âm lăng tuyền ở ngang bờ dưới lồi củ trong xương chày đến đỉnh cao mắt cá chân trong là 13 thốn.
  • Khoảng cách từ huyệt ủy trung đến đỉnh mắt cá chân ngoài là 13 thốn.
  • Khoảng cách từ bờ sau gót chân đến đầu ngón chân thứ hai là 12 thốn.
  • Khoảng cách từ ngang lồi cầu cao nhất của mắt cá chân trong đến mặt đất là 3 thốn.
Cách xác định huyệt vị để xoa bóp bấm huyệt
Cách xác định huyệt vị để xoa bóp bấm huyệt hiệu quả

Cách xác định huyệt vị dựa vào các phần ngón tay

Cách xác định huyệt vị này dựa vào các phần ngón tay để đo lường, đơn vị là đồng thân thốn. Một đồng thân thốn được tính từ chỗ tận cùng bề ngang của 2 lằn chỉ lóng giữa ngón trỏ khi co đầu ngón giữa chạm vào đầu ngón cái thành hình vòng tròn.

Dựa vào đó, người ta có thể đo lường bằng nhiều cách khác trên các phần của ngón tay như sau:

  • Duỗi thẳng bàn tay, ép sát 4 ngón tay (trừ ngón cái) vào nhau, bề ngang tính từ ngón út đến ngón trỏ được tính là 3 thốn. Nó được sử dụng để xác định các huyệt có thể đo ở khoảng cách 3 thốn như huyệt tam âm giao (cách đỉnh mắt cá chân trong 3 thốn),...
  • Áp 3 ngón tay sát vào nhau (trừ ngón cái và ngón út), bề ngang của chúng được tính là 2 thốn. Nó dùng để đo các huyệt có thể xác định từ khoảng cách 2 thốn như huyệt thủ tam lý, huyệt phục lưu, huyệt nội quan,...
  • Áp 2 ngón tay giữa và trỏ vào nhau, bề ngang của chúng được tính là 1.5 thốn.
  • Chiều ngang từ gốc ngón tay cái đến điểm cao nhất khi gấp lại tương đương 1 thốn.

Cách đo lường này chỉ được sử dụng để xác định các huyệt khi đo ở khoảng cách ngắn, đo khoảng cách càng dài thì tỷ lệ sai số càng cao.

Cách xác định huyệt vị dựa vào các mốc giải phẫu hoặc hình thể tự nhiên

Có nhiều các mốc giải phẫu gắn liền với các huyệt của cơ thể, do đó, có thể dùng chúng để xác định huyệt vị vừa nhanh chóng lại chính xác, ví dụ:

  • Dựa vào các vị trí cố định như tai, mắt, mũi, miệng,... để xác định huyệt như huyệt tình minh nằm ở sát khóe mắt trong, huyệt thừa tương nằm ở đáy chỗ lõm giữa môi dưới, huyệt toản trúc ở đầu lông mày, huyệt hợp cốc ở kẽ xương ngón tay trỏ và ngón tay cái, huyệt thương dương ở góc trong móng tay trỏ.
  • Dựa vào các nếp nhăn trên da như huyệt đại lăng ở giữa nếp gấp cổ tay trong, huyệt ủy trung ở giữa nếp gấp nhượng chân, đo dọc từ lằn cổ tay phía ngoài lên 2 tấc giữa 2 xương cẳng tay là huyệt ngoại quan.
  • Dựa vào xương để xác định huyệt như huyệt dương khê nằm ở đầu mỏm trâm quay, huyệt đại chùy nằm ở dưới đầu mỏm gai đốt sống cổ số 7.
  • Dựa vào gân, cơ như huyệt thừa sơn ở đỉnh góc tạo nên bởi 2 cơ tiếp giáp nhau, cùng bám vào gân gót chân, huyệt tý nhu ở ngang chỗ bám cơ delta và xương cánh tay.
  • Dựa vào tư thế hoạt động của các bộ phận trên cơ thể như co tay vào ngực để lấy huyệt khúc trì, đứng thẳng người áp tay vào đùi để lấy huyệt phong thị, cúi đầu xuống để lấy huyệt á môn.

