Applications of Quy Ty Nghi Hung Long Remedy in Brain Protection and Healthcare for Children with Autism Spectrum Disorder (ASD) and ADHD

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.

Từ khóa: Quy Tỳ Nghi Hưng Long, rối loạn phổ tự kỷ, tăng động giảm chú ý, Y học cổ truyền.

Applications of Quy Ty Nghi Hung Long Remedy in Brain Protection and Healthcare for Children with Autism Spectrum Disorder (ASD) and ADHD

Abstract:

Autism Spectrum Disorder (ASD) and ADHD are prevalent neurodevelopmental disorders characterized by social communication deficits, hyperactivity, and cognitive challenges. Current treatments often have limited efficacy and potential side effects, leading to a growing interest in traditional medicine. Quy Ty Nghi Hung Long, a remedy rooted in the Vu Gia family's traditional formulations, has been developed as a safe alternative. Formally licensed by the Ministry of Health (No: TCT-00189-24) after rigorous clinical validation, this remedy has been applied since 2023 under the guidance of Physician Vu Huu Thang. Results indicate significant benefits in neuroprotection, memory enhancement, and sedation, providing a safe and effective healthcare solution for children with ASD and ADHD.

Keywords: Quy Ty Nghi Hung Long remedy, Autism Spectrum Disorder (ASD), ADHD, Traditional Medicine.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.0902607

Thông tin tác giả: TS Tạ Thị Ngọc Lan. Ban cố vấn - Viện KH Tâm Lý - GD Bách Việt

Ngày nhận bài: 22/02/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 05/03/2025

Ngày duyệt đăng: 28/03/2025

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

TỔNG QUAN VỀ THUỐC QUY TỲ NGHI HƯNG LONG

1.1. Nguồn gốc và thành phần

Nguồn gốc: Quy Tỳ Nghi Hưng Long là một bài thuốc Đông y được bào chế dưới dạng viên hoàn cứng (thuốc hoàn) theo công thức cổ phương Quy Tỳ Thang. Bài thuốc này có nguồn gốc từ thời nhà Tống (Trung Quốc) do danh y Nghiêm Dụng Hòa sáng chế, ban đầu có tên Tế sinh thận khí hoàn. Đến đời Minh, công thức được gia giảm (bổ sung Đương quy, Viễn chí) và đổi tên thành Quy Tỳ Thang, chuyên trị chứng “kiện tỳ ích khí, dưỡng huyết, an thần”. Hiện nay, bài thuốc đã được ứng dụng rộng rãi trong Đông y và bào chế thành sản phẩm Trí Não Nghi Hưng Long (Quy Tỳ Nghi Hưng Long) tại Việt Nam.

Thành phần dược liệu: Mỗi viên hoàn Quy Tỳ Nghi Hưng Long chứa cao chiết tổng hợp tương đương 11 vị thảo dược (mỗi vị với hàm lượng cụ thể như sau):

- Đẳng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) – 0,40 g

- Bạch linh (Phục thần) (Poria) – 0,80 g

- Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) – 0,80 g

- Viễn chí (Radix Polygalae tenuifoliae) – 0,08 g

- Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei) – 0,80 g

- Toan táo nhân (Semen Ziziphi jujubae) – 0,80 g

- Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) – 0,20 g

- Long nhãn (Arillus Longan) – 0,80 g

- Đương quy (Radix Angelicae sinensis) – 0,08 g

- Mộc hương (Radix Saussureae lappae) – 0,40 g

- Đại táo (Fructus Ziziphi jujubae) – 0,20 g

Các thành phần này được phối hợp theo tỷ lệ cố định trong một viên hoàn, cùng với tá dược (tinh bột sắn, calci carbonat). Có thể thấy, thành phần Quy Tỳ Nghi Hưng Long chính là bài Quy Tỳ Thang cổ phương, gồm các vị thuốc bổ khí (Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo, Đại táo), bổ huyết (Đương quy, Long nhãn), an thần (Phục thần, Viễn chí, Toan táo nhân), và hành khí (Mộc hương). Sự kết hợp này tạo nên tác dụng toàn diện lên cả khí, huyết và thần kinh.

