PREVENTION AND TREATMENT OF MEMORY DECLINE ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.

Từ khóa: Bệnh Alzheimer, Kiện vong, Tâm căn suy nhược

PREVENTION AND TREATMENT OF MEMORY DECLINE ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE

ABSTRACT:

Traditional Chinese Medicine (TCM) views dementia (Alzheimer's, neurasthenia, amnesia) as being caused by dysfunction of the kidneys, liver, spleen, and heart, weakened qi and blood, phlegm stagnation, and impaired mental state. Prevention involves nourishing the body, eating a healthy diet, exercising, and maintaining an optimistic attitude. Treatment focuses on herbal remedies and foods that nourish the kidneys, promote blood circulation, and calm the mind, such as goat brain, longan, goji berries, and rehmannia glutinosa, combined with acupuncture and massage to improve symptoms and slow disease progression.

Keywords: Alzheimer’s Disease, Amnesia (Kien vong), Neurasthenia (Tam can suy nhuoc).

DOI:

THÔNG TIN TÁC GIẢ:

Bác sỹ CK1.YHCT: Chu Hải Đăng. UVTK.

Trưởng phòng chuyên môn Hội đông y thành phố Hà Nội.

Ngày nhận bài: 22/07/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 05/08/2025

Ngày duyệt đăng: 28/08/2025

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Sa sút trí tuệ là một hội chứng được đặc trưng bởi sự suy giảm nhiều chức năng cao cấp của vỏ não mà không có rối loạn ý thức.

Ảnh Minh họa

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh sa sút trí nhớ có bệnh danh kiện vong đựơc xếp vào nhóm phủ kỳ hằng không thuộc tạng phủ (Kì tức là khác, Hằng tức là thường). Phủ kì hằng tức là một loại cơ quan không giống với ngũ tạng cũng không giống với lục phủ. Phủ kỳ hằng bao gồm: 6 cơ quan: (Não, Tủy, Cốt mạch, Mạch đởm, Tử cung), Bệnh sa sút trí nhớ liên quan đến não, mà não trong y học cổ truyền thuộc phủ kỳ hằng có tầm quan trọng không khác gì y học hiện đại. Não ở trong xương sọ, trên đến “thiên linh cái”, dưới đến huyệt phong phủ. Tủy ở trong xương sống từ huyệt phong phủ đi xuống gọi là tủy xương sống. Tủy xương sống qua ống sống, qua ống tủy liên thông với tủy não và liên hệ với tủy xương của toàn thân. Cho nên thiên Ngũ tạng sinh thành sách Tố Vấn nói: “Mọi thứ tủy đều thuộc vào não”, Thiên Hải luận sách linh khu nói: “Não là bể của tủy”.Công dụng của não tủy, chủ việc thông sáng của tai mắt sự linh hoạt của tay chân mình mẩy và mọi hoạt động tinh thần. Cho nên não tủy được đầy đủ thì tai nghe rõ, mắt sáng, chân tay cơ thể vận động linh hoạt nhanh nhẹn, có thể làm được những công việc nặng nhọc phức tạp. Não tủy hao kém (trống rỗng) thì đầu váng, tai ù, mắt hoa, tinh thần rũ rượi, uể oải, nặng thì tối mặt xây xẩm ngã ra hôn mê. Não là cơ quan quan trọng của cơ thể, quan hệ rất lớn đến đời sống. Tủy sinh ra ở thận, chứa ở trong xương mà nuôi dưỡng cho xương, cho nên thận, tủy, xương, não có quan hệ mật thiết với nhau và có sự quan hệ chặt chẽ với các tạng. Tâm, Can, Tỳ, Thận, và vận mạch. Giải mã suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ liên ứng với các tạng sau:

I. TẠNG TÂM

Theo Y học cổ truyền, tạng Tâm không chỉ là một cơ quan có chức năng tuần hoàn máu như quan điểm cua y học hiện đại, mà còn là nơi chủ về thần minh, ý thức và hoạt động của cơ thể. Phân tích về tạng Tâm có các chức năng sinh lý, biểu hiện ra bên ngoài và có mối quan hệ tạng phủ.

1. Tâm chủ huyết: Tâm có vai trò quan trọng Thần có thể biểu hiện qua ánh mắt trong việc vận hành máu đi khắp cơ thể, chức năng này phải phụ thuộc vào hai yếu tồ “Tâm khí và Tâm dương”.

2. Tâm chủ về mạch: Trạng thái biểu hiện của mạch máu và sự tuần hoàn máu được thể hiện ra bên ngoài thông qua mạch đập, sức mạnh và nhịp điệu của mạch phản ánh tình trạng của Tâm khí, nếu Tâm khí đầy đủ, mạch đập sè đều đặn, mạnh mẽ, ngược lại Tâm khí yếu thì mạch sẽ đập yếu, không đều.

3. Tâm chủ về tinh thần (tàng thần): Tâm là nơi tàng chữ “Thần” bao gồm các hoạt động tinh thần, ý thức, tư duy, trí nhớ và cảm xúc. Tâm khỏe mạnh giúp tinh thần minh mẫn, tư duy sáng suốt, trí nhớ tốt và cảm xúc ổn định.

