PREVENTION AND TREATMENT OF MEMORY DECLINE ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.

Từ khóa: Bệnh Alzheimer, Kiện vong, Tâm căn suy nhược

PREVENTION AND TREATMENT OF MEMORY DECLINE ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE

ABSTRACT:

Traditional Chinese Medicine (TCM) views dementia (Alzheimer's, neurasthenia, amnesia) as being caused by dysfunction of the kidneys, liver, spleen, and heart, weakened qi and blood, phlegm stagnation, and impaired mental state. Prevention involves nourishing the body, eating a healthy diet, exercising, and maintaining an optimistic attitude. Treatment focuses on herbal remedies and foods that nourish the kidneys, promote blood circulation, and calm the mind, such as goat brain, longan, goji berries, and rehmannia glutinosa, combined with acupuncture and massage to improve symptoms and slow disease progression.

Keywords: Alzheimer’s Disease, Amnesia (Kien vong), Neurasthenia (Tam can suy nhuoc).

DOI:

THÔNG TIN TÁC GIẢ:

Bác sỹ CK1.YHCT: Chu Hải Đăng. UVTK.

Trưởng phòng chuyên môn Hội đông y thành phố Hà Nội.

Ngày nhận bài: 22/07/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 05/08/2025

Ngày duyệt đăng: 28/08/2025

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Sa sút trí tuệ là một hội chứng được đặc trưng bởi sự suy giảm nhiều chức năng cao cấp của vỏ não mà không có rối loạn ý thức.

Ảnh Minh họa

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh sa sút trí nhớ có bệnh danh kiện vong đựơc xếp vào nhóm phủ kỳ hằng không thuộc tạng phủ (Kì tức là khác, Hằng tức là thường). Phủ kì hằng tức là một loại cơ quan không giống với ngũ tạng cũng không giống với lục phủ. Phủ kỳ hằng bao gồm: 6 cơ quan: (Não, Tủy, Cốt mạch, Mạch đởm, Tử cung), Bệnh sa sút trí nhớ liên quan đến não, mà não trong y học cổ truyền thuộc phủ kỳ hằng có tầm quan trọng không khác gì y học hiện đại. Não ở trong xương sọ, trên đến “thiên linh cái”, dưới đến huyệt phong phủ. Tủy ở trong xương sống từ huyệt phong phủ đi xuống gọi là tủy xương sống. Tủy xương sống qua ống sống, qua ống tủy liên thông với tủy não và liên hệ với tủy xương của toàn thân. Cho nên thiên Ngũ tạng sinh thành sách Tố Vấn nói: “Mọi thứ tủy đều thuộc vào não”, Thiên Hải luận sách linh khu nói: “Não là bể của tủy”.Công dụng của não tủy, chủ việc thông sáng của tai mắt sự linh hoạt của tay chân mình mẩy và mọi hoạt động tinh thần. Cho nên não tủy được đầy đủ thì tai nghe rõ, mắt sáng, chân tay cơ thể vận động linh hoạt nhanh nhẹn, có thể làm được những công việc nặng nhọc phức tạp. Não tủy hao kém (trống rỗng) thì đầu váng, tai ù, mắt hoa, tinh thần rũ rượi, uể oải, nặng thì tối mặt xây xẩm ngã ra hôn mê. Não là cơ quan quan trọng của cơ thể, quan hệ rất lớn đến đời sống. Tủy sinh ra ở thận, chứa ở trong xương mà nuôi dưỡng cho xương, cho nên thận, tủy, xương, não có quan hệ mật thiết với nhau và có sự quan hệ chặt chẽ với các tạng. Tâm, Can, Tỳ, Thận, và vận mạch. Giải mã suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ liên ứng với các tạng sau:

I. TẠNG TÂM

Theo Y học cổ truyền, tạng Tâm không chỉ là một cơ quan có chức năng tuần hoàn máu như quan điểm cua y học hiện đại, mà còn là nơi chủ về thần minh, ý thức và hoạt động của cơ thể. Phân tích về tạng Tâm có các chức năng sinh lý, biểu hiện ra bên ngoài và có mối quan hệ tạng phủ.

1. Tâm chủ huyết: Tâm có vai trò quan trọng Thần có thể biểu hiện qua ánh mắt trong việc vận hành máu đi khắp cơ thể, chức năng này phải phụ thuộc vào hai yếu tồ “Tâm khí và Tâm dương”.

2. Tâm chủ về mạch: Trạng thái biểu hiện của mạch máu và sự tuần hoàn máu được thể hiện ra bên ngoài thông qua mạch đập, sức mạnh và nhịp điệu của mạch phản ánh tình trạng của Tâm khí, nếu Tâm khí đầy đủ, mạch đập sè đều đặn, mạnh mẽ, ngược lại Tâm khí yếu thì mạch sẽ đập yếu, không đều.

