Công dụng tuyệt vời của sầu đâu với sức khỏe và những lưu ý khi sử dụng

Cây sầu đâu còn có tên gọi khác là xoan sầu đâu hay xoan trắng, hạt khổ sâm, khổ luyện tử, nha đảm tử, chù mền, bạt bỉnh, xoan Ấn Độ,… vị đắng, tính hà, vào kinh đại tràng. Cây sầu đâu thường được dùng để điều trị một số vấn đề như chảy máu mũi, giun đường ruột, buồn nôn, ăn mất ngon, loét da, bệnh tim mạch, sốt, tiểu đường, bệnh nướu răng và các vấn đề về gan.
Bạch linh và những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe và sắc đẹp Bạch linh và những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe và sắc đẹp
Chè dưỡng nhan và những công dụng tuyệt vời mà chị em vô cùng yêu thích Chè dưỡng nhan và những công dụng tuyệt vời mà chị em vô cùng yêu thích

Cây sầu đâu

Sầu đâu xuất xứ Ấn Độ, tên khoa học là Azadirachta indica và được gọi với nhiều tên khác như: khổ sâm, khổ luyện tử, bạt bỉnh. Tại Việt Nam, sầu đâu Ấn Độ là sầu đâu rừng, còn sầu đâu bản địa là cây xoan được trồng phổ biến ở miền Bắc và miền Trung. Xoan có hoa màu tím, không ăn được vì rất độc.

Sầu đâu Ấn Độ thanh mát, không chứa độc tố. Tất cả các bộ phận của cây đều có thể làm thuốc, từ rễ cho đến hoa và quả. Trong đó, lá và hoa sầu đâu có thể ăn sống hoặc nấu với các thực phẩm khác. Quả sầu đâu chín có thể phơi khô, loại bỏ tạp chất và sử dụng trong 10 năm mà không bị hư hỏng.

Cây sầu đâu ở nước ta có nhiều loại khác nhau, trong đó chủ yếu là sầu đâu bản địa, sầu đâu rừng, sầu đâu Ấn Độ. Một số đặc điểm để phân biệt 3 loại sầu đâu này như sau:

Cây sầu đâu bản địa: Cây to, thân gỗ, cao từ 8 - 15m, lá kép lông chim, hoa mọc ở lá sầu đâu thành cụm, có màu trắng hoặc màu tím nhạt.

Cây sầu đâu rừng: Cây nhỏ, thân yếu không thành gỗ, cao từ 1.6 - 2.5m, lá sầu đâu xẻ lông chim không đều, 4 - 6 đôi lá chét, hoa nhỏ khác gốc, mọc thành chùm.

Cây sầu đâu Ấn Độ: Cây to, thân gỗ, có thể cao đến 20m, các nhánh xèo tạo thành tán rộng, lá sầu đâu mọc xen kẽ với các lá chét chứa từ 8 đến 19 lá, cây cho sản lượng gỗ chất lượng cao và kẹo cao su thương mại.

Công dụng tuyệt vời của sầu đâu với sức khỏe và những lưu ý khi sử dụng
Các loại cây sầu đâu đều có tác dụng trị bệnh nhưng độc tính cũng cao. Ảnh internet

Công dụng cây sầu đâu

Điều trị bệnh tiểu đường: Theo chuyên gia sức khỏe, lá sầu đâu có thể được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường típ 2, nhờ công dụng duy trì ổn định hàm lượng đường huyết và kích thích quá trình chuyển hóa đường hấp thu trong cơ thể.

Làm đẹp da: Nhờ đặc điểm giàu vitamin C, lá sầu đâu thường được xem là thảo dược giúp điều trị các vấn đề về da chẳng hạn như mụn trứng cá, mụn đầu đen, vết thâm, nám và ngăn ngừa lão hóa da. Bạn có thể xay lá sầu đâu thành bột để làm mặt nạ dưỡng da hoặc thuốc bôi ngoài da.

Hỗ trợ tiêu hóa: Loại dược liệu này đặc biệt có lợi cho hoạt động tiêu hóa, cũng như chữa trị các bệnh rối loạn tiêu hóa (như chứng đầy hơi và táo bón) nhờ chứa hàm lượng cao chất xơ.