4. Biểu hiện của thần: Thần có thể nhận biết qua ánh măt, ánh mắt sáng linh hoạt cho thấy Thần đầy đủ, ngược lai ánh mắt đờ đẫn thiếu sức sống là biểu hiện của Thần bị hư tổn.

5. Ảnh đến giấc ngủ: Tình trạng của Tâm còn liên quan mật thiết tới giấc ngủ. Tâm huyết đầy đủ giúp ngủ ngon Tâm huyết và Tâm âm hư sẽ gây mất ngủ, mộng mỵ, hay lo âu, hồi hộp.

6. Vinh nhuận ra mặt: Sắc mặt của một người phản ánh tình trạng huyết của Tâm, khi Tâm huyết đầy đủ, sắc mặt hồng hào, tươi nhuận. Nếu Tâm huyết khong đầy đủ, sắc mặt nhợt nhạt, xanh sao.

7. Khai khiếu ra lưỡi: Lưỡi là nơi Tâm khai khiếu, chức năng của tạng Tâm được thể hiện qua màu sắc, hình dáng của lưỡi và khả năng nói năng.

8. Màu sắc lưỡi: Lưỡi đỏ tươi cho thấy Tâm khỏe mạnh , lưỡi nhợt nhạt có thể cho thấy là Tâm huyết hư, lưỡi đỏ sẫm là biểu hiện của nhiệt ở Tâm.

9. Khả năng nói: Tâm chủ về ngôn ngữ,, Tâm khí không đầy đủ có thể gây nối năng lắp bắp, nói không rõ ràng.

10. Tâm chủ mồ hôi: Mồ hôi là một phần của tân dịch, mà tân dịch có mối quan hệ với Tâm. Khi Tâm âm hư hoặc Tâm khí hư, cơ thể sẽ ra mồ hôi nhiều một cách bất thường.

MỐI QUAN HỆ CỦA TÂM VỚI CÁC TẠNG PHỦ

1. Tâm và Can: Can tàng huyết cung cấp cho Tâm để Tâm vận hành và tàng Thần. Nếu Can huyết hư sẽ ảnh hưởng đến Tâm huyết, gây hồi hộp, mất ngủ. Ngược lai Tâm nhiệt có thể ảnh hưởng tới Can dẫn đến các hiện tượng dễ cáu gắt…

2. Tâm với Tỳ: Tỳ là nguồn gốc của khí huyết, Tỳ có chức năng vận hóa đò ăn thức uống để sinh ra huyết, huyết này được đưa lên Tâm, nếu Tỳ hư dẫn tới khả năng sinh huyết kém sẽ dẫn đến Tâm huyết không đầy đủ.

3. Tâm với Thận: Thận tàng tinh, tinh sinh huyết Thận thủy (nước) và Tâm hỏa (lửa) có mối quan hệ tương tế. Thận âm cần được đưa lên để dưỡng Tâm hỏa. Nếu Thận âm hư, Tâm hỏa vượng sẽ gây mất ngủ, bứt dứt. Ngược lại Thận hư không nạp khí sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Tâm

4. Sự mất cân bằng của tạng Tâm: thường dẫn đến nhiều bệnh lý

5. Tâm huyết hư: Sắc mặt trắng nhợt nhạt, mất ngủ, hay quên, hồi hộp

6. Tâm dương hư: Chân tay lạnh, sắc mặt xanh sao, mạch yếu, sợ lạnh.

7. Tâm hỏa vượng: Bứt dứt, lo âu, buồn phiền, mất ngủ, lưỡi đỏ.

8. Đàm hỏa nhiễu Tâm: Hồi hộp, lo nắng, mất ngủ, nặng hơn có thể gây nói sảng.

II. TẠNG TỲ

Tỳ được xem là nguồn của “hậu thiên” sinh khí và sinh huyết là nền tảng chosự sống và sức khỏe sau khi sinh ra.

1. Vận hóa thức ăn và thủy cốc: Tỳ có nhiệm vụ tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn từ Vị (dạ dày) sau đó chuyển hóa thành các chất tinh hoa để tạo ra khí huyết nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể.

2. Vận hỏa thủy thấp: Tỳ giúp điều tiết quá trình trao đổi chất của nước trong cơ thể, nếu Tỳ hư chúc năng này sẽ bị suy giảm dẫn đến sự tích tụ thủy thấp (độ ẩm) gây ra các tình trạng như phù nề, tiêu chảy hoặc các vấn đề về tiêu hóa.

3. Thống nhiếp huyết: Tỳ có vai trò giữ cho huyết (máu) lưu thông đúng trong hệ thống lòng mạch không bị tràn ra ngoài. Khi Tỳ khí suy yếu chức năng thống huyết sẽ bị ảnh hưởng có thể gây ra các chứng xuất huyết, như chảy máu cam, rong kinh hoặc xuất huyết dưới da.