1.2. Cơ chế tác động theo Y học cổ truyền

Theo lý luận Đông y, bài thuốc Quy Tỳ thuộc nhóm dưỡng tâm an thần, với công năng chính là “ích khí bổ huyết, kiện tỳ dưỡng tâm”. Công dụng này đặc biệt phù hợp cho những người có chứng “tâm tỳ lưỡng hư” – tức là cùng lúc suy nhược cả hai tạng Tâm và Tỳ, khí huyết đều hư. Biểu hiện đặc trưng bao gồm: hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên, lo lắng sợ hãi, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, ăn kém, sắc mặt nhợt nhạt. Bài thuốc bổ cả khí lẫn huyết, vừa kiện Tỳ (tăng cường chức năng tiêu hóa, sinh huyết) vừa dưỡng Tâm (bổ huyết an thần), nhờ đó an tâm trí, cải thiện trí nhớ cho người hay quên, giảm hồi hộp lo âu, giúp giấc ngủ ngon hơn. Hải Thượng Lãn Ông từng nhận xét: “Quy Tỳ Thang có đủ các vị thuốc bồi bổ... trị được mọi chứng bệnh rất hiệu nghiệm” về tâm và tỳ.

Cụ thể vai trò của các vị thuốc trong công thức như sau:

- Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo: Bổ khí kiện Tỳ, giúp tăng cường nguồn năng lượng và chức năng tiêu hóa, gián tiếp tạo huyết. Khi Tỳ khí vượng thì sinh huyết tốt hơn, cải thiện tình trạng mệt mỏi, kém ăn.

- Đương quy, Long nhãn: Bổ huyết dưỡng tâm, tăng cường lượng huyết nuôi dưỡng não bộ và tim, qua đó giảm hồi hộp đánh trống ngực, tăng khả năng tập trung và trí nhớ.

- Phục thần (phần tinh của Phục linh), Viễn chí, Toan táo nhân: Nhóm an thần, ninh tâm an thần – giúp trấn tĩnh thần kinh, giảm lo âu, cải thiện chất lượng giấc ngủ.

Phục thần và Toan táo nhân thường dùng để dưỡng tâm, trấn tĩnh, trị mất ngủ; Viễn chí thông tâm khiếu, hóa đàm, hỗ trợ tăng cường trí nhớ và giảm hồi hộp.

- Mộc hương: Hành khí giải uất, lý khí hòa trung, giúp các vị bổ không gây đầy trệ, đồng thời hỗ trợ tiêu hóa, nhờ đó tránh việc dùng nhiều vị bổ ngọt gây rối loạn tiêu hóa. Mộc hương còn gián tiếp “tĩnh Tỳ” (làm Tỳ hoạt động điều hòa), hỗ trợ an thần.

Như vậy, dưới góc nhìn Đông y, Quy Tỳ Nghi Hưng Long điều hòa toàn diện tâm-tỳ, gốc là bổ khí huyết, ngọn là dưỡng tâm an thần. Tâm được dưỡng đủ huyết thì thần trí ổn định, ngủ ngon; Tỳ được kiện vận tốt thì sinh huyết đầy đủ, trí não được nuôi dưỡng mà tăng cường trí nhớ. Bài thuốc không nhằm vào một bệnh cụ thể, mà nhằm vào hội chứng (chứng trạng) tâm tỳ hư – bất kể bệnh danh nào nếu thuộc hội chứng này đều có thể gia giảm dùng. Do đó, Quy Tỳ Thang/Quy Tỳ Nghi Hưng Long được ứng dụng rộng trong nhiều tình trạng suy nhược thần kinh, mất ngủ, lo âu, suy giảm trí nhớ.