3. Tâm chủ về tinh thần (tàng thần): Tâm là nơi tàng chữ “Thần” bao gồm các hoạt động tinh thần, ý thức, tư duy, trí nhớ và cảm xúc. Tâm khỏe mạnh giúp tinh thần minh mẫn, tư duy sáng suốt, trí nhớ tốt và cảm xúc ổn định.

4. Biểu hiện của thần: Thần có thể nhận biết qua ánh măt, ánh mắt sáng linh hoạt cho thấy Thần đầy đủ, ngược lai ánh mắt đờ đẫn thiếu sức sống là biểu hiện của Thần bị hư tổn.

5. Ảnh đến giấc ngủ: Tình trạng của Tâm còn liên quan mật thiết tới giấc ngủ. Tâm huyết đầy đủ giúp ngủ ngon Tâm huyết và Tâm âm hư sẽ gây mất ngủ, mộng mỵ, hay lo âu, hồi hộp.

6. Vinh nhuận ra mặt: Sắc mặt của một người phản ánh tình trạng huyết của Tâm, khi Tâm huyết đầy đủ, sắc mặt hồng hào, tươi nhuận. Nếu Tâm huyết khong đầy đủ, sắc mặt nhợt nhạt, xanh sao.

7. Khai khiếu ra lưỡi: Lưỡi là nơi Tâm khai khiếu, chức năng của tạng Tâm được thể hiện qua màu sắc, hình dáng của lưỡi và khả năng nói năng.

8. Màu sắc lưỡi: Lưỡi đỏ tươi cho thấy Tâm khỏe mạnh , lưỡi nhợt nhạt có thể cho thấy là Tâm huyết hư, lưỡi đỏ sẫm là biểu hiện của nhiệt ở Tâm.

9. Khả năng nói: Tâm chủ về ngôn ngữ,, Tâm khí không đầy đủ có thể gây nối năng lắp bắp, nói không rõ ràng.

10. Tâm chủ mồ hôi: Mồ hôi là một phần của tân dịch, mà tân dịch có mối quan hệ với Tâm. Khi Tâm âm hư hoặc Tâm khí hư, cơ thể sẽ ra mồ hôi nhiều một cách bất thường.

MỐI QUAN HỆ CỦA TÂM VỚI CÁC TẠNG PHỦ

1. Tâm và Can: Can tàng huyết cung cấp cho Tâm để Tâm vận hành và tàng Thần. Nếu Can huyết hư sẽ ảnh hưởng đến Tâm huyết, gây hồi hộp, mất ngủ. Ngược lai Tâm nhiệt có thể ảnh hưởng tới Can dẫn đến các hiện tượng dễ cáu gắt…

2. Tâm với Tỳ: Tỳ là nguồn gốc của khí huyết, Tỳ có chức năng vận hóa đò ăn thức uống để sinh ra huyết, huyết này được đưa lên Tâm, nếu Tỳ hư dẫn tới khả năng sinh huyết kém sẽ dẫn đến Tâm huyết không đầy đủ.

3. Tâm với Thận: Thận tàng tinh, tinh sinh huyết Thận thủy (nước) và Tâm hỏa (lửa) có mối quan hệ tương tế. Thận âm cần được đưa lên để dưỡng Tâm hỏa. Nếu Thận âm hư, Tâm hỏa vượng sẽ gây mất ngủ, bứt dứt. Ngược lại Thận hư không nạp khí sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Tâm

4. Sự mất cân bằng của tạng Tâm: thường dẫn đến nhiều bệnh lý

5. Tâm huyết hư: Sắc mặt trắng nhợt nhạt, mất ngủ, hay quên, hồi hộp

6. Tâm dương hư: Chân tay lạnh, sắc mặt xanh sao, mạch yếu, sợ lạnh.

7. Tâm hỏa vượng: Bứt dứt, lo âu, buồn phiền, mất ngủ, lưỡi đỏ.

8. Đàm hỏa nhiễu Tâm: Hồi hộp, lo nắng, mất ngủ, nặng hơn có thể gây nói sảng.

II. TẠNG TỲ

Tỳ được xem là nguồn của “hậu thiên” sinh khí và sinh huyết là nền tảng chosự sống và sức khỏe sau khi sinh ra.

1. Vận hóa thức ăn và thủy cốc: Tỳ có nhiệm vụ tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn từ Vị (dạ dày) sau đó chuyển hóa thành các chất tinh hoa để tạo ra khí huyết nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể.

2. Vận hỏa thủy thấp: Tỳ giúp điều tiết quá trình trao đổi chất của nước trong cơ thể, nếu Tỳ hư chúc năng này sẽ bị suy giảm dẫn đến sự tích tụ thủy thấp (độ ẩm) gây ra các tình trạng như phù nề, tiêu chảy hoặc các vấn đề về tiêu hóa.

3. Thống nhiếp huyết: Tỳ có vai trò giữ cho huyết (máu) lưu thông đúng trong hệ thống lòng mạch không bị tràn ra ngoài. Khi Tỳ khí suy yếu chức năng thống huyết sẽ bị ảnh hưởng có thể gây ra các chứng xuất huyết, như chảy máu cam, rong kinh hoặc xuất huyết dưới da.

