Evaluation of treatment adherence among patients with hypertension at Tra Vinh Traditional Medicine Hospita

Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Trà Vinh

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Trà Vinh, từ đó làm cơ sở để triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa biến chứng.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Đặc điểm dân số học: 52% là nữ; 87% sống tại nông thôn; 75% có trình độ học vấn tiểu học hoặc THCS; 87% người bệnh trên 50 tuổi. Kiến thức: 62% xác định đúng tăng huyết áp là huyết áp ≥140/90 mmHg; 58% biết biến chứng não; 100% biết cần giảm muối, nhưng chỉ 3% biết kiểm soát cân nặng và béo phì. Thái độ & tuân thủ: 100% dùng thuốc đúng toa; 96% không bỏ thuốc; 97% kiểm tra huyết áp thường xuyên; 100% tuân thủ chế độ ăn và sinh hoạt. Yếu tố ảnh hưởng: Tuổi, trình độ học vấn và nơi sinh sống có ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ hiểu biết và tuân thủ.

Kết luận: Mặc dù người bệnh có mức độ tuân thủ dùng thuốc và chế độ sinh hoạt tương đối cao, nhưng hiểu biết về bệnh và dự phòng biến chứng vẫn còn hạn chế, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ như thừa cân, chế độ dinh dưỡng và vận động. Cần tăng cường các chương trình tư vấn cá thể hóa và truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với trình độ dân trí và điều kiện sống.

Từ khóa: Tăng huyết áp, giáo dục sức khỏe, bệnh mãn tính.

Abstract:

Objective: The study was conducted to assess the level of treatment adherence among hypertensive patients at Tra Vinh Traditional Medicine Hospital, thereby providing a basis for implementing appropriate health education programs to improve treatment effectiveness and prevent complications.

Methods: Cross-sectional descriptive study.

Results: Demographic characteristics: 52% female; 87% live in rural areas; 75% have primary or secondary education; 87% are over 50 years old. Knowledge: 62% correctly identified hypertension as blood pressure ≥140/90 mmHg; 58% knew about stroke complications; 100% knew the need to reduce salt intake, but only 3% knew how to control weight and obesity. Attitude & adherence: 100% took medication as prescribed; 96% did not skip medication; 97% regularly checked blood pressure; 100% adhered to diet and lifestyle. Influencing factors: Age, education level, and place of residence significantly affected understanding and adherence levels. Conclusion: Although patients have relatively high adherence to medication and lifestyle, their knowledge about the disease is limited.

Doi:

Keywords: Hypertension, health education, chronic disease.

Ngày nhận bài: 22/1/2026

Ngày hoàn thiện biên tập: 25/1/2026

Ngày duyệt đăng: 25/1/2026

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp là 1 trong những bệnh lý tim mạch phổ biến, thường gặp và đang trở thành mối đe dọa đến sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Tăng huyết áp được gọi là “ kẻ giết người thầm lặng” bởi vì trong nhiều trường hợp mặc dù không có dấu hiệu cảnh báo nào, nhưng khi xuất hiện thì bệnh nhân đã có nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe.

Theo khuyến nghị của Bộ y tế về điều trị bệnh tăng huyết áp, tuân thủ chế độ điều trị không những bao gồm dùng thuốc kéo dài theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ mà còn bao gồm thay đổi lối sống và hành vi kiến thức của người bệnh. Đạt được điều này đòi hỏi người bệnh, người nhà người bệnh phải có kiến thức và thái độ về bệnh. Do đó đề tài này được thực hiện nhằm “Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Trà Vinh

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh, bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Trà Vinh.
  • Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá kiến thức của người bệnh, bệnh tăng huyết áp.

+ Đánh giá thái độ của người bệnh trong điều trị tăng huyết áp.

+ Đánh giá thái độ của người bệnh về các biện pháp dự phòng bệnh tái phát.

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Một số khái niệm

1.1. Khái niệm về người bệnh, người bệnh nội trú:

Người bệnh là đối tượng được nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Người bệnh phần lớn bị ốm, bị bệnh hoặc bị thương và cần được điều trị bởi bác sĩ, y tá, nhà tâm lý học, nha sĩ… hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác. Đơn giản hơn thì người bệnh được hiểu là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

Người bệnh nội trú (Inpatient), được định nghĩa theo từ điển Cambridge, là người vào bệnh viện để được chăm sóc y tế và ở đó một hoặc nhiều đêm trong khi họ đang được điều trị.