Điều trị bệnh hen suyễn: Thường xuyên tiêu thụ lá sầu đâu có thể giúp chữa trị bệnh hen suyễn, đồng thời giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh như giảm dịch đờm, thở khò khè, ho…

Tốt cho sức khỏe răng miệng: Các nhánh cây sầu đâu được coi là dược liệu tốt cho sức khỏe răng miệng, nhờ chứa các thành phần có công dụng phòng ngừa bệnh nha chu. Được biết, lá sầu đâu cũng được chứng minh có đặc tính tương tự và chiết xuất của nó được sử dụng trong một số loại kem đánh răng.

Công dụng tuyệt vời của sầu đâu với sức khỏe và những lưu ý khi sử dụng
Cây sầu đâu là một loại dược liệu quý. Ảnh internet

Bài thuốc chữa bệnh từ cây sầu đâu

Hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường: Người bị tiểu đường có thể dùng 5 – 10 lá sầu đâu tươi hoặc phơi trong mát cho héo rồi đun sôi lấy nước uống mỗi ngày. Nước thuốc có vị rất đắng như sau khi uống bạn sẽ cảm nhận được vị ngọt.

Trị bệnh sốt rét, sốt mãn tính: Dùng vỏ cây giã dập, đun với 100 ml nước đến khi còn một nửa là dùng được. Người lớn dùng liều từ 30-60g, trẻ em dùng từ 10-20g trong một vài ngày sẽ khỏi bệnh.

Hoặc: Lấy 60g lá sầu đâu tươi và 4 quả hạt tiêu đen xay nhuyễn, sau đó cho thêm 125ml nước vào trộn kỹ rồi uống. Sử dụng thường xuyên các triệu chứng bệnh sẽ giảm dần và không tái phát lại.

Trị rắn, rết cắn: Lấy một nắm lá cây sầu đâu, thêm 1 chút muối giã nát rồi vắt lấy nước cho bệnh nhân uống, phần xác dùng đắp trên vết thương. Sau 1 lúc dùng thuốc sẽ hết nhức và giúp vết thương nhanh liền da.

Giảm đau: Dùng 100g lá sầu đâu ngâm vào 100g cồn 90 độ trong 1 ngày. Sau đó cho dầu dừa vào chưng cách thuỷ thêm 3 tiếng để được tinh dầu màu xanh lục. Dùng dầu này xoa bóp vào những chỗ nhức mỏi giúp giảm đau rất tốt.

Trị bệnh ngoài da: Dùng 100g lá sầu đâu ngâm vào 100g cồn 90 độ trong 24 giờ, sau đó thêm 100g dầu dừa, chưng cách thủy trong 3 giờ. Bạn sẽ thu được dầu xanh lục dùng để xoa bóp trị đau nhức và trị bệnh ngoài da (mụn nhọt, sưng…).

Trị tiêu chảy mãn tính: Lấy 1g hạt cây sầu đâu, thêm một chút đường và đem xay nhuyễn. Sử dụng nước để uống và chỉ nên ăn cơm trắng trong quá trình điều trị.

Trị chứng khó tiêu: Lấy 25 lá cây sầu đâu, 3 lá đinh hương, 3 hạt tiêu đen đem đi xay nhuyễn. Sau đó cho thêm một ít nước và đường, trộn đều lên và uống 2 lần một ngày. Sử dụng bài thuốc trong vòng 3 ngày các triệu chứng bệnh sẽ suy giảm nhanh chóng.

Trị hói đầu: Lấy lá sầu đâu trộn với lá của cây táo tàu hoặc mận Ấn Độ rồi đem đi đun với nước. Dùng nước thuốc này gội đầu mỗi ngày để giảm tình trạng rụng tóc, kích thích tóc mọc nhanh và giữ cho tóc đen mượt hơn.

Chữa rận hoặc ngứa da đầu: Bạn chỉ cần ghiền nhuyễn trái sầu đâu sau đó thêm nước vào dùng để tắm hoặc gội đầu.