4. Chủ cơ nhục và tứ chi: Tỳ đảm nhiệm việc nuôi dưỡng cơ bắp và các chi, nếu Tỳ khí đầy đủ cơ bắp sẽ rắn chắc, khỏe mạnh và các chi hoạt động linh hoạt, ngược lai Tỳ hư sẽ khiến cơ bắp bị nhão, chân tay rã rời, mệt mỏi. Tỳ khai khiếu ra miệng và vinh nhuận ra môi:

5. Khai khiếu ra miệng: Chức năng tiêu hóa tốt giúp cảm nhận vị ngon của thức ăn, Tỳ khí hư nhược gây cảm giác ăn không ngon miệng, chán ăn.

6. Vinh nhuận ra môi: Môi hồng hào tươi nhuận là biểu hiện của Tỳ khí khỏe mạnh và huyết dồi dào, môi nhợt khô nứt nẻ là dấu hiệu của Tỳ hư.

7. Chủ về tư duy, ý trí: Tỳ có liên quan đến suy nghĩ, khả năng tập chung và ghi nhớ, lo nghĩ căng thẳng quá mức có thể làm tổn thương Tỳ, ngược lại Tỳ khí suy yếu cũng có thể gây ra tình trạng suy nghĩ miên man., kém tập trung.

MỐI QUAN HỆ CỦA TỲ VỚI CÁC TẠNG

1. Tỳ với Thận: Thận là gốc của (tiên thiên) Tỳ là gốc của (hậu thiên) Thậncung cấp năng lượng ban đầu, Tỳ cung cấp năng lượng nuôi dưỡng sau khi sinh.

2. Quan hệ với Tâm: Tinh hoa của thức ăn được Tỳ chuyển hóa thành huyết,huyết này được đưa lên Tâm để nuôi dưỡng Tâm huyết, diễn ra quá trình vận hành của huyết.

III. TẠNG THẬN

Trong Đông y (Thận) không chỉ là một cơ quan riêng lẻ mà là một hệ thống chức năng rộng lớn, được coi là gốc rễ của sự sống và tuổi thọ.

1. Tàng tinh và chủ về sinh dục, phát dục: Thận hư làm giảm nhu cầu, hạn chế chức năng sinh lý tình dục, thờ ơ hoặc kém hứng thú với hoạt động quan hệ tình dục.

2. Tinh khí: Thận tàng trữ “Tinh”. Như một dạng năng lượg sống thiết yếu được chia thành hai loại.

3. Tinh thiên thiên. “bẩm sinh”: Kế thừa từ cha mẹ, quyết định thể chất bẩm sinh.

4. Tinh hậu thiên “Sau khi sinh ra”. Được bồi đắp từ thức ăn, nước uống và không khí.

5. Phát triển và sinh sản: Tinh khí của Thận chi phối sự tăng trưởng, phát triển từ tuổi dậy thì cho đến khi về già và các chức năng sinh sản.

6. Chủ thủy: Thận kiểm soát soát quá trình chuyển hóa và phân phối nước trong cơ thể, đảm bảo các cơ quan được cung cấp đủ nước và đào thải nước thừa thông qua bàng quang bằng cơ chế thải lọc. Thận dương có vai trò làm ấm thúc đẩy quá trình chuyển hóa nước.

7. Chủ cốt, sinh tủy và thông với não: Thận hư làm giảm khả năng xử lý thông tin của não, trí tuệ sẽ sa sút và trí nhớ suy giảm

8. Thận chủ cốt: Thận tinh sinh ra từ tủy, tủy lấp đầy xương, do đó Thận có liên quan đến sự chắc khỏe của xương và răng.

9. Thận sinh tủy: Tủy được tạo ra từ thận được coi là “Hải của tủy, Biển của tủy” có liên hệ mật thiết với não bộ. Khi tinh thận đầy đủ, trí tuệ sẽ minh mẫn và trí nhớ tốt. Thận khai khiếu ra tai, vinh nhuận ra tóc:

10. Tai: Thận khí nuôi dưỡng tai. Nếu Thận khí suy yếu có thể dẫn đến ù tai, hoặc giảm thính lực, đặc biệt ở người cao tuổi.

11. Tóc: Độ chắc khỏe, bóng mượt của tóc phản ánh đến tình trạng của Thận, Thận tinh đầy đủ thì tóc đen, mượt. Nếu Thận hư, tóc sẽ bạc sớm và dụng gẫy.

