Approach to the diagnosis of chronic constipation caused by colonic inertia

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Tóm tắt:

Mục tiêu: Bài viết nhằm trình bày cách tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính nghi ngờ do đờ đại tràng dựa trên sự kết hợp giữa đánh giá lâm sàng và các phương pháp cận lâm sàng. Trong đó, đánh giá lâm sàng tập trung vào khai thác triệu chứng theo tiêu chí Rome IV, mức độ táo bón theo thang điểm Wexner và đặc điểm phân theo thang phân Bristol. Đồng thời, bài viết cũng làm rõ vai trò của các phương tiện cận lâm sàng chức năng như đo áp lực hậu môn – trực tràng, nghiệm pháp tống bóng, khảo sát thời gian lưu thông đại tràng bằng X-quang, chụp X-quang đi cầu và MRI động học sàn chậu nhằm xác định cơ chế bệnh sinh, phân biệt với rối loạn tống xuất phân và hỗ trợ chẩn đoán táo bón do đờ đại tràng.

Từ khóa: Táo bón mạn tính, đờ đại tràng, tiêu chí Rome IV, thang điểm Wexner

Abstract:

Objective: This article aims to present a diagnostic approach to patients with chronic constipation suspected to be caused by colonic inertia, based on the integration of clinical evaluation and paraclinical investigations. Clinical assessment focuses on symptom evaluation according to the Rome IV criteria, the severity of constipation using the Wexner score, and stool characteristics based on the Bristol Stool Form Scale. In addition, the article clarifies the role of functional diagnostic modalities, including anorectal manometry, the balloon expulsion test, colonic transit time assessment using radiopaque markers on X-ray, defecography, and dynamic pelvic floor MRI. These methods are essential for identifying underlying pathophysiological mechanisms, differentiating colonic inertia from defecatory disorders, and supporting the diagnosis of chronic constipation due to colonic inertia.

Keywords: Chronic constipation, colonic inertia, Rome IV criteria, Wexner score.

Doi:

Ngày nhận bài: 22/01/2026

Ngày hoàn thiện biên tập: 25/01/2026

Ngày duyệt đăng: 25/01/2026

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Táo bón mạn tính là một rối loạn đi tiêu thường gặp trong thực hành lâm sàng, với tỷ lệ mắc khoảng 15% trong dân số chung và có thể tăng lên đến 33,5% ở nhóm người ≥60 tuổi. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu kéo dài mà còn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời tạo thêm gánh nặng cho hệ thống chăm sóc y tế. Theo y văn, táo bón (TB) được phân thành hai nhóm chính là TB nguyên phát và TB thứ phát. Trong đó, TB do đại tràng (ĐT) lưu thông chậm, hay còn gọi là TB do đờ ĐT, chiếm khoảng 37% các trong các nguyên nhân nguyên phát. Đặc trưng của TB này là khó điều trị hay đáp ứng kém khi điều trị bằng chất xơ và thuốc nhuận tràng, thời gian lưu thông ĐT bị trì hoãn bất thường mà không có phình ĐT và các triệu chứng gợi ý khó tống xuất phân. Phẫu thuật là phương án điều trị tối ưu trên nhóm bệnh nhân (BN) này.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong thực hành lâm sàng, biểu hiện của TB do đờ ĐT thường không đặc hiệu và có thể chồng lấp với các rối loạn tống xuất phân, do đó việc tiếp cận chẩn đoán cần được thực hiện một cách hệ thống. Đánh giá ban đầu dựa trên các triệu chứng lâm sàng theo tiêu chí Rome IV, đồng thời lượng giá mức độ nặng bằng thang điểm Wexner,... Bên cạnh đó, các phương pháp cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ chế bệnh sinh, bao gồm đo áp lực hậu môn – trực tràng, khảo sát thời gian lưu thông ĐT bằng X quang, chụp cộng hưởng từ động học sàn chậu và chụp X quang đi cầu nhằm đánh giá chức năng tống xuất cũng như phát hiện các bất thường vùng hậu môn – trực tràng.