Cách xác định huyệt vị dựa vào cảm giác của người bệnh và thầy thuốc

Huyệt là nơi nhạy cảm và dễ phản ứng khi có bệnh nên khi sờ ấn lên vùng huyệt, chỗ đau nhiều nhất thì vị trí huyệt rõ nhất, ví dụ như khi ấn vào huyệt túc tam lý thì gây cảm giác tê tức. Đối với những thầy thuốc dày dặn kinh nghiệm, khi bấm vào có thể xác định được một số thay đổi hình thái mà dùng mắt thường hoặc cảm giác ở tay có thể cảm nhận được như vị trí huyệt mềm, cứng hoặc nóng đỏ hơn.

Mặc dù tương đối dễ như cách xác định huyệt vị này còn nhiều hạn chế như không thể áp dụng cho trẻ nhỏ vì chúng chưa đủ trình độ mô tả chính xác các cảm giác khi được hỏi và các thầy thuốc chưa có kinh nghiệm khó có thể nhận biết được những thay đổi ở các vị trí huyệt của người bệnh.

Cách xác định huyệt vị dựa vào máy móc kỹ thuật hiện đại

Các nhà nghiên cứu đã phát minh máy đo điện trở để tìm huyệt vị trên cơ thể dựa vào sự thay đổi điện trở trên từng vị trí huyệt. Đây là cách xác định huyệt vị nhanh chóng nhưng không phải thầy thuốc nào cũng có điều kiện mua máy và không phải máy nào cũng có độ chính xác cao.

Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cũng đã chế ra các loại que dò để tìm huyệt dựa trên đặc tính thay đổi cảm giác, đặc biệt là đau khi ấn vào huyệt. Chúng được sử dụng để xác định các vị trí huyệt có đường kính nhỏ như huyệt ở vùng mặt hoặc ở loa tai.

Trên thực tế lâm sàng, tùy vào vị trí huyệt mà chọn cách xác định phù hợp, có một số cần phối hợp cùng lúc nhiều cách xác định huyệt vị. Ví dụ như để tìm huyệt nội quan thì cần dùng 3 ngang ngón tay tương đương 2 thốn đo từ lằn giữa chỉ cổ tay lên trên rồi gấp bàn tay vào cẳng tay cho gân cơ gan tay lớn và cơ gan tay bé nổi rõ dưới mặt da để dễ lấy huyệt.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam

Việt Nam được đánh giá có nguồn dược liệu tự nhiên đa dạng, quý hiếm, với khoảng trên 5.100 loài và đang được các doanh nghiệp, địa phương định hướng phát triển thành ngành kinh tế, phục vụ xuất khẩu.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.

Các tin khác

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính

Trong y học cổ truyền của một số quốc gia như Ấn Độ, Nepal, cây gai cua được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm ngoài da, vàng da đến ho, sốt. Tuy nhiên, khác với nhiều vị thuốc quen thuộc ở Việt Nam, cây gai cua chưa được sử dụng chính thức trong y học cổ truyền nước ta và được xếp vào nhóm dược liệu có độc, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng.
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y

Trong ký ức ẩm thực của nhiều thế hệ người Việt, cà cuống không chỉ là một loài côn trùng sống ở ruộng nước, ao hồ mà còn gắn liền với mùi hương rất riêng, rất “Bắc”. Từ bánh cuốn, bún thang đến chả cá, chỉ cần một giọt tinh dầu cà cuống cũng đủ làm dậy lên hương vị khó trộn lẫn. Không dừng lại ở vai trò gia vị, theo y học cổ truyền, cà cuống còn được xem là một vị thuốc có giá trị, nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc

Trong y học cổ truyền, ranh giới giữa thực phẩm và thuốc chữa bệnh vốn không tách bạch như trong quan niệm hiện đại. Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết triết lý “dĩ thực vi dược” – lấy thực phẩm làm thuốc, coi bữa ăn hằng ngày là nền tảng quan trọng để phòng bệnh, dưỡng sinh và phục hồi sức khỏe. Đến nay, khi y học dự phòng ngày càng được đề cao, cách nhìn này đang được giới chuyên môn và cộng đồng quan tâm trở lại như một hướng đi bền vững cho sức khỏe con người.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động