12. Chủ nạp khí: Phế chủ hô hấp, nhưng Thận có vai trò “ nạp khí” giúp phế thu nạp khí đưa sâu xuống dưới, nếu Thận không nạp khí, khí sẽ bốc ngược lên gây ra các triệu chứng như, tức ngực, khó thở, thở dốc…

MỐI QUAN HỆ CỦA THẬN VỚI CÁC TẠNG

1. Phế: Thận với Phế có mối quan hệ cùng tham gia trao đổi khí và nước.

2. Tỳ: Chuyển hóa thức ăn thành chất tinh chất để bồi dưỡng cho Thận tinh hậu thiên.

3. Tâm: Thận với Tâm duy trì sự cân bằng Âm và Dương.

4. Can: Thận thủy nuôi dưỡng Can mộc.

IV. TẠNG CAN

Trong y học cổ truyền tạng Can không chỉ là một cơ quan cụ thể mà là một hệ thống có nhều chức năng và ảnh hưởng đến nhiều bệnh tật của cơ thể.

1. Chủ sơ tiết: giúp điều hòa và phân phối khí, huyết, tân dịch cho cơ thể.

2. Chủ điều hòa khí cơ: Can có nhiệm vụ duy trì sự lưu thông của khí huyết trong toàn cơ thể, giúp các tạng phủ hoạt động nhịp nhàng, khi chức năng sơ tiết của Can bị rối loạn, có thể dẫn đến khí uất sinh ra chứng đau tức ngực sườn, các vấn đề về tiêu hóa.

3. Điều hòa cảm xúc: Chức năng sơ tiết ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái tinh thần cảm xúc, Can khí bình thường giúp tinh thần thoải mái, ngược lại Can khí uất kết gây ra cáu giận, căng thẳng, trầm cảm.

4. Tiêu hóa: Can hỗ trợ Tỳ, Vị trong việc tiêu hóa thức ăn bằng cách thúc đẩy quá trình lưu thông của mật và các men tiêu hóa.

5. Tàng huyết: Can có chức năng tàng trữ và điều tiết huyết trong cơ thể.

6. Điều hòa lưu thông huyết: Khi nghỉ ngơi hoặc ngủ huyết trở về Can để tàng trữ, khi vận động huyết được đưa đến các nơi cần thiết trong cơ thể, nếu chức năng tàng huyết kém có thể gây ra các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, co quắp tay chân.

7. Dưỡng gân và móng: Máu từ Can nuôi dưỡng các gân (cơ bắp và gân cốt) và móng tay chân, Can huyết đầy đủ giúp gân cơ co duỗi linh hoạt, móng chân tay chắc khỏe.

8. Chủ cân: Cân (gân) được Can huyết nuôi dưỡng, nhờ đó mà cơ thể co duỗi linh hoạt

9. Chủ khai khiếu ra mắt: Can khí và Can huyết có liên quan đến chức năng thị giác. Can khí tốt giúp mắt sáng, tinh tường, Can huyết hư có thể gây ra mờ mắt, mắt khô.

10. Can và hành mộc: Theo thuyết ngũ hành Can thuộc hành mộc, tương ứng với mùa xuân, hướng đông, mộc có đặc tính vươn lên, sinh sôi, thể hiện sự phát triển, tương ứng với chúc năng sơ tiết, điều đạt của Can.

11. Bệnh từ Can ảnh hưởng đến Tâm và Thận: Can huyết hư có thể dẫn đến Tâm huyết cũng hư theo, hoặc Can uất hóa hỏa có thể gây ra Tâm hỏa vượng, khi Can Thận âm hư có thể dẫn đến Tâm Thận bất giao.

12. Bệnh từ Tâm ảnh hưởng đến Can vàThận: Tâm hỏa bốc lên có thể làm tổn thương Can và sinh ra các bệnh về huyết ở Can.

13. Bệnh từ Thận làm ảnh hưởng xấu tới Can và Tâm: Thận tinh bị suy yếu sẽ không nuôi dưỡng được Can huyết, từ đó ảnh hưởng tới chức năng tàng huyết và điều hòa huyết của Tâm.

TÓM LẠI: Bệnh sa sút trí nhớ theo Yhọc cổ truyền có sự liên quan mật thiết đến “Tâm, Can, Tỳ, Thận” vì bản chất nó có mối quan hệ chặt chẽ tạo thành một hệ thống thống nhất, chức năng của mỗi tạng đều có sự ảnh hưởng tới bệnh sa sút trí nhớ, vì có mối quan hệ “tương sinh, tương khắc”.