Tuy nhiên, quy trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ ĐT hiện vẫn chưa thống nhất giữa các cơ sở y tế. Do đó, việc mô tả phương pháp chẩn đoán dựa trên đặc điểm lâm sàng kết hợp với các phương tiện cận lâm sàng là cần thiết, nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và định hướng điều trị phù hợp.

III. KẾT QUẢ

3.1. Định nghĩa và nguyên nhân đờ đại tràng

Định nghĩa táo bón thường gặp khó khăn do tính chủ quan của triệu chứng và sự khác biệt giữa các cá thể. Vì vậy, tiêu chuẩn Rome được xây dựng nhằm chuẩn hóa chẩn đoán các rối loạn chức năng tiêu hóa, trong đó phiên bản mới nhất là Rome IV năm 2016.

Đờ ĐT được xem là một dạng TB nguyên phát, đặc trưng bởi tình trạng giảm hoặc mất nhu động ĐT dẫn đến kéo dài thời gian lưu thông phân, trong khi không có bằng chứng của tắc nghẽn đường ra.

Định nghĩa được chấp nhận nhiều nhất là đờ ĐT hay còn gọi là TB lưu thông chậm đặc trưng bởi sự mất khả năng của ĐT trong việc hình thành khối phân và di chuyển phân từ manh tràng đến ĐT chậu hông – trực tràng ít nhất 1 lần mỗi 3 ngày. Đặc biệt sự chậm trễ trong quá trình lưu thông của ĐT không do bất kỳ nguyên nhân nào khác.

3.2. Dịch tễ học về táo bón và táo bón do đờ đại tràng

Phân tích gộp từ 45 nghiên cứu, đại diện cho 80 quần thể với 275.260 người ≥18 tuổi, cho thấy tỷ lệ TB chức năng khoảng 15,3% (KTC 95%: 8,1–24,4%), khá tương đồng giữa các khu vực với mức 14–16% Tỷ lệ này có xu hướng tăng theo tuổi, đặc biệt ở nhóm ≥60 tuổi, và cao hơn ở những người có điều kiện kinh tế – xã hội thấp. Phần lớn dữ liệu hiện có được thu thập tại Bắc Mỹ và Bắc Âu, trong khi các nghiên cứu từ Nam Á, châu Phi và Trung Mỹ còn thiếu, và chỉ một số ít đến từ Nam Mỹ và Trung Đông. Những kết quả này cho thấy TB mạn tính là một trong những rối loạn tiêu hóa phổ biến, đứng hàng thứ sáu trong các triệu chứng tiêu hóa thường gặp.

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Hình 1. Tỷ lệ táo bón mạn tính toàn cầu

“Nguồn: Camilleri, 2017”

Khảo sát dựa trên tiêu chuẩn Rome IV ghi nhận tỷ lệ TB mạn tính khoảng 9%, trong đó 6% là TB chức năng, còn lại 3% thuộc hội chứng ruột kích thích thể TB và TB do opioid; TB do đờ ĐT chiếm khoảng 3% trong các trường hợp này. Bệnh lý này cũng gây gánh nặng kinh tế đáng kể, với chi phí xét nghiệm chẩn đoán ước tính gần 7 tỷ USD mỗi năm.

Tại Việt Nam, khảo sát của Vietnam Health Monitor cho thấy khoảng 28,7% dân số ghi nhận có triệu chứng TB trong vòng 12 tháng.

3.3. Táo bón do đờ đại tràng trong phân loại của Rome IV

Trong các phân nhóm trước đây, TB do đờ ĐT chưa được đề cập rõ ràng. Theo tiêu chuẩn Rome IV năm 2016, rối loạn tiêu hóa chức năng, bao gồm TB, được phân loại một cách khái quát hơn. Theo đó, TB mạn tính được chia thành bốn nhóm chính: (1) TB chức năng, (2) hội chứng ruột kích thích thể TB, (3) TB do sử dụng thuốc opioid và (4) rối loạn vận động sàn chậu hay TB do tắc nghẽn ngõ ra. Trong hệ thống phân loại này, TB do đờ ĐT được xem là một dạng của TB chức năng và chiếm khoảng 13–37% trong các nghiên cứu.

Nguyên nhân của TB mạn tính do đờ ĐT đến nay vẫn chưa được xác định rõ và thường được xem là tình trạng TB lưu thông chậm vô căn.