Trị bệnh viêm loét dạ dày: Sử dụng 20 – 30g vỏ cây đem sắc với nước để uống hàng ngày. Sử dụng thường xuyên, sau 10 ngày sẽ giảm dần các triệu chứng đau bụng, ợ hơi, trào ngược, khó tiêu,…

Chữa viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật: Dùng 10g sầu đâu rừng, kim tiền thảo và nhân trần (mỗi vị 40g), sài hồ và mã đề (mỗi vị 16g), 12g chi tử, chỉ xác và uất kim (mỗi vị 8g), 4g đại hoàng 4g. Tất cả đem sao vàng, sắc uống mỗi ngày một thang.

Hoặc: Lấy cây sầu đâu đốt thành tro rồi dùng 1 muỗng hòa với nước lạnh. Uống nước thuốc 3 lần/ ngày để giúp làm tiêu sỏi thận và giảm tình trạng đau nhức, khó chịu.

Chữa lỵ cấp tính do amip, đau quặn bụng, mót rặn nhiều, đại tiện ra chất nhầy (xích bạch lỵ), có sốt, sợ lạnh: Các vị thuốc đây sử dụng 20g sau khi đã được tán thành bột gồm: sầu đâu rừng, hoàng liên gai, hạt dưa hấu, bồ kết, hạt cau, đại hoàng. Uống mỗi ngày 20g, chia làm 2 lần.

Chữa lỵ mạn tính do amip: Sầu đâu rừng (bỏ vỏ): 45g, quán chúng và ngân hoa thán (mỗi loại 15g, đã tán thành bột mịn), sáp vàng 60g. Nấu chảy sáp rồi hòa bột vào trộn đều với quán chúng và ngân hoa thán. Sau đó vê thành hòn bằng hột đỗ tương. Người lớn mỗi ngày 10-15 viên, uống khi đói.

Hoặc: Dùng sầu đâu rừng, bách thảo sương, sáp ong. Tán nhỏ làm viên, ngày dùng 10g.

Công dụng tuyệt vời của sầu đâu với sức khỏe và những lưu ý khi sử dụng
Sầu đâu Ấn Độ có hoa màu tím và ăn được, sầu đâu bản địa có hoa màu trắng chứa độc tố. Ảnh internet

Lưu ý khi sử dụng cây sầu đâu

Sầu đâu có thể gây ra một số phản ứng phụ như: nôn mửa, tiêu chảy, buồn ngủ, rối loạn máu, mất ý thức, rối loạn não, sảy thai. Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú không nên dùng sầu đâu. Thận trọng khi sử dụng sầu đâu cho người đang bị nôn mửa, mắc các vấn đề về rối loạn, dị ứng. Các phản ứng phụ của sầu đâu sẽ nghiêm trọng hơn nếu dùng cho trẻ em.

Ngoài ra, sầu đâu còn tương tác với một số loại thuốc dưới đây:

Thuốc chữa tiểu đường: Sầu đâu và thuốc đều có công dụng giảm đường huyết trong máu. Sử dụng đồng thời sẽ làm suy giảm đường huyết quá thấp.

Thuốc ức chế miễn dịch: Sầu đâu làm tăng hệ thống miễn dịch nên sẽ ức chế hiệu quả của thuốc giảm miễn dịch cyclosporine, corticosteroid, azathioprine...

Giảm khả năng thụ thai: Hạt sầu đâu làm suy giảm chức năng của tinh trùng và ngăn ngừa thụ thai. Những ai đang muốn có con không nên dùng sầu đâu.

Thuốc Lithium: Sầu đâu kích thích lợi tiểu nên sẽ làm giảm quá trình đào thải lithium, gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc lithium.

Nếu đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn dùng thêm sầu đâu. Trường hợp dùng sầu đâu gặp các vấn đề đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy thì ngừng ngay và đến cơ sở y tế để thăm khám, điều trị.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới

Đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới

Ngày 15/9/2025, Phó Thủ tướng Lê Thành Long đã ký Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới.
Phát triển mạnh nghề trồng và chế biến cây dược liệu, tạo đột phá kinh tế nông thôn

Phát triển mạnh nghề trồng và chế biến cây dược liệu, tạo đột phá kinh tế nông thôn