V. NGUYÊN NHÂN CƠ CHẾ BỆNH SINH

Trước hết vấn đề cốt lõi là ở chố khi cơ thể về già, tùy theo mức độ và tính chất khác nhau, các Tạng Phủ dần dần bị suy thoái, trong đó đặc biệt là tạng Thận theo quan niệm của y học cổ truyền “thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy thông với Não, Não là bể của Tủy” Thận tinh không ngừng được đưa lên để nuôi dưỡng phát huy cái “thần” của não, khi thận tinh bị sa sút bể tủy sẽ cạn kiệt, mạch lạc trong não bị trở ngại làm cho tình thần trở lên trì trệ, trí nhớ dần suy giảm. Y thư cổ có câu “tâm trí tương lai, thận tàng dĩ vãng” cũng là muốn nhấn mạnh đến vai trò tạng Thận đối với chức năng tư duy và ghi nhớ. Ngoài ra theo quan niệm biện chứng của ngũ hành tương sinh, tương khắc, sự tổn thương của các tạng phủ khác nhau, như Can, Tâm, Tỳ, Phế đều có sự ảnh hưởng xấu đến tạng thận và ngược lại, khi tạng thận đã bị hư suy cũng có tác động không tốt đến các tạng phủ khác khiến cho bệnh cảnh lâm sàng của bệnh trở lên phức tạp, thứ đến là vai trò của các yếu tố căng thẳng thần kinh tâm lý mà Y học cổ truyền gọi là “ thất tình” bao gồm: Hỉ (vui), Nộ (giận) Ư, (lo), Tư (nghĩ), Bi (buồn), Khủng (sợ), Kinh (kiếp). Các loại tình trí này khi cường độ vượt quá khả năng điều tiết của cơ thể và có xu hướng tác động kéo dài có thể gây tổn thương các tạng phủ, gây hại đến nguyên thần từ đó gây rối loạn hoạt động trí nhớ tinh thần của cơ thể mà y học cổ truyền gọi là “Linh cơ, ký tính”

VI. ĐIỀU TRỊ

Hiện nay YHCT nghiên cứu về việc điều trị căn bệnh này theo hai hướng chính:

Hướng thứ nhất: Dựa trên cơ sở biện chứng luận trị của YHCT mà phân chia thành các thể bệnh khác nhau như: Tủy hải bất túc, Can thận hư khuy, Tỳ thận lưỡng hư, Tâm can hỏa thịnh, Đàm trọc trở khiếu và huyết ứ não khiếu. Từ đó tiến hành lựa trọn các bài thuốc, vị thuốc, các công thức huyệt vị châm cứu và phương pháp xoa, day, tác động thích hợp vào các huyệt vị, nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, như thể “Thủy hải bất túc” Chọn dùng bài “Hà sa đại tạo hoàn” thể Can thận hư khuy “Quy lộc tam tiên giao” Ngoài ra còn có nhiều bài thuốc thay thế nhưbài “Hoàng liên g iải độc thang, Đương quy xích thược tán, Câu đắng tán, Khai tâm tán,Thận khí hoàn, Thông khiếu hoạt huyết thang, Quy tỳ thang, Bổ dương hoàn ngũ thang, Ôn đởm thang”…Các bài thuốc này đều có tác dụng tư duy, ghi nhớ, ngôn ngữ tình cảm của người bệnh. Như bài Hoàng liên giải độc thang có tác dụng: Cải thiện lưu thông khí huyết giúp cho quá trình chuyển hóa não, ức chế ngưng tập tiểu cầu, giúp lưu thông máu cải thiện tốt trí nhớ của người bệnh. Câu đằng tán làm tăng tác dụng bảo vệ tế bào não, cải thiện năng lực ghi nhớ của não bộ.

Hướng thứ hai: Tiến hành nghiên cứu có chọn lọc những vị thuốc, xây dựng những bài thuốc mới có tác dụng ích trí, kiệ não, có nhiều vị thuốc đã được khảo sát và đưa vào ứng dụng trong điều trị như: Nhân sâm, Xuyên khung, Hà thổ ô, Thông đất, Bá tử nhân, Câu đằng, Kỷ tử, Đỗ trọng, Ích trí nhân, Thỏ ty tử, Táo nhân, Bạch quả….Như Nhân sâm có tác dụng nâng cao khả năng ghi nhớ, năng lực phán đoán và nhận biết không gian, thời gian, thúc đẩy phục hồi sau lao động mệt mỏi, tăng cường trí nhớ, Bạch quả có tác dụng cải thiện công năng não bộ và ức chế quá trình suy giảm trí nhớ ở người già, nâng cao năng lực ghi nhớ của người trẻ tuổi…

Nhiều bài thuốc đã được xây dựng theo nhóm như : Nhóm Dưỡng tâm kiện tỳ, Bổ thận an thần, điều bổ tâm thận, thanh hỏa tăng cường trí nhớ, hóa đàm hoạt huyết, khai khiếu tỉnh thần.

7.1. Bài thuốc cổ phương: Quy tỳ thang.

Thành phần bài thuốc:

Nhân sâm 12g (Bổ nguyên khí, kiện tỳ)

Hòang kỳ 12g (Bổ khí thăng dương)

Bạch truật 12g (Kiện tỳ, ích khí)

Phục thần 12g (Kiện tỳ, lợi thủy, an thần)

Mộc hương 4g (Hành khí, kiện tỳ, điều hòa vị)

Long Nhãn 12g (Bổ huyết, dưỡng tâm, an thần)

Toan Táo Nhân 12g (Dưỡng tâm, an thần, liễm hãn)

Viễn Trí 04g (An thần khai khiếu, ích trí).