Định nghĩa tuân thủ - WHO định nghĩa tuân thủ (adherence) là mức độ hành vi của người bệnh trong việc thực hiện đúng các khuyến cáo đã được thống nhất giữa họ và nhân viên y tế về việc sử dụng thuốc, thay đổi chế độ ăn và/hoặc thay đổi lối sống . Nó bao gồm việc bắt đầu điều trị, thực hiện đầy đủ chế độ được kê toa và ngưng điều trị bằng thuốc. Định nghĩa này nhấn mạnh việc BN nên được tích cực tham gia cùng với nhân viên y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của chính họ. Từ đó, nhân viên y tế có thể tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trên từng cá thể và đồng thời giúp cải thiện tính tuân thủ, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm chi phí cho BN. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trên những BN mắc các bệnh mạn tính và có lộ trình điều trị kéo dài như bệnh THA.

1.2. Khái niệm tăng huyết áp:

Huyết áp là một chỉ số cho biết áp lực máu tác động lên thành mạch trong cơ thể. Số đo huyết áp được biểu diễn bằng đơn vị mmHg bao gồm 2 thành phần: Trị số huyết áp tâm thu (số ở trên) nói lên khả năng bơm máu của tim, trị số huyết áp tâm trương (số ở dưới) nói lên trương lực của động mạch để duy trì dòng máu chảy trong hệ thống mạch máu.

Bình thường số đo huyết áp tâm thu dao động từ 90 đến 139 mmHg và huyết áp tâm trương từ 60 đến 89 mmHg (phải đo lúc nghỉ). Bệnh tăng huyết áp là một bệnh lý trong đó trị số huyết áp lúc nghỉ cao hơn mức bình thường: tăng huyết áp tâm thu đơn thuần khi ≥ 140 mmHg, tăng huyết áp tâm trương đơn thuần khi ≥ 90 mmHg, hoặc tăng cả hai.

Bệnh tăng huyết áp thường không có triệu chứng, chỉ được phát hiện nhờ đo huyết áp. Một số trường hợp khi cơn tăng huyết áp xảy ra nhanh (cấp tính) và trị số huyết áp tăng rất cao (> 160 – 180/100 mmHg) bệnh nhân có thể thấy nhức đầu vùng đỉnh và sau gáy, hoặc chóng mặt, xây xẩm. Nặng hơn nữa bệnh nhân có thể bị mờ mắt, buồn nôn và nôn, khó thở, đau ngực, co giật và rối loạn tri giác (bệnh não do huyết áp, có thể xảy ra khi huyết áp tăng vọt > 210 - 220/120 mmHg): những trường hợp này cần phải khẩn trương đưa bệnh nhân vào bệnh viện để được kiểm soát huyết áp nhanh chóng và nghiêm ngặt.

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện có khoảng 1 tỷ người trên thế giới mắc bệnh tăng huyết áp và con số này sẽ tăng lên 1,5 tỷ người năm 2025, mỗi năm có khoảng 9,4 triệu người tăng huyết áp đã tử vong. Ở Việt Nam theo kết quả điều tra mới nhất của Bộ Y Tế cho thấy có 25% dân số mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp. Mỗi năm Việt Nam ghi nhận thêm khoảng 200 nghìn ca đột quỵ mới, 80% trong đó là người tăng huyết áp. Trong những năm gần đây, bệnh tăng huyết áp có xu hướng trẻ hóa, ghi nhận ở những bệnh nhân còn trẻ ở độ tuổi 30 – 40. Tại Việt Nam có khoảng 12 triệu người tăng huyết áp. Vì vậy có kiến thức về bệnh tăng huyết áp và các phương pháp đề phòng mang ý nghĩa hết sức quan trọng.

CHƯƠNG II.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Trà Vinh

  • Thời gian nghiên cứu: 08 tháng (từ ngày /4/2023 đến /11/2023).
  • Địa điểm nghiên cứu: Tại Khoa Nội, Khoa Châm Cứu Bệnh viện Y Dược cổ truyền Trà Vinh

2.2. Đối tượng nghiên cứu:

2.2.1 Tiêu chí chung:

  • ​​​​​Là người bệnh được chẩn đoán tăng huyết áp điều trị nội trú tại Khoa Nội, Khoa Châm cứu.
  • Không phân biệt nam, nữ.
  • Người tham gia phỏng vấn > 18 tuổi.
  • Đồng ý tham gia phỏng vấn.