4. Chủ cơ nhục và tứ chi: Tỳ đảm nhiệm việc nuôi dưỡng cơ bắp và các chi, nếu Tỳ khí đầy đủ cơ bắp sẽ rắn chắc, khỏe mạnh và các chi hoạt động linh hoạt, ngược lai Tỳ hư sẽ khiến cơ bắp bị nhão, chân tay rã rời, mệt mỏi. Tỳ khai khiếu ra miệng và vinh nhuận ra môi:

5. Khai khiếu ra miệng: Chức năng tiêu hóa tốt giúp cảm nhận vị ngon của thức ăn, Tỳ khí hư nhược gây cảm giác ăn không ngon miệng, chán ăn.

6. Vinh nhuận ra môi: Môi hồng hào tươi nhuận là biểu hiện của Tỳ khí khỏe mạnh và huyết dồi dào, môi nhợt khô nứt nẻ là dấu hiệu của Tỳ hư.

7. Chủ về tư duy, ý trí: Tỳ có liên quan đến suy nghĩ, khả năng tập chung và ghi nhớ, lo nghĩ căng thẳng quá mức có thể làm tổn thương Tỳ, ngược lại Tỳ khí suy yếu cũng có thể gây ra tình trạng suy nghĩ miên man., kém tập trung.

MỐI QUAN HỆ CỦA TỲ VỚI CÁC TẠNG

1. Tỳ với Thận: Thận là gốc của (tiên thiên) Tỳ là gốc của (hậu thiên) Thậncung cấp năng lượng ban đầu, Tỳ cung cấp năng lượng nuôi dưỡng sau khi sinh.

2. Quan hệ với Tâm: Tinh hoa của thức ăn được Tỳ chuyển hóa thành huyết,huyết này được đưa lên Tâm để nuôi dưỡng Tâm huyết, diễn ra quá trình vận hành của huyết.

III. TẠNG THẬN

Trong Đông y (Thận) không chỉ là một cơ quan riêng lẻ mà là một hệ thống chức năng rộng lớn, được coi là gốc rễ của sự sống và tuổi thọ.

1. Tàng tinh và chủ về sinh dục, phát dục: Thận hư làm giảm nhu cầu, hạn chế chức năng sinh lý tình dục, thờ ơ hoặc kém hứng thú với hoạt động quan hệ tình dục.

2. Tinh khí: Thận tàng trữ “Tinh”. Như một dạng năng lượg sống thiết yếu được chia thành hai loại.

3. Tinh thiên thiên. “bẩm sinh”: Kế thừa từ cha mẹ, quyết định thể chất bẩm sinh.

4. Tinh hậu thiên “Sau khi sinh ra”. Được bồi đắp từ thức ăn, nước uống và không khí.

5. Phát triển và sinh sản: Tinh khí của Thận chi phối sự tăng trưởng, phát triển từ tuổi dậy thì cho đến khi về già và các chức năng sinh sản.

6. Chủ thủy: Thận kiểm soát soát quá trình chuyển hóa và phân phối nước trong cơ thể, đảm bảo các cơ quan được cung cấp đủ nước và đào thải nước thừa thông qua bàng quang bằng cơ chế thải lọc. Thận dương có vai trò làm ấm thúc đẩy quá trình chuyển hóa nước.

7. Chủ cốt, sinh tủy và thông với não: Thận hư làm giảm khả năng xử lý thông tin của não, trí tuệ sẽ sa sút và trí nhớ suy giảm

8. Thận chủ cốt: Thận tinh sinh ra từ tủy, tủy lấp đầy xương, do đó Thận có liên quan đến sự chắc khỏe của xương và răng.

9. Thận sinh tủy: Tủy được tạo ra từ thận được coi là “Hải của tủy, Biển của tủy” có liên hệ mật thiết với não bộ. Khi tinh thận đầy đủ, trí tuệ sẽ minh mẫn và trí nhớ tốt. Thận khai khiếu ra tai, vinh nhuận ra tóc:

10. Tai: Thận khí nuôi dưỡng tai. Nếu Thận khí suy yếu có thể dẫn đến ù tai, hoặc giảm thính lực, đặc biệt ở người cao tuổi.

11. Tóc: Độ chắc khỏe, bóng mượt của tóc phản ánh đến tình trạng của Thận, Thận tinh đầy đủ thì tóc đen, mượt. Nếu Thận hư, tóc sẽ bạc sớm và dụng gẫy.

12. Chủ nạp khí: Phế chủ hô hấp, nhưng Thận có vai trò “ nạp khí” giúp phế thu nạp khí đưa sâu xuống dưới, nếu Thận không nạp khí, khí sẽ bốc ngược lên gây ra các triệu chứng như, tức ngực, khó thở, thở dốc…

MỐI QUAN HỆ CỦA THẬN VỚI CÁC TẠNG

1. Phế: Thận với Phế có mối quan hệ cùng tham gia trao đổi khí và nước.

2. Tỳ: Chuyển hóa thức ăn thành chất tinh chất để bồi dưỡng cho Thận tinh hậu thiên.

3. Tâm: Thận với Tâm duy trì sự cân bằng Âm và Dương.

4. Can: Thận thủy nuôi dưỡng Can mộc.

IV. TẠNG CAN

Trong y học cổ truyền tạng Can không chỉ là một cơ quan cụ thể mà là một hệ thống có nhều chức năng và ảnh hưởng đến nhiều bệnh tật của cơ thể.