Đương quy 08g (Bổ huyết, hoạt huyết)

Cam Thảo chích 04g (Bổ tỳ, ích khí, điều hòa các vị thuốc)

Cách dùng: dạng thuốc sắc. (thời gian sắc thuốc 20 – 30 phút, sắc uống ngày 1 thang, uống thuốc sau khi ăn 20 phút, lúc thuốc còn nóng ấm.

Lưu ý: Thầy thuốc có thể gia giảm vị thuốc và hàm lượng của từng vị thuốc theo từng thể bệnh cho phù hợp.

Tác dụng: Bổ khí, kiện tỳ, dưỡng tâm, ích huyết an thần, bài thuốc này đặc biệt có hiệu quả trong điều trị chứng bệnh Tâm tỳ lưỡng hư (Tâm và Tỳ đều bị suy nhược)

Về tiêu hóa: Kiện tỳ, bổ vị cải thiện tình trạng ăn uống kém, đầy hơi khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.

Dưỡng huyết an thần: cải thiện các triệu chứng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, hay quên, lo âu buồn phiền, suy nhược thần kinh, tim đập nhanh, người mệt mỏi.

Hỗ trợ tim mạch: Cải thiện các vấn đề như rối loạn nhịp tim. Tăng huyết áp.

Cải thiện vấn đề phụ khoa: Được áp dụng điều tri như rối loạn kinh nguyêt, kinh nguyệt không đều, rong kinh, băng huyết do khí hư.

Cải thiện nam khoa: Hỗ trợ điều trị các trường hợp suy nhược tình dục, xuất tinh sớm.

Hỗ trợ bệnh về huyết: Thúc đẩy sinh huyết, thay cũ đổi mới, giúp điều trị các chứng bệnh huyết hư “Y học hiện đại sản sinh hồng cầu, tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu”.

Hỗ trợ tâm thần: giúp cải thiện bệnh lý liên quan đến tâm thần, như rối loạn lo âu, trầm cảm, mất ngủ, hội chứng tiền đình.

7.2. Bài thuốc Tân phương: Đối pháp lập phương.

Tác dụng bài thuốc: “Kiện tỳ ích khí, hoạt huyết, bổ huyết sinh tinh, an thần định trí”.

Bạch Qủa 16g, Hoàng Kỳ 16g, Bạch Truật 14g, Câu Đằng 08g, Xuyên Khung

08g, Đương Quy 14g, Thỏ Ty Tử 06g, Toan Táo Nhân 14g, Viễn Trí 10g, Hà Thổ Ô

14g, Ích Trí Nhân 12g, Phá Cố Chỉ 04g, Bạch Tật Lê 12g. Thông Đất 10g, Nhân Sâm

8 – 10g

7.3. Sự quy kinh và tác dụng của vị thuốc:

1. Bạch quả: (kinh Tâm, Thận) Tác dụng: Cải thiện tuần hoàn não, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ù tai, căng thẳng thần kinh, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ, kém tập trung.

2. Nhân sâm: (kinh Tâm, Tỳ, Phế) Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, sinh tân dịch, tăng cường trí nhớ, nâng cao ghi nhớ của não bộ.( lưu ý nhân sâm cho vào bát thuốc còn nóng để 5 phút sau đó uống, nhân sâm còn lại nhai rồi nuốt, không cho nhân sâm sắc cùng với thuốc) tiêu chảy, giảm tiết mồ hôi do khí hư.

3. Câu đằng: (Can, Tâm bào) Tác dụng: Tăng sinh tế bào não, thanh nhiệt, bình can tức phong, trấn kinh, an thần hạ áp thể Can dương thượng cang, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

4. Xuyên khung: (Can, Đởm, Tâm bào) Tác dụng: Hoạt huyết giảm đau do khí trệ huyết ứ, cải thiện tuần hoàn não, thư giãn an thần dễ ngủ.

5. Đương quy: (Tâm, Can, Tỳ) Tác dụng: Bổ huyết hoạt huyết, điều huyết, thông kinh lạc.

6. Thỏ ty tử: (Can, Thận) Tác dụng: Bổ thận, ích tinh, thận dương hư, di tinh, liệt dương.

7. Toan táo nhân: (Tâm, Can, Đởm, Tỳ) Tác dụng: Dưỡng tâm can, định tâm an thần liễm hãn, (Lưu ý khi dùng cho người tỳ vị hư hàn).

8. Viễn trí: (Tâm, thận) Tác dụng: An thần, ích trí, ích tinh, khu đàm, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng, tan đờm giảm ho, mộng tinh, di tinh, liệt dương.

9. Hà thổ ô: (Can , Thận) Tác dụng: Bổ Can thận, dưỡng huyết, an thần nhuận tràng.

10. Ích trí nhân: (Tỳ, Vị, Thận) Tác dụng: Ấm tỳ vị, cố tinh, sáp tinh, hành khí chỉ tả, an thần.