Tỉnh Ninh Bình đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc của nghề trồng và chế biến cây dược liệu, với nhiều hợp tác xã, làng nghề truyền thống được hình thành và mở rộng. Không chỉ bảo tồn tri thức y học cổ truyền, ngành dược liệu còn tạo sinh kế bền vững cho người dân và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển.
Tiềm năng to lớn và thế mạnh vượt trội từ phát triển dược liệu dưới tán rừng

Tiềm năng to lớn và thế mạnh vượt trội từ phát triển dược liệu dưới tán rừng

Việc phát huy giá trị cây dược liệu tại các khu rừng đang mở ra một hướng đi đầy triển vọng và bền vững cho nền kinh tế nông lâm nghiệp của Việt Nam. Mô hình này không chỉ góp phần quan trọng vào việc tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân vùng cao, mà còn đóng vai trò thiết yếu trong công tác bảo vệ, khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng quý giá.

Cùng chuyên mục

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Ngưu bàng: Công dụng theo y học cổ truyền và các bài thuốc thường gặp

Trong kho tàng y học cổ truyền, ngưu bàng từ lâu đã được xem là một vị thuốc đa dụng. Không chỉ xuất hiện trong các bài thuốc dân gian, cây còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp.
Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Những "vị thuốc thanh nhiệt" từ thiên nhiên theo y học cổ truyền

Vào những ngày thời tiết oi bức, cơ thể dễ rơi vào trạng thái “nóng trong” với các biểu hiện như nổi mụn, táo bón, miệng khô, mất ngủ. Theo y học cổ truyền, nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt tích tụ trong cơ thể, làm mất cân bằng âm - dương. Bên cạnh việc điều chỉnh sinh hoạt, chế độ ăn uống với các loại rau có tính mát được xem là giải pháp đơn giản, hiệu quả và an toàn.
Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

(SKV) - Các phương thuốc tân lương giải biểu gồm các vị thuốc vị cay, tính mát như Tang diệp, Cát căn, Bạc hà… dùng để phát tán phong nhiệt. Các phương thuốc tân lương giải biểu có tác dụng phát tán phong nhiệt dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cảm phong nhiệt: Phát sốt, ra mồ hôi, đau đầu, đau người, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, họng đau, ho, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch phù sác.
Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

Quế chi thang phương thuốc tiêu biểu trong nhóm tân ôn giải biểu của Y học cổ truyền

(SKV) - Bài thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán phong hàn ở phần biểu, đồng thời điều hòa dinh – vệ, giúp cơ thể phục hồi trạng thái cân bằng. Khác với những phương thuốc phát hãn mạnh, Quế chi thang có tính phát hãn nhẹ, điều hòa, thường được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn thể biểu hư – khi cơ thể đã suy yếu, xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, sợ gió, ra mồ hôi tự nhiên, đau đầu và mạch phù hoãn.
Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

Đại Thanh Long Thang và những ứng dụng trong điều trị chứng ngoại cảm phong hàn

(SKV) - Đại thanh long thang là phương thuốc tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong Y học cổ truyền, được sử dụng để điều trị chứng ngoại cảm phong hàn kèm nội nhiệt. Bài viết nhằm phân tích thành phần, cơ chế tác dụng theo lý luận Đông y và đánh giá ứng dụng lâm sàng hiện nay. Kết quả cho thấy bài thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, trừ phiền, phù hợp với các trường hợp cảm mạo phong hàn có biểu hiện không ra mồ hôi, sốt, phiền táo. Ngoài ra, bài thuốc còn được ứng dụng trong một số bệnh lý hiện đại như viêm cầu thận cấp và phù do dị ứng lạnh.
Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

Ma Hoàng Thang: Phương tễ kinh điển và giá trị trong điều trị cảm mạo phong hàn

(SKV) - Trong hệ thống phương tễ của Y học cổ truyền, Ma hoàng thang là một trong những bài thuốc tiêu biểu, xuất hiện từ Thương hàn luận và được sử dụng rộng rãi qua nhiều thế kỷ. Không chỉ mang giá trị lịch sử, bài thuốc còn thể hiện rõ tư duy biện chứng luận trị, nguyên tắc cốt lõi của Y học phương Đông khi điều trị không dựa trên tên bệnh mà dựa vào bản chất cơ chế bệnh sinh.