1. Chủ sơ tiết: giúp điều hòa và phân phối khí, huyết, tân dịch cho cơ thể.

2. Chủ điều hòa khí cơ: Can có nhiệm vụ duy trì sự lưu thông của khí huyết trong toàn cơ thể, giúp các tạng phủ hoạt động nhịp nhàng, khi chức năng sơ tiết của Can bị rối loạn, có thể dẫn đến khí uất sinh ra chứng đau tức ngực sườn, các vấn đề về tiêu hóa.

3. Điều hòa cảm xúc: Chức năng sơ tiết ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái tinh thần cảm xúc, Can khí bình thường giúp tinh thần thoải mái, ngược lại Can khí uất kết gây ra cáu giận, căng thẳng, trầm cảm.

4. Tiêu hóa: Can hỗ trợ Tỳ, Vị trong việc tiêu hóa thức ăn bằng cách thúc đẩy quá trình lưu thông của mật và các men tiêu hóa.

5. Tàng huyết: Can có chức năng tàng trữ và điều tiết huyết trong cơ thể.

6. Điều hòa lưu thông huyết: Khi nghỉ ngơi hoặc ngủ huyết trở về Can để tàng trữ, khi vận động huyết được đưa đến các nơi cần thiết trong cơ thể, nếu chức năng tàng huyết kém có thể gây ra các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, co quắp tay chân.

7. Dưỡng gân và móng: Máu từ Can nuôi dưỡng các gân (cơ bắp và gân cốt) và móng tay chân, Can huyết đầy đủ giúp gân cơ co duỗi linh hoạt, móng chân tay chắc khỏe.

8. Chủ cân: Cân (gân) được Can huyết nuôi dưỡng, nhờ đó mà cơ thể co duỗi linh hoạt

9. Chủ khai khiếu ra mắt: Can khí và Can huyết có liên quan đến chức năng thị giác. Can khí tốt giúp mắt sáng, tinh tường, Can huyết hư có thể gây ra mờ mắt, mắt khô.

10. Can và hành mộc: Theo thuyết ngũ hành Can thuộc hành mộc, tương ứng với mùa xuân, hướng đông, mộc có đặc tính vươn lên, sinh sôi, thể hiện sự phát triển, tương ứng với chúc năng sơ tiết, điều đạt của Can.

11. Bệnh từ Can ảnh hưởng đến Tâm và Thận: Can huyết hư có thể dẫn đến Tâm huyết cũng hư theo, hoặc Can uất hóa hỏa có thể gây ra Tâm hỏa vượng, khi Can Thận âm hư có thể dẫn đến Tâm Thận bất giao.

12. Bệnh từ Tâm ảnh hưởng đến Can vàThận: Tâm hỏa bốc lên có thể làm tổn thương Can và sinh ra các bệnh về huyết ở Can.

13. Bệnh từ Thận làm ảnh hưởng xấu tới Can và Tâm: Thận tinh bị suy yếu sẽ không nuôi dưỡng được Can huyết, từ đó ảnh hưởng tới chức năng tàng huyết và điều hòa huyết của Tâm.

TÓM LẠI: Bệnh sa sút trí nhớ theo Yhọc cổ truyền có sự liên quan mật thiết đến “Tâm, Can, Tỳ, Thận” vì bản chất nó có mối quan hệ chặt chẽ tạo thành một hệ thống thống nhất, chức năng của mỗi tạng đều có sự ảnh hưởng tới bệnh sa sút trí nhớ, vì có mối quan hệ “tương sinh, tương khắc”.

V. NGUYÊN NHÂN CƠ CHẾ BỆNH SINH

Trước hết vấn đề cốt lõi là ở chố khi cơ thể về già, tùy theo mức độ và tính chất khác nhau, các Tạng Phủ dần dần bị suy thoái, trong đó đặc biệt là tạng Thận theo quan niệm của y học cổ truyền “thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy thông với Não, Não là bể của Tủy” Thận tinh không ngừng được đưa lên để nuôi dưỡng phát huy cái “thần” của não, khi thận tinh bị sa sút bể tủy sẽ cạn kiệt, mạch lạc trong não bị trở ngại làm cho tình thần trở lên trì trệ, trí nhớ dần suy giảm. Y thư cổ có câu “tâm trí tương lai, thận tàng dĩ vãng” cũng là muốn nhấn mạnh đến vai trò tạng Thận đối với chức năng tư duy và ghi nhớ. Ngoài ra theo quan niệm biện chứng của ngũ hành tương sinh, tương khắc, sự tổn thương của các tạng phủ khác nhau, như Can, Tâm, Tỳ, Phế đều có sự ảnh hưởng xấu đến tạng thận và ngược lại, khi tạng thận đã bị hư suy cũng có tác động không tốt đến các tạng phủ khác khiến cho bệnh cảnh lâm sàng của bệnh trở lên phức tạp, thứ đến là vai trò của các yếu tố căng thẳng thần kinh tâm lý mà Y học cổ truyền gọi là “ thất tình” bao gồm: Hỉ (vui), Nộ (giận) Ư, (lo), Tư (nghĩ), Bi (buồn), Khủng (sợ), Kinh (kiếp). Các loại tình trí này khi cường độ vượt quá khả năng điều tiết của cơ thể và có xu hướng tác động kéo dài có thể gây tổn thương các tạng phủ, gây hại đến nguyên thần từ đó gây rối loạn hoạt động trí nhớ tinh thần của cơ thể mà y học cổ truyền gọi là “Linh cơ, ký tính”