3.4. Sinh lý bệnh

Vận động ĐT bình thường là một quá trình phức tạp với các cơn co bóp lan truyền và không lan truyền, trong đó các cơn co bóp lan truyền biên độ cao (HAPCs) đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển khối lượng lớn phân trong lòng ĐT. Ở BN táo bón do đờ ĐT, số lượng và thời gian xuất hiện các HAPCs giảm rõ rệt, dẫn đến kéo dài thời gian lưu thông ĐT.6

Sinh lý bệnh của đờ ĐT chưa được hiểu đầy đủ, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm hoạt động nhu động ĐT do giảm đáp ứng với kích thích cholinergic, giảm hoạt động điện của cơ trơn và giảm khả năng co bóp của ĐT. BN thường có phản ứng nhu động yếu hoặc không có với các kích thích sinh lý như bữa ăn hoặc kích thích dược lý như neostigmine hay bisacodyl.

Ngoài ra, rối loạn chức năng hệ thần kinh ruột, hệ thần kinh tự chủ và các yếu tố nội tiết – thần kinh (như serotonin, progesterone, cholecystokinin…) cũng được cho là liên quan đến bệnh sinh của đờ ĐT. Một số thay đổi mô học cũng được ghi nhận như giảm số lượng tế bào kẽ Cajal – các tế bào điều hòa nhịp nhu động ĐT bất thường. thay đổi cấu trúc mạng lưới thần kinh ruột và tăng các tế bào viêm như dưỡng bào và đại thực bào, góp phần làm suy giảm hoạt động vận động của ĐT.

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN ĐỜ ĐẠI TRÀNG

3.5. Lâm sàng

Tiếp cận ban đầu BN táo bón mạn tính do đờ ĐT bao gồm khai thác tiền sử, bệnh sử và khám lâm sàng toàn diện nhằm loại trừ các nguyên nhân thứ phát như thuốc, bệnh toàn thân, chế độ ăn ít chất xơ, ít vận động hoặc tiền sử phẫu thuật vùng bụng – chậu.4 Các triệu chứng thường gặp gồm rặn nhiều (79%), phân cứng (71%), đau bụng (62%), đầy hơi (57%), đi cầu không thường xuyên (57%) và cảm giác đi cầu không hết phân (54%).

Đánh giá lâm sàng cần chú ý các dấu hiệu cảnh báo như chảy máu trực tràng, thiếu máu thiếu sắt, sụt cân không chủ ý, khởi phát TB đột ngột, thay đổi thói quen đi cầu hoặc tiền sử gia đình ung thư đại – trực tràng nhằm loại trừ bệnh lý thực thể. Thăm khám hậu môn – trực tràng giúp phát hiện tổn thương tại chỗ và đánh giá chức năng cơ thắt hậu môn, phương pháp này có giá trị trong sàng lọc rối loạn đi cầu với độ nhạy 93,2%, độ đặc hiệu 58,7% và giá trị tiên đoán dương 91%.

Chẩn đoán TB chức năng dựa trên tiêu chuẩn Rome IV (2016) khi có ≥2 triệu chứng như rặn nhiều, phân cứng, cảm giác đi cầu không hết, cảm giác tắc nghẽn hậu môn, cần trợ giúp khi đi cầu hoặc đi cầu <3 lần>

Thời gian lưu thông ĐT có thể được ước tính thông qua thang phân Bristol (BSFS). Trong đó, phân dạng 1–2 gợi ý tình trạng lưu thông chậm, trong khi dạng 6–7 liên quan đến lưu thông nhanh. Một nghiên cứu cho thấy phân loại Bristol <3 có độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 82% trong dự đoán lưu thông chậm của toàn bộ ruột, đồng thời có độ nhạy 82% và độ đặc hiệu 83% trong dự đoán lưu thông chậm ở ĐT.