2.2.2 Tiêu chí loại trừ:

  • Thời gian nằm viện < 4 ngày.
  • Người bệnh không đủ tỉnh táo để trả lời câu hỏi.
  • Không đồng ý tham gia phỏng vấn.

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu: Điều tra cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu:

- Mẫu trọn

2.5. Thu thập số liệu:

- Đánh giá kiến thức của người bệnh thông qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn (mỗi người bệnh chỉ tham gia phỏng vấn một lần duy nhất).

2.6 Xử lý số liệu:

- Mã hoá, nhập số liệu và phân tích kết quả bằng file Excel.

2.7. Thời gian nghiên cứu: Quí II 2023.

2.8. Định nghĩa các biến số:

- Biến số là đặc tính của người, sự vật, hiện tượng biến thiên theo các đối tượng khác nhau và điều kiện khác nhau.

  • Phân loại biến số: có 2 loại.
    • Biến định lượng: là biến số miêu tả các giá trị đo lường bằng các con số.
    • Biến định tính: là biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ cái, chữ số hay ký hiệu được xếp vào các nhóm khác nhau.

+ Tăng huyết áp:

  • Huyết áp tối đa: ≥ 140mmHg
  • Huyết áp tối thiểu: >90mmHg
  • Đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ bừng, ù tai.
  • Mỏi cổ gáy, đau tức ngực

+ Biến chứng tăng huyết áp: có biến chứng ở 4 cơ quan gồm tim, mắt, não thận

+ Chế độ ăn uống:

• < 5gam muối/ ngày = 1 muỗng cà phê.

• Hạn chế ăn ngũ tạng động vật.

• Kiêng chất béo, béo phì.

• Hạn chế thừa cân, béo phì.

+ Tuân thủ chế độ điều trị:

• Sử dụng thuốc đúng theo toa.

• Uống thuốc đúng thời gian.

• Không ngưng thuốc, hay bỏ thuốc.

+ Tư vấn sức khỏe:

• Kiểm tra huyết áp 2 lần/ ngày.

• Không kiểm tra huyết áp 2 lần/ ngày

2.9 Vấn đề y đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu trên không vi phạm về Y đức vì đã được sự đồng ý của người bệnh và được thực hiện tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Trà Vinh.

CHƯƠNG III.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. Kết quả nghiên cứu:

3.1. Kiến thức của người bệnh về bệnh tăng huyết áp:

Thế nào gọi là bệnh tăng huyết áp: Người bệnh biết tăng huyết áp khi đo Huyết áp≥140/90 mmHg (62%), biết qua triệu chứng chóng mặt ù tai(14%), biết qua triệu chứng nhức đầu đỏ mặt(22%) và biết qua triệu chứng mỏi cổ gáy đau tức ngực(2%).

Biết được biến chứng của bệnh tăng huyết áp: Người bệnh biết được biến chứng của tăng huyết áp lên tim(40%), biến chứng lên não(58%), biết biến chứng lên mắt(1%), và lên thận(1%).

Chế độ ăn uống của bệnh tăng huyết áp : Người bệnh biết cách ăn hạn chế muối là(100%), biết hạn chế ăn ngũ tạng động vật là (59%), người biết cách ăn hạn chế dầu mỡ(37%), người biết cách hạn chế thừa cân, béo phì(3%).

Hút thuốc lá liên quan đến tăng huyết áp: Qua khảo sát người bệnh có hiểu biết hút thuốc lá liên quan đến tăng huyết áp (80%), không biết hút thuốc lá liên quan đến tăng huyết áp(20%).

Tính di truyền của bệnh tăng huyết áp: Người bệnh biết tăng huyết áp có tính di truyền (34%), biết không có di truyền(66%).

3.2. Thái độ của người bệnh về bệnh tăng huyết áp:

Tuân thủ điều trị của bác sĩ: Kết quả cho thấy người bệnh tuân thủ điều trị về sử dụng thuốc đúng theo toa của Bác sĩ (100%), tuân thủ về uống thuốc đúng thời gian là (98%), và tuân thủ không ngưng thuốc hay bỏ thuốc (96%).