1.3. Cơ chế tác động theo Y học hiện đại

Ngày nay, các nghiên cứu dược lý đã bước đầu làm sáng tỏ một phần tác dụng của bài thuốc Quy Tỳ trên hệ thần kinh trung ương. Với thành phần gồm nhiều vị thuốc thảo dược, cơ chế tác dụng của Quy Tỳ Nghi Hưng Long là đa mục tiêu, kết hợp cả hoạt tính an thần kinh, bảo vệ tế bào não và tăng cường chức năng nhận thức:

Một là, tác dụng an thần, chống lo âu: Nhiều thành phần trong thuốc có hoạt tính an thần tự nhiên. Ví dụ, Toan táo nhân (hạt táo chua) giàu jujuboside có tác dụng gây ngủ và giải lo âu, thường dùng điều trị mất ngủ. Viễn chí chứa các saponin triterpenoid (tenuigenin...) đã được chứng minh có tác dụng giảm lo âu, chống trầm cảm và cải thiện học tập, trí nhớ trên mô hình thực nghiệm. Phục thần (Poria) cũng có tác dụng an thần nhẹ, giảm căng thẳng. Long nhãn nhục (cùi nhãn) trong Đông y gọi là quý dược dưỡng tâm huyết, và hiện nay cũng có nghiên cứu cho thấy chiết xuất long nhãn giúp giảm lo âu, cải thiện giấc ngủ nhờ tác động điều hòa lên thần kinh. Đáng chú ý, một nghiên cứu dược lý về bài thuốc tương tự Quy Tỳ Thang (gọi là Kamikihito trong tiếng Nhật) cho thấy tác dụng giải lo âu có liên quan đến việc điều chỉnh thụ thể GABA_A và serotonin (5-HT_2A) trong não – đây đều là những đích tác động của các thuốc an thần, chống lo âu hiện đại.

Hai là, tác dụng tăng cường trí nhớ, nhận thức: Quy Tỳ Nghi Hưng Long gồm các vị vừa bổ khí huyết, vừa hoạt hóa tuần hoàn não và tăng cường dẫn truyền thần kinh. Đẳng sâm, Hoàng kỳ giúp tăng biên độ chuyển hóa và sức bền, qua đó cải thiện sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Viễn chí từ xa xưa đã được dùng làm thuốc “thông minh” giúp “minh tâm, tăng trí nhớ”. Các nghiên cứu gần đây cho thấy Polygala (Viễn chí) có thể thúc đẩy sự phát triển của tế bào thần kinh và tăng biểu hiện yếu tố dinh dưỡng thần kinh (như NGF), đồng thời cải thiện khả năng học tập ở động vật thí nghiệm. Hơn nữa, một số thử nghiệm trên mô hình suy giảm nhận thức đã chứng minh bài thuốc Quy Tỳ (dưới dạng Jia Wei Gui Pi Tang hoặc Kamikihito) có tác dụng bảo vệ thần kinh đa dạng: tăng mật độ các synap và sợi trục trong não, tăng cường dẫn truyền cholinergic (bằng cách tăng hoạt tính enzyme choline acetyltransferase và tăng thụ thể acetylcholine muscarinic), đồng thời kích thích sự mọc dài của sợi trục thần kinh ở tế bào vỏ não nuôi cấy. Trên mô hình chuột Alzheimer, bài thuốc còn giảm hình thành mảng amyloid-beta ở vỏ trán và hồi hải mã. Những cơ chế này góp phần lý giải tại sao bài thuốc lại cải thiện được trí nhớ và khả năng nhận thức. Thậm chí, một nghiên cứu so sánh cho thấy chuột bình thường dùng bài thuốc này có khả năng nhớ tốt hơn so với đối chứng, khẳng định hiệu quả tăng cường trí nhớ của công thức.

Ba là, tác dụng điều hòa trục não bộ – nội tiết – miễn dịch: Các vị thuốc bổ khí (Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật) nổi tiếng với tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và chống viêm. Trong bối cảnh nhiều rối loạn phát triển thần kinh như ASD có liên quan đến tình trạng viêm thần kinh, rối loạn miễn dịch, tác dụng chống viêm của bài thuốc có thể hỗ trợ bảo vệ não. Nghiên cứu của Lý Ưu Quyên và cộng sự (2024) trên trẻ tự kỷ (sẽ trình bày chi tiết ở mục 3) cho thấy Quy Tỳ Thang gia giảm giúp cải thiện triệu chứng ASD thể tâm tỳ hư thông qua việc ức chế các cytokine viêm và điều hòa chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể. Ngoài ra, một số thành phần như Long nhãn còn có thể tác động tới trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, giảm phóng thích hormon stress (cortisol) qua đó ổn định tâm trạng và giấc ngủ.