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Hình 2. Thang đo dạng phân Bristol

“Nguồn: Patel, 2015"

Mức độ TB được đánh giá bằng thang điểm Wexner (0–30 điểm), trong đó >15 điểm được xem là TB nặng gồm có 8 tiêu chí21:

1) Số lần đi cầu

2) Đi cầu đau, khó khăn

3) Cảm giác đi cầu không hết phân

4) Đau bụng khi đi cầu

5) Thời gian ngồi trong cầu (phút)

6) Cần dùng thuốc nhuận tràng, kích thích – thụt tháo, móc phân

7) Mọi cố gắng giúp đi cầu trong vòng 24 giờ đầu đều không thành công

8) Tiền sử TB (năm)

Chẩn đoán đờ ĐT được khi BN táo bón mạn tính không đáp ứng với điều trị bảo tồn sau khi đã loại trừ rối loạn tống xuất phân và các nguyên nhân thực thể. Ngoài ra, cần phân biệt đờ ĐT với hội chứng ruột kích thích loại táo bón khi BN táo bón ít nhất 25% loại phân Bristol 1 và 2, ít hơn 25% loại phân Bristol 6 và 7 kèm đau bụng ít nhất 1 ngày/tuần. Cơn đau liên quan đến ít nhất 2 trong số các yếu tố sau

1) Thay đổi tuần suất đi cầu à đi cầu không thường xuyên;

2) Thay đổi dạng phân à phân cứng hơn;

3) Liên quan đến việc đi cầu.

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

3.6. Cận lâm sàng

Theo tiêu chí Rome IV, để chẩn đoán BN có rối loạn đi cầu phải cần có ít nhất 2 xét nghiệm cho thấy sự suy giảm khả năng đào thải phân ở trực tràng mà không có tổn thương cấu trúc, bao gồm

Xét nghiệm tống bóng bất thường.Đo ALHM trực tràng hoặc điện cơ bề mặt hậu môn bất thường hoặc chụp MRI động học sàn chậu.

3.6.1. Xét nghiệm

Khai thác tiền sử có thể gợi ý các nguyên nhân toàn thân gây TB mạn tính chẳng hạn như suy giáp, đái tháo đường, nhiễm trùng, tăng canxi máu hoặc bệnh celiac. Mặc dù bệnh celiac thường được coi là bệnh tiêu chảy, nhưng cứ 10 BN thì có 1 người bị TB. Trong trường hợp không có dấu hiệu cảnh báo, không nên sử dụng các xét nghiệm thường quy,17 ngoại trừ những trường hợp phải phẫu thuật.

3.6.2. Đo áp lực hậu môn trực tràng và tống bóng

Đo ALHM trực tràng là phương pháp thăm dò chức năng quan trọng nhằm đánh giá áp lực hậu môn, chức năng cảm giác trực tràng và hỗ trợ phân biệt các rối loạn đi cầu.

Phản xạ ức chế trực tràng hậu môn là sự giảm áp lực hậu môn khi nghỉ gây ra do căng trực tràng và được chi phối bởi đám rối TK ruột. Được khảo sát bằng cách bơm nhanh 50 ml không khí vào bóng trực tràng nếu không có phản xạ này có thể bị Chagas hoặc Hirschsrung.

Độ nhạy cảm và khả năng giãn nở trực tràng được đánh giá bằng cách bơm khí với tốc độ 10 ml/giây cho đến khi xuất hiện cảm giác đầu tiên, sau đó tăng dần 30 ml mỗi lần đến tối đa 250 ml; các ngưỡng tham khảo thường gồm 20 ml (cảm giác đầu tiên), 100 ml (cảm giác muốn đi cầu), 150 ml (muốn đi cầu liên tục) và >200 ml (dung nạp tối đa).34

Nghiệm pháp tống bóng và đo ALHM trực tràng được thực hiện đồng thời, để sàng lọc rối loạn tống xuất phân vì độ đặc hiệu cao lên đến 80 – 90% nhưng độ nhạy thấp 50%,35 có giá trị tiên đoán âm tính là 97%. Thử nghiệm sử dụng bóng dài khoảng 4 cm chứa 50 ml nước ấm đặt vào trực tràng, sau đó yêu cầu BN rặn tống bóng; thời gian tống bóng bình thường ≤1 phút. Khi dùng ống thông Foley bơm 50 ml, thời gian tống bóng bình thường ≤2 phút.