11. Phá cố chỉ: (Thận, Tâm bào, Tỳ, Mệnh môn hỏa) Tác dụng: Ôn bổ thận dương, hòa khí vị và tâm bào, di tinh, hoạt tinh, liệt dương, bền vững nguyên dương.

12. Bạch tật lê: (Can, Thận, Phế) Tác dụng: Hành huyết thông huyết, bình can tán phong, thận dương hư, tinh dịch không bền, ù tai, sáng mờ.

13. Thông đất: Tác dụng phòng ngừa điều trị bệh teo não, tái tạo và tăng khả năng dẫn truyền ở hệ thần kinh trung ương, phục hồi trí nhớ, điều trị chứng suy giảm trí nhớ ở tuổi già.

14. Hoàng Kỳ: Tác dụng bổ khí huyết thăng dương, kiện tỳ ích vị, cố biểu chỉ hãn, ích huyết thăng đề, sinh cơ lợi niệu.

15. Bạch Truật: Tác dụng bổ tỳ ích khí, kiện vị, bổ huyết an thai, cố biểu chỉ hãn, tả hòa trung (Lưu ý): Không dùng cho người âm hư nội nhiệt, đại tiện táo)

7.4. Phòng ngừa sa sút trí nhớ hiệu quả nhờ xoa bóp day ấn huyệt

Theo các chuyên gia bệnh Sa sút trí nhớ có thể phòng tránh nhờ thường xuyên day,ấn những huyệt vị dưới đây.

1. Huyệt Phong Trì: Tác dụng thông kinh lạc, thanh nhiệt, minh mục, an thần, cải thiện tuần hoàn não, các bệnh lý liên quan đến thần kinh, tại hỗ trợ điều trị những bệnh liên quan tới thoái hóa đốt sống cổ, chủ trị ngoại cảm phong hàn, đau đầu, trúng gió…

2. Huyệt Ế Phong: Tác dụng tăng cường lưu thông khí huyết, đưa máu lên não, chậm quá trình lão hóa, cải thiện tuần hoàn, an thần cải thiện giấc ngủ.

Tổ hợp huyệt vị Phong Trì – Ế Phong có khả năng cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường máu lên não, tốt cho não bộ.

3. Huyệt Tứ Bạch: Là huyệt vị tập trung nhiều khí huyết. tăng cường khả năng tuần hoàn, cung cấp máu lên não.

4. Huyệt Ấn Đường: day bấm làm gỉảm đau đầu và căng thẳng thân kinh, cải thiện giấc ngủ, giúp cải thiện tuần hoàn máu, tăng khả năng tái tạo của tế bào não, từ đó đạt hiệu quả tăng cường trí nhớ.

5. Huyệt Thái dương: Lưu thông khí huyết, giảm căng thẳng, thư giãn thần kinh, giảm stress, thúc đẩy sản sinh khí huyết, giảm áp lực hệ thần kinh, giảm căng thẳng, lo âu, an thần định chí.

6. Huyệt Suất cốc: Gỉam đau đầu mệt mỏi, thư giãn tinh thần, điều hòa khí huyết, giảm co thắt mạch máu.

7. Huyệt Bách hội: An thần khai khiếu tăng cường trí nhớ, tăng cường lưu thông huyết, các bệnh liên quan đến mạch máu.

8. Huyệt Ủy trung: Khai thông mạch Đới, tác động tích cực vào não giúp đầu óc thanh tỉnh, trí nhớ minh mẫn.

9. Huyệt Thính cung: “Là cung điện của thính giác”, khai thông khiếu, định thần chí tăng thính lực, cải thiện chức năng thần kinh.

10. Huyệt Dũng tuyền: “Là suối nguồn của sự sống, nắm giữ tinh khí, quyết định sức khỏe và tuổi thọ”. Bổ thận an thần, tăng cường lưu thông khí huyết, giảm đau đầu mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, phục hồi trí nhớ.

7.5. Xoa day ấn huyệt có tác dụng kiện não:

Tần suất: Mỗi ngày xoa bóp các huyệt vị kể trên 1 lần

Thời gian: Mỗi lần khoảng 20 phút

Công dụng: Thực hiện kiên trì, đều đặn sẽ đạt được tác dụng kiện não, phòng

ngừa đãng trí tuổi già, giúp tai thính, mắt sáng, trí tuệ minh mẫn, phản ứng nhanhnhẹn

7.6. Cách ngăn ngừa bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển

Để ngăn ngừa bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển sang các giai đoạn nặng hơn, cần có những biện pháp phù hợp. Xin giới thiệu 6 cách như sau:

1. Ngủ đủ giấc

Sa sút trí nhớ là bệnh lý đặc trưng với sự xuất hiện của các mảng amyloid và đám rối thần kinh. Trong khi đó, nếu như ngủ không đủ giấc, ngủ muộn, lượng beta – amyloid sẽ được sản sinh nhiều hơn bình thường. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển nặng nề hơn. Do đó, hình thành cho mình một thói quen ngủ đủ giấc, đúng giờ là rất cần thiết.