Tóm lại, dưới góc nhìn hiện đại, Quy Tỳ Nghi Hưng Long có tác dụng an thần kinh, tăng cường chức năng nhận thức và bảo vệ não bộ một cách toàn diện. Điều này phù hợp với các công dụng truyền thống (dưỡng tâm, an thần, ích trí) và mở ra triển vọng ứng dụng bài thuốc trong hỗ trợ các rối loạn chức năng não bộ như suy giảm trí nhớ, mất ngủ, lo âu thần kinh, cũng như hỗ trợ trong các rối loạn phát triển như ASD, ADHD.

II. ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA QUY TỲ NGHI HƯNG LONG VỚI GIẤC

NGỦ, TRÍ NHỚ, AN THẦN KINH Ở ASD VÀ ADHD

Dựa trên các phân tích ở trên, có thể thấy Quy Tỳ Nghi Hưng Long có những tác dụng phù hợp để hỗ trợ các vấn đề về giấc ngủ, lo âu và trí nhớ ở trẻ tự kỷ và trẻ tăng động. Phần này sẽ trình bày cụ thể hơn về khả năng ứng dụng lâm sàng của bài thuốc đã được kiểm chứng qua thực tế các đối tượng sử dụng và kinh nghiệm thực hành, cũng như phạm vi đối tượng có thể hưởng lợi.

2.1. Hỗ trợ cải thiện giấc ngủ và giảm lo âu

Mất ngủ và lo âu là triệu chứng thường gặp ở cả ASD và ADHD, đồng thời cũng nằm trong phạm vi chỉ định cổ điển của Quy Tỳ Thang. Với thành phần an thần (Toan táo nhân, Phục thần, Viễn chí, Long nhãn), Quy Tỳ Nghi Hưng Long giúp trẻ dễ ngủ hơn, ngủ sâu giấc hơn. Theo hướng dẫn sử dụng, thuốc có thể dùng cho người rối loạn giấc ngủ: mất ngủ, ngủ hay mộng mị, ngủ không liền giấc[28]. Trên thực tế, nhiều phụ huynh đã sử dụng các chế phẩm đông y có thành phần Toan táo nhân, Viễn chí để cải thiện giấc ngủ cho trẻ tự kỷ/ADHD, nhận thấy con dễ đi vào giấc ngủ và ít quấy đêm hơn. Một lợi thế của thuốc đông y dạng hoàn là tác dụng êm dịu, ít gây lệ thuộc như thuốc tây an thần. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý thuốc có thể gây chút buồn ngủ ban ngày ở một số trẻ nhạy cảm (do tác dụng an thần), vì vậy không nên dùng trước khi trẻ tham gia hoạt động đòi hỏi tập trung cao như học hành buổi sáng. Thông tin từ nhà sản xuất cũng khuyến cáo thuốc gây buồn ngủ, không dùng khi cần lái xe, vận hành máy móc – tuy khuyến cáo này áp dụng cho người lớn, nhưng nó cho thấy tác dụng an thần khá rõ của thuốc.

Bên cạnh giấc ngủ, lo âu và dễ kích động ở trẻ ASD/ADHD cũng có thể giảm nhờ Quy Tỳ Nghi Hưng Long. Trẻ tự kỷ thường có những giai đoạn hưng cảm, khó chịu, la hét do lo âu hoặc quá tải cảm giác; trẻ ADHD cũng dễ nóng nảy, cáu kỉnh.

Các vị thuốc dưỡng tâm như Long nhãn, Viễn chí được chứng minh có tác dụng làm dịu tâm trạng. Kamikihito (Gia vị Quy Tỳ Thang) – một bài thuốc tương đương – đã được dùng ở Nhật Bản để trị lo âu, trầm cảm cho người lớn, kết quả tốt. Cơ chế là tăng cường hoạt động của hệ GABA và serotonin như đã đề cập. Do đó, có thể kỳ

vọng Quy Tỳ Nghi Hưng Long sẽ giúp ổn định cảm xúc, giảm bồn chồn lo lắng ở trẻ, đặc biệt hữu ích cho những trẻ tự kỷ hay lo sợ vô cớ, khó thư giãn hoặc trẻ ADHD hay bứt rứt, hung hăng. Thực tế, trong y văn cổ, bài thuốc này đã được dùng cho chứng “tỳ hư tâm khiếp” (tỳ khí hư nhược gây ra trạng thái hay sợ hãi, giật mình).