Tuân thủ theo chế độ ăn uống, sinh hoạt trong điều trị: Người bệnh trong thời gian điều trị có tuân thủ theo chế độ ăn uống, sinh hoạt (100%).

Tư vấn sức khỏe: Người bệnh biết kiểm tra huyết áp 2 lần/ ngày (97%), và không kiểm tra 2 lần/ ngày (3%).

CHƯƠNG IV

4.1. BÀN LUẬN - KIẾN NGHỊ

Qua khảo sát đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện chúng tôi nhận thấy:

  • Bệnh tăng huyết áp ở nam (chiếm 48%) và ở nữ (chiếm 52%). Như vậy cả hai giới đều có thể mắc bệnh tương đương nhau.
  • Người sinh sống ở nông thôn mắc bệnh nhiều hơn ở thành thị (87%).
  • Người bệnh biết tăng huyết áp khi đo Huyết áp≥140/90 mmHg (62%), biết qua triệu chứng chóng mặt ù tai(14%), biết qua triệu chứng nhức đầu đỏ mặt(22%) và biết qua triệu chứng mỏi cổ gáy đau tức ngực(2%).
  • Người bệnh biết được biến chứng của tăng huyết áp lên tim(40%), biến chứng lên não(58%), biết biến chứng lên mắt(1%), và lên thận(1%).
    • Người bệnh biết cách ăn hạn chế muối là(100%), biết hạn chế ăn ngũ tạng động vật là (59%), người biết cách ăn hạn chế dầu mỡ(37%), người biết cách hạn chế thừa cân, béo phì(3%).
    • Người bệnh tuân thủ điều trị về sử dụng thuốc đúng theo toa của Bác sĩ (100%), tuân thủ về uống thuốc đúng thời gian là (98%), và tuân thủ không ngưng thuốc hay bỏ thuốc (96%).
    • Người bệnh trong thời gian điều trị có tuân thủ theo chế độ ăn uống, sinh hoạt (100%).
    • Nhóm tuổi trên 50 bệnh tăng huyết áp càng nhiều ở cả hai giới, điều này phù hợp với đề tài nghiên cứu “đặc điểm dịch tể học bệnh tăng huyết áp”. Mặt khác yếu tố môi trường sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn…cũng ảnh hưởng đến sự hiểu biết và nhận thức về bệnh tăng huyết áp của người bệnh tuy nhiên việc tuân thủ điều trị, chăm sóc và phòng ngừa tương đối tốt.
    • Thông tin về bệnh tăng huyết áp qua nhân viên y tế, qua bạn bè, truyền hình…được nâng cao nhờ vào công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe để người bệnh biết được nhiều hơn.
    • Tâm trạng người bệnh thường rất lo sợ khi bản thân mắc bệnh tăng huyết áp. Tuy nhiên đa số người bệnh đã có sự quan tâm đến bệnh, ý thức được việc tuân thủ trong quá trình điều trị và cách dự phòng biến chứng xảy ra. Điều này rất quan trọng trong việc tuân thủ điều trị bệnh Tăng huyết áp “thường xuyên, liên tục, suốt đời”.
  • KIẾN NGHỊ

Nhằm nâng cao thái độ và kiến thức của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện để công tác điều trị, chăm sóc đạt hiệu quả cao người bệnh hiểu được về tình trạng bệnh của mình và biết được cách để phòng chúng tôi có những kiến nghị như sau:

  1. Đối với nhân viên y tế:
    • Mỗi bác sĩ, điều dưỡng tại bệnh viện vừa là tuyên truyền viên vừa là tư vấn viên khi tiếp xúc với người bệnh tăng huyết áp.
    • Cần hướng dẫn người bệnh cách uống thuốc huyết áp, cách theo dõi, nghỉ ngơi đặc biệt là buổi sáng sớm là thời điểm nguy hiểm nhất.

Tiếp xúc thường xuyên để biết được tâm lý của người bệnh đang điều trị tại khoa để có hướng động viên, điều trị và chăm sóc thích hợp.