3.6.3. Chụp lưu thông đại tràng

Chụp lưu thông ĐT đánh giá khách quan tốc độ và thời gian lưu thông của phân trong ĐT. Hiện có 3 phương pháp gồm đánh dấu cản quang, xạ hình lưu thông ĐT và viên nang di động không dây.

Trong số phương pháp trên, kỹ thuật đánh dấu cản quang với Sitzmarks đơn giản và được sử dụng phổ biến nhất. Không cần thiết làm sạch ruột trước khi thực hiện. Thử nghiệm này được thực hiện bằng cách uống một viên nang chứa 24 vòng cản quang, sau đó chụp X – quang bụng ở tư thế đứng vào ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 5 kể từ khi uống viên nang. Lưu thông ĐT bình thường khi có >80% số vòng được đào thải. Lưu thông ĐT chậm khi có >20% (≥6 vòng) còn lại vào ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 5.Một hình ảnh minh hoạ lưu thông ĐT chậm được chụp vào ngày thứ 5 sau khi uống 24 vòng cản quang, có 21 vòng bị giữ lại trong ĐT.

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Hình 3. Đánh giá lưu thông đại tràng bằng Sitzmarks

“Nguồn: Bharucha, 2019"

3.6.4. Chụp cộng hưởng từ động học sàn chậu

Chỉ định chụp MRI động học sàn chậu được đưa ra khi có sự khác biệt giữa đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm ban đầu, hoặc khi có sự không nhất quán giữa kết quả đo ALHM trực tràng với nghiệm pháp tống bóng, hoặc khi nghi ngờ BN bị sa tạng vùng chậu trên lâm sàng như sa bàng quang, sa trực tràng và lồng trực tràng. Cho phép đánh giá toàn diện giải phẫu sàn chậu, cơ thắt hậu môn và chuyển động của sàn chậu mà không cần tiếp xúc với bức xạ.

3.6.5. Chụp X – quang đi cầu

Được chỉ định giống như MRI, barium được đưa vào trực tràng và ĐT chậu hông sau đó ghi hình ảnh giải phẫu và chuyển động sàn chậu khi BN nghỉ ngơi, ho và rặn để tống barium ra ngoài. Các thông số đánh giá chuyển động của HMTT gồm góc HMTT (Hình 1.13), độ sa của đáy chậu, đường kính hậu môn, độ lún của cơ mu trực tràng và hình ảnh chất cản quang trong trực tràng.

IV. KẾT LUẬN

Táo bón mạn tính do đờ ĐT là một dạng rối loạn chức năng ĐT đặc trưng bởi tình trạng lưu thông ĐT chậm và thường đáp ứng kém với điều trị bảo tồn. Việc tiếp cận chẩn đoán cần được thực hiện một cách hệ thống, bắt đầu từ đánh giá lâm sàng theo tiêu chuẩn Rome IV kết hợp với các thang điểm lượng giá mức độ táo bón như Wexner và thang phân Bristol. Các phương tiện cận lâm sàng chức năng như đo áp lực hậu môn – trực tràng, nghiệm pháp tống bóng, khảo sát thời gian lưu thông ĐT, chụp X-quang đi cầu và MRI động học sàn chậu đóng vai trò quan trọng trong xác định cơ chế bệnh sinh và loại trừ rối loạn tống xuất phân. Cách tiếp cận chẩn đoán toàn diện giúp xác định chính xác táo bón do đờ ĐT, từ đó định hướng chiến lược điều trị phù hợp cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Everhart JE, Ruhl CE. Burden of digestive diseases in the United States part II: lower gastrointestinal diseases. Gastroenterology. Mar 2009;136(3):741-54. doi:10.1053/j.gastro.2009.01.015

2. Aziz I, Whitehead WE, Palsson OS, et al. An approach to the diagnosis and management of Rome IV functional disorders of chronic constipation. Expert Rev Gastroenterol Hepatol. Jan 2020;14(1):39-46. doi:10.1080/17474124.2020.1708718

3. Belsey J, Greenfield S, Candy D, et al. Systematic review: impact of constipation on quality of life in adults and children. Aliment Pharmacol Ther. May 2010;31(9):938-49. doi:10.1111/j.1365-2036.2010.04273.x