Hướng dẫn sử dụng hiện đại cũng chỉ ra thuốc dùng tốt cho người hay lo sợ, đánh trống ngực, hồi hộp, suy nhược thần kinh.

2.2. Tăng cường trí nhớ và khả năng nhận thức

Mục tiêu quan trọng đối với trẻ ASD/ADHD là cải thiện chú ý, trí nhớ và kỹ năng học tập. Quy Tỳ Nghi Hưng Long vốn nổi tiếng là bài thuốc “ích trí an thần” – tức làm mạnh trí nhớ và giúp tinh thần minh mẫn. Theo quan niệm Đông y, khi tâm tỳ được bổ, trí nhớ (do Tỳ chủ) sẽ tốt lên, thần trí (do Tâm chủ) sẽ minh mẫn. Hiện đại cũng cho thấy các thành phần bài thuốc có thể cải thiện hiệu suất nhận thức như đã phân tích (tăng dẫn truyền acetylcholine, tăng độ dẻo synap thần kinh).

Một số nghiên cứu lâm sàng tại Trung Quốc đã đánh giá hiệu quả của bài Quy Tỳ Thang (hoặc dạng gia giảm) trên trẻ tự kỷ và ADHD:

Đối với phổ tự kỷ (ASD): Zhang và cộng sự (2023) đã tiến hành thử nghiệm trên 64 trẻ ASD thể tâm tỳ hư (phân loại theo Đông y). Kết quả cho thấy nhóm được bổ sung Quy Tỳ Thang bên cạnh can thiệp phục hồi chức năng tiến bộ hơn rõ rệt sovới nhóm chứng chỉ phục hồi đơn thuần. Cụ thể, các thang điểm hành vi tự kỷ (ABC, CARS) và nhận thức, bắt chước, ngôn ngữ (PEP-3) của nhóm dùng thuốc cải thiện tốt hơn đáng kể. Tỷ lệ đáp ứng lâm sàng (dựa trên cải thiện triệu chứng) cũng cao hơn ở nhóm có dùng bài thuốc. Nghiên cứu của Lý Ưu Quyên (2024) còn cho thấy bài thuốc giúp cải thiện các mặt hành vi, nhận thức, ngôn ngữ của trẻ ASD nhờ tác động điều hòa miễn dịch thần kinh (giảm yếu tố viêm) và cân bằng chất dẫn truyền. Như vậy, có cơ sở khoa học ban đầu ủng hộ việc dùng Quy Tỳ Thang để hỗ trợ trẻ tự kỷ, đặc biệt những cháu thuộc thể trạng khí huyết hư (dấu hiệu: xanh xao, mệt mỏi, hay ốm vặt, mất ngủ).

Đối với thể ADHD: Một nghiên cứu tại Trung Quốc trên 91 trẻ ADHD dạng có khó khăn học tập chia thành 2 nhóm: nhóm can thiệp hành vi đơn thuần và nhóm kết hợp dùng Quy Tỳ Thang gia giảm trong 2 tháng. Kết quả, nhóm dùng bài thuốc đạt tổng hiệu quả điều trị 88,9% so với 65,2% ở nhóm chứng (p<0,01). Điểm Conners về triệu chứng ADHD sau điều trị giảm rõ rệt ở nhóm dùng thuốc (cải thiện về mức độ chú ý, giảm hiếu động). Khả năng học tập của trẻ (đánh giá qua tình trạng học tập kém) cũng cải thiện hơn nhóm không dùng thuốc. Thang điểm Weiss về chức năng xã hội và gia đình của trẻ ADHD cho thấy nhóm dùng thuốc cải thiện tốt hơn (trẻ thích nghi tốt hơn ở nhà và trường). Nghiên cứu kết luận rằng Quy Tỳ Thang gia giảm có hiệu quả đáng kể ở trẻ ADHD kèm học kém, nên được khuyến khích áp dụng. Kết quả này phù hợp với kinh nghiệm lâm sàng: những trẻ ADHD thuộc thể “tâm tỳ hư” (dấu hiệu: mệt mỏi, chú ý kém, trí nhớ giảm, ngủ kém, ăn kém) khi được bổ tâm tỳ bằng Quy Tỳ Thang thường tập trung tốt hơn, giảm hẳn tình trạng lơ đễnh và ghi nhớ bài vở khá hơn. Ngay cả thầy thuốc phương Tây cũng thừa nhận việc bổ tỳ vị, dưỡng tâm thần bằng đông y có thể giúp cải thiện một số trường hợp ADHD thể suy nhược.