  • Hướng dẫn người bệnh theo dõi huyết áp tại nhà khi bệnh nhân ra viện.
  1. Đối với người bệnh :
    • Người bệnh cần được xác định loại tổn thương, mức độ bệnh vì vậy người bệnh tăng huyết áp cần tập thói quen luôn luôn mang thuốc hạ huyết áp trong người và uống đúng giờ.
    • Thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà hoặc tại trạm y tế gần nhất. Khi đo huyết áp cần đo cả 2 tay.
    • Tuân thủ chế độ ăn uống: chế độ ăn hạn chế muối, không uống rượu, bia, café, không hút thuốc lá,… nên ăn dầu thực vật thay mỡ động vật. Không nên chọn thức ăn có nhiều chất béo như da các loại gia cầm, kem, bánh ngọt…, nên ăn nhiều trái cây, rau quả tươi.
    • Mỗi ngày nên vận động thể lực ít nhất 30 phút như: đi bộ hoặc chạy chậm sẽ tốt cho người bệnh tăng huyết áp, nên tập thường xuyên mới có hiệu quả.
    • Kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc đi khám ngay nếu có triệu chứng bất thường
    • Đảm bảo ngủ đủ giấc
    • Nằm nghỉ khi có các triệu chứng như: nhức đầu, chóng mặt…
    • Mặc ấm khi trời lạnh
    • Trong ngày nên uống thuốc đúng giờ để dễ nhớ
    • Cần thay đổi lối sống, chế độ làm việc để không làm bệnh nặng thêm
    • Uống thuốc theo toa bác sĩ không tự ý ngưng thuốc, bỏ thuốc và tái khám đúng hẹn.
    • Tránh làm việc trí óc căng thẳng, không thức khuya dậy sớm, lo lắng, xúc động buồn phiền..
    • Tích cực điều trị các bệnh có liên quan như: tim mạch, thận, nội tiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, trang 5–30.
  2. Trường Đại học Y Hà Nội. (2018). Bệnh học Nội khoa, Nhà Xuất bản Y Học, trang 150–170.
  3. Trường Đại học Y Dược TP.HCM. (2017) Điều dưỡng Nội khoa, Nhà Xuất bản Y Học, trang 200–215.
  4. 3. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. (2016). Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà Xuất bản Y Học, trang 120–140.
  5. ESC (2018), Hypertension Guidelines, trang 10–40.
  6. PubMed, Medication adherence in hypertension, https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Tác giả: Trần Văn Bội, Vũ Thị Đào, Trần Thanh Huyền
Đại học Trà Vinh

Tin liên quan

"Uống 3-4 loại thuốc vẫn tăng huyết áp": Chuyên gia cảnh báo nguyên nhân nguy hiểm phía sau

"Uống 3-4 loại thuốc vẫn tăng huyết áp": Chuyên gia cảnh báo nguyên nhân nguy hiểm phía sau

GS Phạm Mạnh Hùng, Viện trưởng Viện Tim mạch, Bệnh viện 198 cho biết, không phải cứ tăng liều thuốc là huyết áp giảm. Có nhiều bệnh nhân uống rất nhiều thuốc nhưng huyết áp vẫn cao vì có thể một bệnh lý tiềm ẩn chưa được phát hiện.
Làm thế nào để giảm mặn cho bữa ăn?

Làm thế nào để giảm mặn cho bữa ăn?

Theo thống kê từ Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP Hồ Chí Minh (HCDC), người dân tại đây tiêu thụ trung bình 8,5 gam muối mỗi ngày, gần gấp đôi mức khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là dưới 5 gam/ngày. Đây là một con số đáng lo ngại bởi thói quen ăn mặn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch mà còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác.
Hơn 1 tỷ người trên thế giới đối mặt rủi ro do tăng huyết áp không kiểm soát

Hơn 1 tỷ người trên thế giới đối mặt rủi ro do tăng huyết áp không kiểm soát

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa công bố Báo cáo toàn cầu lần thứ hai về tăng huyết áp, cho thấy năm 2024 có tới 1,4 tỷ người mắc bệnh, nhưng chỉ hơn 20% trong số này kiểm soát được huyết áp nhờ thuốc hoặc thay đổi lối sống.

Cùng chuyên mục

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.

Các tin khác

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.
Xem thêm
Phiên bản di động