2. Uống trà xanh

Trà xanh có chứa nhiều chất chống oxy hóa là EGCG giúp bảo vệ tế bào não trước sự tấn công của các gốc tự do.

3. Tập thể dục

Nghiên cứu khoa học đã cho thấy, việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên sẽ giúp tăng cường lưu thông máu não, làm bền vững hơn sự liên kết giữa các tế bào thần kinh. Đồng thời, việc tập thể dục cũng tạo ra những hormone tích cực giúp loại bỏ các gốc tự do, bảo vệ tế bào não.

4. Kiểm soát huyết áp

Tăng huyết áp là nguyên nhân khiến cho các cục máu đông hình thành, gây bít tắc hoặc làm giảm lưu lượng máu đến não. Vì vậy, kiểm soát tốt huyết áp là biện pháp giúp làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu não.

5. Rèn luyện trí óc

Những người hoạt động liên quan đến trí nhớ, thường xuyên phải cố gắng ghi nhớ sẽ ít có nguy cơ mất trí nhớ hơn. Do đó, để ngăn chặn Alzheimer. Sa sút trí nhớ tiến triển thì rèn luyện khả năng ghi nhớ là biện pháp hữu ích. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chơi các trò chơi suy luận logic để tăng khả năng tư duy và ghi nhớ của não bộ.

6. Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý

Theo các nhà nghiên cứu, một chế độ ăn kiêng ít tinh bột, calo sẽ làm giảm mức độ tiến triển của bệnh Alzheimer. Sa sút trí nhớ. Nguyên nhân được cho là chế độ ăn kiêng này sẽ thúc đẩy sản sinh chất chống oxy hóa, bảo vệ tế bào trước sự tấn công của các gốc tự do. Ngoài ra, các loại quả mọng như quất, dâu tây,…Các chuyên viên về thần kinh đều thống nhất là bệnh nhân Alzheimer sa sút trí nhớ không mất hoàn toàn khả năng hiểu biết, vì vậy việc tập luyện ở người cao tuổi để kích thích trí tuệ rất quan trọng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quý Ngưu (2012). Từ điển huyệt vị châm cứu,NXB Thuận hóa, tr.158,375,450,600. 623.

2. Https://www.alz.org/asian/about/what_is_alzheimers.asp?nL=VI&dL=VI#:~:text=L %C3%

3. Https://benhvienlaokhoa.vn/chan-doan-va-dieu-tri-sa-sut-tri-tue

4. Https://www.vinmec.com/vi/benh/alzheimer-3112/

5. Http://www.tuetinhlienhoa.com.vn/web/news/Y-Ly-Dong-Phuong/PHU-KY- HANG-

6. Https://thaythuocvietnam.vn/benh-alzheimer-va-mot-bai-thuoc-y-hoc-co-truyen/)

7. Https://dongyichthoduong.com/phong-ngua-alzheimer-hieu-qua-nho-xoa-bop-bam- huyet/

8. Https://thaythuocvietnam.vn/benh-alzheimer-va-mot-bai-thuoc-y-hoc-co-truyen/ALZHEIMER trieuchungbenhAlzheimer yhoccotruyen

Bác sỹ CK1.YHCT: Chu Hải Đăng. UVTK. Trưởng phòng chuyên môn Hội đông y thành phố Hà Nội.
https://suckhoeviet.org.vn/

Tin liên quan

Xem TV hàng giờ mỗi ngày có thể khiến não thay đổi theo cách ít ai ngờ tới

Xem TV hàng giờ mỗi ngày có thể khiến não thay đổi theo cách ít ai ngờ tới

Những phút giây thư giãn trước màn hình TV có thể ảnh hưởng nhiều hơn đến não bộ so với suy nghĩ thông thường...
Giữ não bộ minh mẫn: Để tuổi già vẫn còn những ký ức đẹp

Giữ não bộ minh mẫn: Để tuổi già vẫn còn những ký ức đẹp

Sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer không phải là hệ quả tất yếu của tuổi già. Nhiều nghiên cứu cho thấy, duy trì lối sống lành mạnh, kiểm soát tốt các bệnh mạn tính và rèn luyện trí não mỗi ngày có thể góp phần làm chậm quá trình suy giảm nhận thức, giúp người cao tuổi gìn giữ trí nhớ và sống độc lập lâu hơn.
Phát hiện khoa học mới mở ra hy vọng kiểm soát bệnh Alzheimer

Phát hiện khoa học mới mở ra hy vọng kiểm soát bệnh Alzheimer

Các nhà khoa học vừa ghi nhận nhiều bước tiến đáng chú ý trong nghiên cứu Alzheimer, mở ra triển vọng phát hiện bệnh sớm hơn và can thiệp hiệu quả hơn ngay từ giai đoạn đầu...

Cùng chuyên mục

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.

Các tin khác

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Xem thêm
Phiên bản di động