Dĩ nhiên, không phải mọi trẻ ADHD đều hợp với bài thuốc này – như bác sĩ Châu (Chongqing, TQ) cảnh báo, Quy Tỳ Thang chỉ hiệu quả khi đúng cơ địa (thể tâm tỳ hư), không phải giải pháp vạn năng. Vì vậy, cần khám và đánh giá đúng thể bệnh của trẻ trước khi dùng thuốc.

Trong rối loạn lo âu, suy nhược thần kinh ở người lớn: Không chỉ trẻ em, người trưởng thành bị lo âu mạn tính, suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ do stress cũng có thể hưởng lợi từ Quy Tỳ Nghi Hưng Long. Thuốc có chỉ định cho người hồi hộp, hay quên, suy nhược thần kinh. Một số báo cáo trường hợp cho thấy bệnh nhân lo âu kéo dài, mất ngủ, trí nhớ giảm khi dùng bài thuốc này đã đỡ hồi hộp, ngủ ngon và đầu óc tỉnh táo hơn sau vài tuần. Bài thuốc cũng đã được ứng dụng hỗ trợ trong hội chứng tiền mãn kinh (lo âu, mất ngủ ở phụ nữ tiền mãn kinh) với kết quả khả quan do nó có thêm tác dụng ổn định tâm trạng, chống đánh trống ngực và điều kinh (nhờ bổ huyết). Những điều này mở rộng phạm vi ứng dụng: ngoài trẻ em, người lớn bị rối loạn lo âu, trầm cảm nhẹ, mất ngủ, suy giảm trí nhớ (kể cả người cao tuổi) cũng có thể dùng Quy Tỳ Nghi Hưng Long như một liệu pháp hỗ trợ an thần, tăng cường chức năng não bộ.

Qua thực tế, đối với các bệnh nhân là người lớn gặp hội chứng tiền đình, khó ngủ, tiểu đêm…, cũng như nhiều phụ huynh có con là trẻ rối loạn phổ tự kỷ, tăng động, giảm chú ý, rối loạn giấc ngủ sau khi sử dụng Quy Tỳ Nghi Hưng Long đều chia sẻ về kết quả cho phản hồi tích cực như: giấc ngủ ngủ ngon hơn và giảm các cơn khó chịu về đêm, từ đó ban ngày đã tập trung hơn trong các buổi can thiệp. Dù các bằng chứng còn cần tiếp tục nghiên cứu, xu hướng sử dụng y học cổ truyền hỗ trợ cho ASD và ADHD đang ngày càng phổ biến, đặc biệt tại châu Á nơi các bài thuốc cổ phương được tin cậy.

2.3. Đối tượng phù hợp

Từ những phân tích trên, có thể định hướng một số đối tượng cụ thể nên cân nhắc dùng Quy Tỳ Nghi Hưng Long:

(1). Trẻ em mắc ASD có biểu hiện mất ngủ, lo âu, kém tập trung – nhất là dạng tự kỷ chức năng cao hoặc trung bình, có nhận thức nhưng khó khăn về giấc ngủ và chú ý. Đặc biệt nếu kèm dấu hiệu khí huyết hư (biếng ăn, thể trạng yếu) thì rất hợp.

(2). Trẻ em mắc ADHD thuộc tuýp “thiếu tập trung, mệt mỏi” hơn là quá tăng động; hoặc trẻ ADHD đang dùng thuốc tây bị mất ngủ, có thể dùng thêm để cải thiện giấc ngủ và giảm liều thuốc kích thích.