VI. ĐIỀU TRỊ

Hiện nay YHCT nghiên cứu về việc điều trị căn bệnh này theo hai hướng chính:

Hướng thứ nhất: Dựa trên cơ sở biện chứng luận trị của YHCT mà phân chia thành các thể bệnh khác nhau như: Tủy hải bất túc, Can thận hư khuy, Tỳ thận lưỡng hư, Tâm can hỏa thịnh, Đàm trọc trở khiếu và huyết ứ não khiếu. Từ đó tiến hành lựa trọn các bài thuốc, vị thuốc, các công thức huyệt vị châm cứu và phương pháp xoa, day, tác động thích hợp vào các huyệt vị, nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, như thể “Thủy hải bất túc” Chọn dùng bài “Hà sa đại tạo hoàn” thể Can thận hư khuy “Quy lộc tam tiên giao” Ngoài ra còn có nhiều bài thuốc thay thế nhưbài “Hoàng liên g iải độc thang, Đương quy xích thược tán, Câu đắng tán, Khai tâm tán,Thận khí hoàn, Thông khiếu hoạt huyết thang, Quy tỳ thang, Bổ dương hoàn ngũ thang, Ôn đởm thang”…Các bài thuốc này đều có tác dụng tư duy, ghi nhớ, ngôn ngữ tình cảm của người bệnh. Như bài Hoàng liên giải độc thang có tác dụng: Cải thiện lưu thông khí huyết giúp cho quá trình chuyển hóa não, ức chế ngưng tập tiểu cầu, giúp lưu thông máu cải thiện tốt trí nhớ của người bệnh. Câu đằng tán làm tăng tác dụng bảo vệ tế bào não, cải thiện năng lực ghi nhớ của não bộ.

Hướng thứ hai: Tiến hành nghiên cứu có chọn lọc những vị thuốc, xây dựng những bài thuốc mới có tác dụng ích trí, kiệ não, có nhiều vị thuốc đã được khảo sát và đưa vào ứng dụng trong điều trị như: Nhân sâm, Xuyên khung, Hà thổ ô, Thông đất, Bá tử nhân, Câu đằng, Kỷ tử, Đỗ trọng, Ích trí nhân, Thỏ ty tử, Táo nhân, Bạch quả….Như Nhân sâm có tác dụng nâng cao khả năng ghi nhớ, năng lực phán đoán và nhận biết không gian, thời gian, thúc đẩy phục hồi sau lao động mệt mỏi, tăng cường trí nhớ, Bạch quả có tác dụng cải thiện công năng não bộ và ức chế quá trình suy giảm trí nhớ ở người già, nâng cao năng lực ghi nhớ của người trẻ tuổi…

Nhiều bài thuốc đã được xây dựng theo nhóm như : Nhóm Dưỡng tâm kiện tỳ, Bổ thận an thần, điều bổ tâm thận, thanh hỏa tăng cường trí nhớ, hóa đàm hoạt huyết, khai khiếu tỉnh thần.

7.1. Bài thuốc cổ phương: Quy tỳ thang.

Thành phần bài thuốc:

Nhân sâm 12g (Bổ nguyên khí, kiện tỳ)

Hòang kỳ 12g (Bổ khí thăng dương)

Bạch truật 12g (Kiện tỳ, ích khí)

Phục thần 12g (Kiện tỳ, lợi thủy, an thần)

Mộc hương 4g (Hành khí, kiện tỳ, điều hòa vị)

Long Nhãn 12g (Bổ huyết, dưỡng tâm, an thần)

Toan Táo Nhân 12g (Dưỡng tâm, an thần, liễm hãn)

Viễn Trí 04g (An thần khai khiếu, ích trí).

Đương quy 08g (Bổ huyết, hoạt huyết)

Cam Thảo chích 04g (Bổ tỳ, ích khí, điều hòa các vị thuốc)

Cách dùng: dạng thuốc sắc. (thời gian sắc thuốc 20 – 30 phút, sắc uống ngày 1 thang, uống thuốc sau khi ăn 20 phút, lúc thuốc còn nóng ấm.

Lưu ý: Thầy thuốc có thể gia giảm vị thuốc và hàm lượng của từng vị thuốc theo từng thể bệnh cho phù hợp.