Các tin khác

Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

Phương tễ trong Y học cổ truyền: Cấu trúc lý luận, nguyên tắc vận dụng và giá trị trong thực hành lâm sàng hiện đại

(SKV) - Trong hệ thống Y học cổ truyền (YHCT), phương tễ không chỉ là tập hợp các bài thuốc mà còn là biểu hiện tập trung của tư duy biện chứng luận trị, nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ hoạt động chẩn đoán và điều trị. Việc nghiên cứu phương tễ, do đó, không thể tách rời khỏi hệ thống lý luận “lý – pháp – phương – dược”, trong đó phương tễ đóng vai trò cầu nối giữa nhận thức bệnh lý và can thiệp điều trị cụ thể.
Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

Tiểu thanh long thang: Phương thuốc tân ôn giải biểu tiêu biểu trong điều trị ho đờm do phong hàn

(SKV) - Tiểu thanh long thang là một phương thuốc kinh điển thuộc nhóm tân ôn giải biểu, có nguồn gốc từ y học cổ truyền phương Đông. Bài thuốc được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn kèm theo nội ẩm, khi tà khí xâm nhập vào phần biểu nhưng đồng thời ảnh hưởng đến chức năng tuyên phát và túc giáng của phế.
Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

Phương thuốc Tân ôn giải biểu “Cát căn thang” và ứng dụng

(SKV) - Cát căn thang là một phương thuốc cổ phương tiêu biểu thuộc nhóm tân ôn giải biểu trong y học cổ truyền. Bài thuốc có nguồn gốc từ tác phẩm kinh điển Thương hàn luận, được sử dụng trong các trường hợp ngoại cảm phong hàn khi tà khí còn ở phần biểu nhưng đã ảnh hưởng đến cân cơ và kinh lạc.
Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

Tọa đàm khoa học: Y học Cổ truyền- Khó khăn, Thách thức và Triển vọng phát triển trong thời đại hiện nay

(Hà Nội, ngày 23/03/2026) – Chiều ngày 23/3/2026, tại Hội trường Hải Thượng Lãn Ông – Học viện Y dược Cổ truyền Việt Nam, một diễn đàn khoa học quy mô lớn đã quy tụ những trí tuệ hàng đầu của ngành Y học cổ truyền (YHCT) để cùng thảo luận về con đường phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới.
Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Tác dụng của muối theo y học cổ truyền

Muối là gia vị quen thuộc trong gian bếp. Trong y học cổ truyền, muối còn được xem là một loại “dược liệu” quan trọng, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian và phương pháp dưỡng sinh.
Khoai lang: Từ thực phẩm dân dã đến vị thuốc quý trong y học cổ truyền

Khoai lang: Từ thực phẩm dân dã đến vị thuốc quý trong y học cổ truyền

Khoai lang là minh chứng tiêu biểu cho triết lý “thuốc trong thức ăn” của y học cổ truyền. Với đặc tính lành tính, dễ sử dụng và giàu giá trị dinh dưỡng, khoai lang không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn góp phần phòng ngừa nhiều bệnh lý thường gặp.
Ẩm thực dưỡng sinh mùa xuân: Nuôi dưỡng cơ thể từ những món ăn thanh đạm

Ẩm thực dưỡng sinh mùa xuân: Nuôi dưỡng cơ thể từ những món ăn thanh đạm

Mùa xuân - thời điểm giao hòa của đất trời - không chỉ mang đến sức sống mới cho thiên nhiên mà còn ảnh hưởng đến cơ thể con người. Theo quan niệm của y học cổ truyền, đây là giai đoạn dương khí bắt đầu sinh trưởng, cơ thể cần được nuôi dưỡng đúng cách để thích nghi với sự thay đổi của thời tiết. Chính vì vậy, việc lựa chọn các món ăn dưỡng sinh phù hợp trong mùa xuân đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.
[Infographic] 7 loại dược liệu giúp cải thiện giấc ngủ

[Infographic] 7 loại dược liệu giúp cải thiện giấc ngủ

Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần. Bên cạnh việc duy trì lối sống lành mạnh, một số loại dược liệu có thể hỗ trợ thư giãn thần kinh, giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. Dưới đây là những dược liệu quen thuộc, được dùng trong các loại trà hoặc nước uống giúp cải thiện giấc ngủ.
Nước gạo rang - Thức uống “dưỡng vị” trong y học cổ truyền