(3). Trẻ em có rối loạn lo âu mạn tính (không hẳn ASD/ADHD nhưng lo âu, khó ngủ, hay sợ hãi, học hành sa sút do căng thẳng). Quy Tỳ có thể giúp trấn tĩnh, nâng cao tinh thần.

(4). Người lớn suy nhược thần kinh, rối loạn lo âu, mất ngủ, giảm trí nhớ nhẹ. Đây là đối tượng cổ điển của bài thuốc: nhiều người trung niên, cao tuổi dùng Quy Tỳ hoàn để ngủ ngon và minh mẫn hơn.

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh: Quy Tỳ Nghi Hưng Long không phải là thuốc điều trị đặc hiệu cho các rối loạn phát triển. Vai trò của nó chủ yếu là hỗ trợ cải thiện một số triệu chứng (ngủ, lo âu, trí nhớ), không thay thế được các liệu pháp giáo dục, tâm lý chuyên biệt cho ASD/ADHD. Do đó, việc dùng thuốc nên nằm trong một kế hoạch can thiệp toàn diện.

Tóm lại, việc dùng Quy Tỳ Nghi Hưng Long khá an toàn và tiện dụng. Phụ huynh cần tuân thủ liều khuyến cáo, kiên trì đủ liệu trình và kết hợp chế độ chăm sóc phù hợp. Trước khi cho trẻ dùng, nên khám bác sĩ chuyên khoa YHCT để xác định đúng thể bệnh và được tư vấn theo dõi. Khi sử dụng đúng, thuốc sẽ phát huy hiệu quả hỗ trợ mà hầu như không gây phiền toái nào đáng kể cho sức khỏe của trẻ.

III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.1. Kết luận

Thuốc Quy Tỳ Nghi Hưng Long (dựa trên bài cổ phương Quy Tỳ Thang) là một giải pháp y học cổ truyền đầy tiềm năng trong việc hỗ trợ chăm sóc sức khỏe não bộ, cải thiện trí nhớ và an thần kinh. Nhờ sự kết hợp hài hòa các dược liệu bổ khí, bổ huyết, an thần, bài thuốc tác động đa chiều lên hệ thần kinh trung ương: giúp ngủ ngon, giảm lo âu, tăng cường khả năng tập trung và ghi nhớ, đồng thời bồi bổ sức khỏe tổng thể. Đặc biệt, trong bối cảnh trẻ em mắc rối loạn phổ tự kỷ và ADHD ngày càng gia tăng, Quy Tỳ Nghi Hưng Long nổi lên như một liệu pháp bổ trợ an toàn, lành tính có thể dùng song song với các can thiệp chuyên môn khác để nâng cao chấtlượng cuộc sống cho các em.

Các nghiên cứu và thực tiễn lâm sàng cho thấy hiệu quả đáng khích lệ của bài thuốc: trẻ tự kỷ dùng thuốc cải thiện hành vi, nhận thức tốt hơn so với chỉ can thiệp hành vi đơn thuần; trẻ ADHD kết hợp thuốc đạt tiến bộ rõ rệt về điểm chú ý, giảm tăng động so với nhóm chứng. Thuốc cũng giúp người bệnh ngủ sâu giấc, bớt hồi hộp lo âu, đúng như công năng “dưỡng tâm an thần” đã được khẳng định qua hàng thế kỷ.

Quan trọng hơn, chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào, thuốc hầu như an toàn cho cả trẻ em và người lớn nếu dùng đúng chỉ dẫn.

3.2. Khuyến nghị ứng dụng trong cộng đồng

Để phát huy vai trò của Quy Tỳ Nghi Hưng Long trong chăm sóc sức khỏe não bộ cộng đồng, đặc biệt cho trẻ em có rối loạn phát triển, chúng tôi đề xuất một số định hướng sau:

Thứ nhất, phối hợp Đông – Tây y trong điều trị ASD và ADHD: Các cơ sở y tế, trung tâm can thiệp nên xem xét đưa liệu pháp đông y (như dùng Quy Tỳ Nghi Hưng Long, châm cứu, xoa bóp) vào phác đồ hỗ trợ cho trẻ ASD/ADHD bên cạnh liệu pháp hành vi và giáo dục đặc biệt. Sự kết hợp này có thể giúp giảm liều thuốc tây, giảm tác dụng phụ, đồng thời tăng hiệu quả tổng thể (ví dụ: trẻ tập trung học tốthơn nhờ ngủ ngon). Tại Việt Nam, một số bệnh viện y học cổ truyền hoặc khoa YHCT của bệnh viện Nhi đã bắt đầu triển khai mô hình này, cần được mở rộng.