Tác dụng: Bổ khí, kiện tỳ, dưỡng tâm, ích huyết an thần, bài thuốc này đặc biệt có hiệu quả trong điều trị chứng bệnh Tâm tỳ lưỡng hư (Tâm và Tỳ đều bị suy nhược)

Về tiêu hóa: Kiện tỳ, bổ vị cải thiện tình trạng ăn uống kém, đầy hơi khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.

Dưỡng huyết an thần: cải thiện các triệu chứng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, hay quên, lo âu buồn phiền, suy nhược thần kinh, tim đập nhanh, người mệt mỏi.

Hỗ trợ tim mạch: Cải thiện các vấn đề như rối loạn nhịp tim. Tăng huyết áp.

Cải thiện vấn đề phụ khoa: Được áp dụng điều tri như rối loạn kinh nguyêt, kinh nguyệt không đều, rong kinh, băng huyết do khí hư.

Cải thiện nam khoa: Hỗ trợ điều trị các trường hợp suy nhược tình dục, xuất tinh sớm.

Hỗ trợ bệnh về huyết: Thúc đẩy sinh huyết, thay cũ đổi mới, giúp điều trị các chứng bệnh huyết hư “Y học hiện đại sản sinh hồng cầu, tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu”.

Hỗ trợ tâm thần: giúp cải thiện bệnh lý liên quan đến tâm thần, như rối loạn lo âu, trầm cảm, mất ngủ, hội chứng tiền đình.

7.2. Bài thuốc Tân phương: Đối pháp lập phương.

Tác dụng bài thuốc: “Kiện tỳ ích khí, hoạt huyết, bổ huyết sinh tinh, an thần định trí”.

Bạch Qủa 16g, Hoàng Kỳ 16g, Bạch Truật 14g, Câu Đằng 08g, Xuyên Khung

08g, Đương Quy 14g, Thỏ Ty Tử 06g, Toan Táo Nhân 14g, Viễn Trí 10g, Hà Thổ Ô

14g, Ích Trí Nhân 12g, Phá Cố Chỉ 04g, Bạch Tật Lê 12g. Thông Đất 10g, Nhân Sâm

8 – 10g

7.3. Sự quy kinh và tác dụng của vị thuốc:

1. Bạch quả: (kinh Tâm, Thận) Tác dụng: Cải thiện tuần hoàn não, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ù tai, căng thẳng thần kinh, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ, kém tập trung.

2. Nhân sâm: (kinh Tâm, Tỳ, Phế) Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, sinh tân dịch, tăng cường trí nhớ, nâng cao ghi nhớ của não bộ.( lưu ý nhân sâm cho vào bát thuốc còn nóng để 5 phút sau đó uống, nhân sâm còn lại nhai rồi nuốt, không cho nhân sâm sắc cùng với thuốc) tiêu chảy, giảm tiết mồ hôi do khí hư.

3. Câu đằng: (Can, Tâm bào) Tác dụng: Tăng sinh tế bào não, thanh nhiệt, bình can tức phong, trấn kinh, an thần hạ áp thể Can dương thượng cang, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

4. Xuyên khung: (Can, Đởm, Tâm bào) Tác dụng: Hoạt huyết giảm đau do khí trệ huyết ứ, cải thiện tuần hoàn não, thư giãn an thần dễ ngủ.

5. Đương quy: (Tâm, Can, Tỳ) Tác dụng: Bổ huyết hoạt huyết, điều huyết, thông kinh lạc.

6. Thỏ ty tử: (Can, Thận) Tác dụng: Bổ thận, ích tinh, thận dương hư, di tinh, liệt dương.

7. Toan táo nhân: (Tâm, Can, Đởm, Tỳ) Tác dụng: Dưỡng tâm can, định tâm an thần liễm hãn, (Lưu ý khi dùng cho người tỳ vị hư hàn).

8. Viễn trí: (Tâm, thận) Tác dụng: An thần, ích trí, ích tinh, khu đàm, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng, tan đờm giảm ho, mộng tinh, di tinh, liệt dương.

9. Hà thổ ô: (Can , Thận) Tác dụng: Bổ Can thận, dưỡng huyết, an thần nhuận tràng.

10. Ích trí nhân: (Tỳ, Vị, Thận) Tác dụng: Ấm tỳ vị, cố tinh, sáp tinh, hành khí chỉ tả, an thần.

11. Phá cố chỉ: (Thận, Tâm bào, Tỳ, Mệnh môn hỏa) Tác dụng: Ôn bổ thận dương, hòa khí vị và tâm bào, di tinh, hoạt tinh, liệt dương, bền vững nguyên dương.

12. Bạch tật lê: (Can, Thận, Phế) Tác dụng: Hành huyết thông huyết, bình can tán phong, thận dương hư, tinh dịch không bền, ù tai, sáng mờ.

13. Thông đất: Tác dụng phòng ngừa điều trị bệh teo não, tái tạo và tăng khả năng dẫn truyền ở hệ thần kinh trung ương, phục hồi trí nhớ, điều trị chứng suy giảm trí nhớ ở tuổi già.