4. Soares ASGF, Barbosa LER. Colonic Inertia: approach and treatment. Journal of Coloproctology. 2021;37(01):063-071. doi:10.1016/j.jcol.2016.05.006

5. Bassotti G, Roberto GD, Sediari L, et al. Toward a definition of colonic inertia. World J Gastroenterol. Sep 1 2004;10(17):2465-7. doi:10.3748/wjg.v10.i17.2465

6. Tillou J, Poylin V. Functional Disorders: Slow-Transit Constipation. Clin Colon Rectal Surg. Feb 2017;30(1):76-86. doi:10.1055/s-0036-1593436

7. Pikarsky AJ, Singh JJ, Weiss EG, et al. Long-term follow-up of patients undergoing colectomy for colonic inertia. Dis Colon Rectum. Feb 2001;44(2):179-83. doi:10.1007/BF02234290

8. McCoy JA, Beck DE. Surgical management of colonic inertia. Clin Colon Rectal Surg. Mar 2012;25(1):20-3. doi:10.1055/s-0032-1301755

9. Alame AM, Bahna H. Evaluation of constipation. Clin Colon Rectal Surg. Mar 2012;25(1):5-11. doi:10.1055/s-0032-1301753

10. Marchesi F, Percalli L, Pinna F, et al. Laparoscopic subtotal colectomy with antiperistaltic cecorectal anastomosis: a new step in the treatment of slow-transit constipation. Surg Endosc. Jun 2012;26(6):1528-33. doi:10.1007/s00464-011-2092-4

11. Andromanakos NP, Pinis SI, Kostakis AI. Chronic severe constipation: current pathophysiological aspects, new diagnostic approaches, and therapeutic options. Eur J Gastroenterol Hepatol. Mar 2015;27(3):204-14. doi:10.1097/MEG.0000000000000288

12. Barberio B, Judge C, Savarino EV, et al. Global prevalence of functional constipation according to the Rome criteria: a systematic review and meta-analysis. The lancet Gastroenterology & hepatology. Aug 2021;6(8):638-648. doi:10.1016/s2468-1253(21)00111-4

13. Camilleri M, Ford AC, Mawe GM, et al. Chronic constipation. Nat Rev Dis Primers. Dec 14 2017;3:17095. doi:10.1038/nrdp.2017.95

14. Suares NC, Ford AC. Prevalence of, and risk factors for, chronic idiopathic constipation in the community: systematic review and meta-analysis. Am J Gastroenterol. Sep 2011;106(9):1582-91; quiz 1581, 1592. doi:10.1038/ajg.2011.164

15. Wald A, Bharucha AE, Limketkai B, et al. ACG Clinical Guidelines: Management of Benign Anorectal Disorders. Am J Gastroenterol. Oct 1 2021;116(10):1987-2008. doi:10.14309/ajg.0000000000001507

16. Palsson OS, Whitehead WE, van Tilburg MA, et al. Rome IV Diagnostic Questionnaires and Tables for Investigators and Clinicians. Gastroenterology. Feb 13 2016;doi:10.1053/j.gastro.2016.02.014

17. Wald A. Colonic Inertia and Megacolon. In: Rose. S, ed. Constipation: A Practical Approach to Diagnosis and Treatment. Springer; 2014:97-106.

18. Sbahi H, Cash BD. Chronic Constipation: a Review of Current Literature. Curr Gastroenterol Rep. Dec 2015;17(12):47. doi:10.1007/s11894-015-0471-z

19. Anh NT, Anh NH, Xuan DT, et al. Prevalence of constipation among older people at national geriatric hospital. Military pharmaco - Medicine. 2021;(4):195-202.