Thứ hai, tăng cường nghiên cứu khoa học: Mặc dù kinh nghiệm sử dụng Quy Tỳ Thang rất phong phú, nhưng nghiên cứu lâm sàng chuẩn hóa trên đối tượng ASD, ADHD tại Việt Nam còn thiếu. Cần có những thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu theo dõi đánh giá mức độ cải thiện giấc ngủ, chú ý, nhận thức của trẻ khi dùng thuốc, có nhóm chứng so sánh. Đồng thời, nghiên cứu cơ chế dược lý sâu hơn (ví dụ: đo nồng độ chất dẫn truyền thần kinh, đánh giá chỉ số viêm thần kinh trước-sau điều trị) để thuyết phục giới khoa học và cộng đồng y tế. Việc này sẽ giúp hợp thức hóa và chuẩn hóa việc ứng dụng thuốc trong thực hành.

Thứ ba, giáo dục và truyền thông: Cộng đồng (đặc biệt phụ huynh trẻ tự kỷ, tăng động) cần được cung cấp thông tin khoa học, trung thực về các liệu pháp Đông y hỗ trợ. Tránh tình trạng hoặc là nghi ngờ hoàn toàn, hoặc là tin theo quảng cáo quá đà. Các chuyên gia nên tổ chức hội thảo, tập huấn về vai trò của các bài thuốc cổ truyền như Quy Tỳ Nghi Hưng Long, hướng dẫn cách nhận biết đối tượng phù hợp, cách dùng an toàn. Nếu phụ huynh hiểu đúng, họ sẽ hợp tác tốt hơn trong liệu trình điều trị kết hợp.

Thứ tư, phối hợp với các biện pháp khác: Hiệu quả của Quy Tỳ Nghi Hưng Long sẽ tối ưu nếu được đặt trong chương trình can thiệp đa mô thức. Chúng tôi khuyến nghị kết hợp thuốc với can thiệp tâm lý – giáo dục và chăm sóc dinh dưỡng.

Tóm lại, việc kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và y học hiện đại một cách khoa học sẽ mang lại lợi ích tối ưu, giúp các trẻ không may mắc ASD, ADHD có cơ hội phát triển tốt hơn về trí tuệ và cảm xúc, đồng thời nâng cao chất lượng sống cho bản thân các em và gia đình. Bài thuốc Quy Tỳ Nghi Hưng Long đã được cấp phép và trải qua thực thế ứng dụng khu biệt cho kết quả tích cực sẽ được ứng dụng rộng rãi hơn như một phần của chiến lược can thiệp tổng thể cho rối loạn phát triển ở trẻ em./.

Tài liệu tham khảo

1. SKĐS (2019): giới thiệu Quy tỳ thang, dẫn Hải Thượng Lãn Ông, mô tả phạm vi chứng trị Tâm–Tỳ.

2. Jia-Wei Gui Pi Tang ở rối loạn hành vi – tâm lý trong sa sút trí tuệ(Psychogeriatrics, 2023): cải thiện kích động, lo âu, ức chế… trong nghiên cứu lâm sàng.

TS Tạ Thị Ngọc Lan. Ban cố vấn - Viện KH Tâm Lý - GD Bách Việt
https://suckhoeviet.org.vn/

Tin liên quan

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Phát triển y học cổ truyền trong giai đoạn mới không phải là quay về phương thức cũ mà là kế thừa tinh hoa của cha ông trên nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại, đưa lĩnh vực này trở thành một bộ phận của nền y học quốc gia và nguồn lực phát triển đất nước.
Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Ngày 20/8, tại Hà Nội, Hội Đông y Việt Nam tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập (22/8/1946-22/8/2026).

Cùng chuyên mục

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.

Các tin khác

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.
Xem thêm
Phiên bản di động