14. Hoàng Kỳ: Tác dụng bổ khí huyết thăng dương, kiện tỳ ích vị, cố biểu chỉ hãn, ích huyết thăng đề, sinh cơ lợi niệu.

15. Bạch Truật: Tác dụng bổ tỳ ích khí, kiện vị, bổ huyết an thai, cố biểu chỉ hãn, tả hòa trung (Lưu ý): Không dùng cho người âm hư nội nhiệt, đại tiện táo)

7.4. Phòng ngừa sa sút trí nhớ hiệu quả nhờ xoa bóp day ấn huyệt

Theo các chuyên gia bệnh Sa sút trí nhớ có thể phòng tránh nhờ thường xuyên day,ấn những huyệt vị dưới đây.

1. Huyệt Phong Trì: Tác dụng thông kinh lạc, thanh nhiệt, minh mục, an thần, cải thiện tuần hoàn não, các bệnh lý liên quan đến thần kinh, tại hỗ trợ điều trị những bệnh liên quan tới thoái hóa đốt sống cổ, chủ trị ngoại cảm phong hàn, đau đầu, trúng gió…

2. Huyệt Ế Phong: Tác dụng tăng cường lưu thông khí huyết, đưa máu lên não, chậm quá trình lão hóa, cải thiện tuần hoàn, an thần cải thiện giấc ngủ.

Tổ hợp huyệt vị Phong Trì – Ế Phong có khả năng cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường máu lên não, tốt cho não bộ.

3. Huyệt Tứ Bạch: Là huyệt vị tập trung nhiều khí huyết. tăng cường khả năng tuần hoàn, cung cấp máu lên não.

4. Huyệt Ấn Đường: day bấm làm gỉảm đau đầu và căng thẳng thân kinh, cải thiện giấc ngủ, giúp cải thiện tuần hoàn máu, tăng khả năng tái tạo của tế bào não, từ đó đạt hiệu quả tăng cường trí nhớ.

5. Huyệt Thái dương: Lưu thông khí huyết, giảm căng thẳng, thư giãn thần kinh, giảm stress, thúc đẩy sản sinh khí huyết, giảm áp lực hệ thần kinh, giảm căng thẳng, lo âu, an thần định chí.

6. Huyệt Suất cốc: Gỉam đau đầu mệt mỏi, thư giãn tinh thần, điều hòa khí huyết, giảm co thắt mạch máu.

7. Huyệt Bách hội: An thần khai khiếu tăng cường trí nhớ, tăng cường lưu thông huyết, các bệnh liên quan đến mạch máu.

8. Huyệt Ủy trung: Khai thông mạch Đới, tác động tích cực vào não giúp đầu óc thanh tỉnh, trí nhớ minh mẫn.

9. Huyệt Thính cung: “Là cung điện của thính giác”, khai thông khiếu, định thần chí tăng thính lực, cải thiện chức năng thần kinh.

10. Huyệt Dũng tuyền: “Là suối nguồn của sự sống, nắm giữ tinh khí, quyết định sức khỏe và tuổi thọ”. Bổ thận an thần, tăng cường lưu thông khí huyết, giảm đau đầu mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, phục hồi trí nhớ.

7.5. Xoa day ấn huyệt có tác dụng kiện não:

Tần suất: Mỗi ngày xoa bóp các huyệt vị kể trên 1 lần

Thời gian: Mỗi lần khoảng 20 phút

Công dụng: Thực hiện kiên trì, đều đặn sẽ đạt được tác dụng kiện não, phòng

ngừa đãng trí tuổi già, giúp tai thính, mắt sáng, trí tuệ minh mẫn, phản ứng nhanhnhẹn

7.6. Cách ngăn ngừa bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển

Để ngăn ngừa bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển sang các giai đoạn nặng hơn, cần có những biện pháp phù hợp. Xin giới thiệu 6 cách như sau:

1. Ngủ đủ giấc

Sa sút trí nhớ là bệnh lý đặc trưng với sự xuất hiện của các mảng amyloid và đám rối thần kinh. Trong khi đó, nếu như ngủ không đủ giấc, ngủ muộn, lượng beta – amyloid sẽ được sản sinh nhiều hơn bình thường. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho bệnh Sa sút trí nhớ tiến triển nặng nề hơn. Do đó, hình thành cho mình một thói quen ngủ đủ giấc, đúng giờ là rất cần thiết.

2. Uống trà xanh

Trà xanh có chứa nhiều chất chống oxy hóa là EGCG giúp bảo vệ tế bào não trước sự tấn công của các gốc tự do.

3. Tập thể dục

Nghiên cứu khoa học đã cho thấy, việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên sẽ giúp tăng cường lưu thông máu não, làm bền vững hơn sự liên kết giữa các tế bào thần kinh. Đồng thời, việc tập thể dục cũng tạo ra những hormone tích cực giúp loại bỏ các gốc tự do, bảo vệ tế bào não.

4. Kiểm soát huyết áp

Tăng huyết áp là nguyên nhân khiến cho các cục máu đông hình thành, gây bít tắc hoặc làm giảm lưu lượng máu đến não. Vì vậy, kiểm soát tốt huyết áp là biện pháp giúp làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu não.