20. Lembo A, Camilleri M. Chronic constipation. N Engl J Med. Oct 2 2003;349(14):1360-8. doi:10.1056/NEJMra020995

21. Wexner SD, Duthie G. Constipation: etiology, evaluation and management. 2nd ed. Springer; 2006:265.

22. Vlismas LJ, Wu W, Ho V. Idiopathic Slow Transit Constipation: Pathophysiology, Diagnosis, and Management. Medicina (Kaunas, Lithuania). Jan 6 2024;60(1)doi:10.3390/medicina60010108

23. Wong SW, Lubowski DZ. Slow-transit constipation: evaluation and treatment. ANZ J Surg. May 2007;77(5):320-8. doi:10.1111/j.1445-2197.2007.04051.x

24. He CL, Burgart L, Wang L, et al. Decreased interstitial cell of cajal volume in patients with slow-transit constipation. Gastroenterology. Jan 2000;118(1):14-21. doi:10.1016/s0016-5085(00)70409-4

25. Lyford GL, He CL, Soffer E, et al. Pan-colonic decrease in interstitial cells of Cajal in patients with slow transit constipation. Gut. Oct 2002;51(4):496-501. doi:10.1136/gut.51.4.496

26. Lacy BE, Mearin F, Chang L, et al. Bowel Disorders. Gastroenterology. 05/2016 2016;150(6):1393-1407.e5. doi:10.1053/j.gastro.2016.02.031

27. Johanson JF, Kralstein J. Chronic constipation: a survey of the patient perspective. Aliment Pharmacol Ther. Mar 1 2007;25(5):599-608. doi:10.1111/j.1365-2036.2006.03238.x

28. Ford AC, Moayyedi P, Lacy BE, et al. American College of Gastroenterology monograph on the management of irritable bowel syndrome and chronic idiopathic constipation. Am J Gastroenterol. Aug 2014;109 Suppl 1:S2-26; quiz S27. doi:10.1038/ajg.2014.187

29. Foxx-Orenstein AE, Sarah. U. Chronic Constipation. In: Lacy BE CM, DiBaise JK,, ed. Functional and Motility Disorders of the Gastrointestinal Tract: A Case Study Approach. Springer New York; 2015:177-186.

30. Soh JS, Lee HJ, Jung KW, et al. The diagnostic value of a digital rectal examination compared with high-resolution anorectal manometry in patients with chronic constipation and fecal incontinence. Am J Gastroenterol. Aug 2015;110(8):1197-204. doi:10.1038/ajg.2015.153

31. Saad RJ, Rao SS, Koch KL, et al. Do stool form and frequency correlate with whole-gut and colonic transit? Results from a multicenter study in constipated individuals and healthy controls. Am J Gastroenterol. Feb 2010;105(2):403-11. doi:10.1038/ajg.2009.612

32. Patel P, Bercik P, Morgan DG, et al. Prevalence of organic disease at colonoscopy in patients with symptoms compatible with irritable bowel syndrome: cross-sectional survey. Scand J Gastroenterol. Jul 2015;50(7):816-23. doi:10.3109/00365521.2015.1007079

33. Bharucha AE, Dorn SD, Lembo A, et al. American Gastroenterological Association medical position statement on constipation. Gastroenterology. Jan 2013;144(1):211-7. doi:10.1053/j.gastro.2012.10.029

34. Costilla VC, Foxx-Orenstein AE. Overview of Testing of Motility and of the Anorectum. In: Rose. S, ed. Constipation: A practical Approach to Diagnosis and Treatment. Springer; 2014:21-39.

35. Rao SS, Patcharatrakul T. Diagnosis and Treatment of Dyssynergic Defecation. J Neurogastroenterol Motil. Jul 30 2016;22(3):423-35. doi:10.5056/jnm16060

36. Bharucha AE, Lacy BE. Mechanisms, Evaluation, and Management of Chronic Constipation. Gastroenterology. Apr 2020;158(5):1232-1249 e3. doi:10.1053/j.gastro.2019.12.034

37. Sun K, Xie X, Hu J, et al. Degree of transverse colon ptosis: an alternative surrogate for evaluation of slow transit constipation. Quantitative imaging in medicine and surgery. Sep 1 2023;13(9):5664-5675. doi:10.21037/qims-23-28

38. Bharucha AE, Anderson B, Bouchoucha M. More movement with evaluating colonic transit in humans. Neurogastroenterol Motil. Feb 2019;31(2):e13541. doi:10.1111/nmo.13541

ThS.BS Hồ Y Băng* – ThS.BS Nguyễn Hồng Phượng* – ThS.BS Trần Thanh Huyền*
*Trường Y Dược, Đại học Trà Vinh

Cùng chuyên mục

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.

Các tin khác

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Xem thêm
Phiên bản di động