Nước gạo rang - Thức uống “dưỡng vị” trong y học cổ truyền

Trong kho tàng ẩm thực và kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của người Việt, nhiều thức uống giản dị lại mang giá trị dưỡng sinh đáng kể. Nước gạo rang là một ví dụ điển hình. Từ những hạt gạo quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày, khi được rang thơm và nấu thành nước, thức uống này không chỉ có hương vị dễ chịu mà còn được y học cổ truyền đánh giá là có nhiều tác dụng tốt đối với cơ thể.
Cây lá bỏng - “Tủ thuốc xanh” trong vườn nhà

Cây lá bỏng - “Tủ thuốc xanh” trong vườn nhà

Cây lá bỏng (còn gọi là sống đời) thường được trồng làm cảnh hoặc làm thuốc. Theo kinh nghiệm dân gian, loại cây này không chỉ dễ trồng mà còn có nhiều tác dụng như thanh nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ làm lành vết thương và giảm ho. Từ lâu, lá bỏng đã trở thành vị thuốc quen thuộc trong nhiều bài thuốc đơn giản, dễ áp dụng tại nhà.
Xem thêm
Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

Hành Trình "Về Nguồn": Lãnh Đạo Hội Nam Y Việt Nam Dâng Hương Tại Cụm Di Tích Y Thánh Tuệ Tĩnh

HẢI PHÒNG – Trong không khí trang nghiêm của những ngày lễ hội, đoàn đại biểu Hội Nam Y Việt Nam do Thầy thuốc Nhân dân. Giáo sư. Tiến sĩ Trương Việt Bình – Chủ tịch Hội làm trưởng đoàn, đã có chuyến hành trình đầy ý nghĩa về với vùng đất địa linh nhân kiệt Cẩm Văn – Cẩm Vũ (Cẩm Giang, Hải Phòng). Đây là hoạt động thiết thực nhằm tri ân các bậc tiền nhân, đặc biệt là Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh – vị Thánh thuốc Nam của dân tộc.
Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Chi hội Nam Y tỉnh Thái Nguyên: Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

(Sức khỏe Việt) – Sáng ngày 26/03/2026, trong không khí phấn khởi của những ngày đầu xuân Bính Ngọ, Chi hội Nam y tỉnh Thái Nguyên đã trang trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Hội năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Hội nghị đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Chi hội với những thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo tồn giá trị y học cổ truyền.
Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Thiền Năng lượng sinh học: Hành trình lan tỏa sức mạnh chữa lành từ tâm

Trong không khí ấm áp của những ngày đầu xuân, Chi hội Câu lạc bộ (CLB) Healing In Balance đã tổ chức buổi gặp mặt đầy ý nghĩa, tổng kết công tác hoạt động năm 2025, đánh dấu bước phát triển mới trong việc đưa bộ môn Thiền năng lượng sinh học đến gần hơn với cộng đồng Việt Nam.
Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Hội Nam Y Việt Nam Tổng kết Hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào Thi đua năm 2026: Khát vọng vươn tầm Y học Dân tộc

Ngày 21 tháng 3 năm 2026, tại Hà Nội, Hội Nam Y Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2025 và Phát động phong trào thi đua năm 2026. Sự kiện là dịp nhìn lại những thành tựu trong việc gìn giữ tinh hoa y học dân tộc, đồng thời kích hoạt hành trình mới vì sức khỏe cộng đồng.
​Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác: Pho sử sống của Y đức và Khát vọng tự chủ Y học dân tộc

​Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác: Pho sử sống của Y đức và Khát vọng tự chủ Y học dân tộc

Trong tiết xuân của ngày rằm tháng Giêng năm Bính Ngọ, ngành Y tế Việt Nam lại cùng hướng về Y Miếu (Hà Nội) và mảnh đất Liêu Xá (Hưng Yên) để tưởng niệm 235 năm ngày mất của Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Sự kiện không chỉ là nghi thức tâm linh, mà còn là dịp để nhìn lại giá trị xuyên thời đại của một hệ thống tư tưởng y học đồ sộ.
Phiên bản di động