5. Rèn luyện trí óc

Những người hoạt động liên quan đến trí nhớ, thường xuyên phải cố gắng ghi nhớ sẽ ít có nguy cơ mất trí nhớ hơn. Do đó, để ngăn chặn Alzheimer. Sa sút trí nhớ tiến triển thì rèn luyện khả năng ghi nhớ là biện pháp hữu ích. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chơi các trò chơi suy luận logic để tăng khả năng tư duy và ghi nhớ của não bộ.

6. Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý

Theo các nhà nghiên cứu, một chế độ ăn kiêng ít tinh bột, calo sẽ làm giảm mức độ tiến triển của bệnh Alzheimer. Sa sút trí nhớ. Nguyên nhân được cho là chế độ ăn kiêng này sẽ thúc đẩy sản sinh chất chống oxy hóa, bảo vệ tế bào trước sự tấn công của các gốc tự do. Ngoài ra, các loại quả mọng như quất, dâu tây,…Các chuyên viên về thần kinh đều thống nhất là bệnh nhân Alzheimer sa sút trí nhớ không mất hoàn toàn khả năng hiểu biết, vì vậy việc tập luyện ở người cao tuổi để kích thích trí tuệ rất quan trọng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quý Ngưu (2012). Từ điển huyệt vị châm cứu,NXB Thuận hóa, tr.158,375,450,600. 623.

2. Https://www.alz.org/asian/about/what_is_alzheimers.asp?nL=VI&dL=VI#:~:text=L %C3%

3. Https://benhvienlaokhoa.vn/chan-doan-va-dieu-tri-sa-sut-tri-tue

4. Https://www.vinmec.com/vi/benh/alzheimer-3112/

5. Http://www.tuetinhlienhoa.com.vn/web/news/Y-Ly-Dong-Phuong/PHU-KY- HANG-

6. Https://thaythuocvietnam.vn/benh-alzheimer-va-mot-bai-thuoc-y-hoc-co-truyen/)

7. Https://dongyichthoduong.com/phong-ngua-alzheimer-hieu-qua-nho-xoa-bop-bam- huyet/

8. Https://thaythuocvietnam.vn/benh-alzheimer-va-mot-bai-thuoc-y-hoc-co-truyen/ALZHEIMER trieuchungbenhAlzheimer yhoccotruyen

Bác sỹ CK1.YHCT: Chu Hải Đăng. UVTK. Trưởng phòng chuyên môn Hội đông y thành phố Hà Nội.
https://suckhoeviet.org.vn/

Tin liên quan

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Sự thoái hoá thần kinh và bệnh alzheimer

Sự thoái hoá thần kinh và bệnh alzheimer

Tóm tắt: Già hóa dân số không chỉ làm tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe mạn tính mà còn kéo theo sự gia tăng đáng kể các bệnh lý thoái hóa thần kinh, gây ảnh hưởng đến chức năng nhận thức, vận động, hành vi và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Tăng cường vận động ở tuổi trung niên: Chìa khóa phòng tránh bệnh Alzheimer

Tăng cường vận động ở tuổi trung niên: Chìa khóa phòng tránh bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất trí nhớ và suy giảm chức năng nhận thức, đang trở thành mối quan tâm lớn của y học toàn cầu.

Các tin khác

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN THIỀN: HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CẢI THIỆN TRÍ NHỚ

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN THIỀN: HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CẢI THIỆN TRÍ NHỚ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
KÍCH HOẠT NÃO BỘ XÃ HỘI: OXYTOCIN, GẮN KẾT VÀ SỨC KHỎE TINH THẦN CỘNG ĐỒNG

KÍCH HOẠT NÃO BỘ XÃ HỘI: OXYTOCIN, GẮN KẾT VÀ SỨC KHỎE TINH THẦN CỘNG ĐỒNG

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
THIỀN CHÁNH NIỆM TRONG VIỆC CẢI THIỆN SUY GIẢM TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI CAO TUỔI

THIỀN CHÁNH NIỆM TRONG VIỆC CẢI THIỆN SUY GIẢM TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
NHỮNG THAY ĐỔI CÙA CƠ THỂ KHI CÓ TUỔI VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI CÓ TUỔI

NHỮNG THAY ĐỔI CÙA CƠ THỂ KHI CÓ TUỔI VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI CÓ TUỔI

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 CÁCH THỨC TUYỆT VỜI GIÚP CẢI THIỆNTĂNG CƯỜNG TRÍ NHỚ

10 CÁCH THỨC TUYỆT VỜI GIÚP CẢI THIỆNTĂNG CƯỜNG TRÍ NHỚ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.
ỨNG DỤNG CỦA THUỐC QUY TỲ NGHI HƯNG LONG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢO VỆ NÃO BỘ CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ (ASD) VÀ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý (ADHD)

ỨNG DỤNG CỦA THUỐC QUY TỲ NGHI HƯNG LONG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢO VỆ NÃO BỘ CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ (ASD) VÀ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý (ADHD)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Xem thêm
Phiên bản di động