Physiological Changes with Aging and Nutritional Requirements in the Elderly

NHỮNG THAY ĐỔI CÙA CƠ THỂ KHI CÓ TUỔI VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI CÓ TUỔI

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.

Từ khóa: Lão hóa, Dinh dưỡng người cao tuổi, Thay đổi sinh lý.

Physiological Changes with Aging and Nutritional Requirements in the Elderly

ABSTRACT:

The aging process is a natural biological phenomenon that leads to comprehensive physiological changes, ranging from the decline in muscle mass and bone density to alterations in the digestive system and nutrient absorption capacity. This article analyzes the impact of aging on various organ systems and the close relationship between these changes and the nutritional requirements of older adults. Synthesized findings indicate that to maintain health and prevent chronic diseases, the elderly require a specialized diet: prioritizing nutrient-dense foods, adjusting protein intake to combat sarcopenia, and increasing essential vitamins and minerals such as Calcium, Vitamin D, and B12. The article emphasizes the importance of personalized nutrition in improving the quality of life and extending a healthy lifespan for the elderly population.

Keywords: Aging, Geriatric nutrition, Physiological changes.

DOI:

THÔNG TIN TÁC GIẢ: TT Ưu tú. PGS.TS.BS Cao cấp Trần Đình Toán. Trưởng Ban Dinh dưỡng Hội Giáo dục CSSK cộng đồng.

Ngày nhận bài: 22/07/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 05/08/2025

Ngày duyệt đăng: 28/08/2025

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA CƠ THỂ KHI CÓ TUỔI

Khi tuổi càng cao, người càng già thì các cơ quan trong cơ thể cũng già theo, kích thước, trọng lượng của chúng giảm đi, chức năng sinh lý của chúng cũng suy giảm.

Điển hình là 7 thay đổi dưới đây:

1.1. Khối cơ giảm: Sức lao động cơ bắp, lao động thể lực giảm, vận động kém linh hoạt, giảm sự nhanh nhẹn, khéo léo, rất dễ ngã do khó điều chỉnh thăng bằng hơn khi còn trẻ.

1.2. Khối xương giảm: Một trong những chất có liên quan tới xương là vitamin D và vitamin K2 (MK7). Vitamin D có 2 dạng: Vit D2 (ergocalciferol) và vit D3 (cholecalciferol). Có 2 nguồn cung cấp Vit D (ergosterol và 7 dehydrocholesterol) và tự cơ thể tổng hợp vit D tại da dưới tác động quang hóa của tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời. Vit D có tác dụng sinh học cận bằng calci, biệt hóa tế bào, tăng miễn dịch, bài tiết insulin, điều hòa huyết áp. Thiếu vit D có thể do vit D ở thức ăn ào vào (25 - Hydroxy Vitamin D - 25(OH) D trong huyết thanh giảm); Giảm tổng hợp vitamin D3 ở da do ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Vitamin K2 có tác dụng điều chuyển Can xi trong cơ thể, từ nơi thừa đến nơi thiếu.

1.3. Nhu cầu năng lượng giảm: Nếu như ở tuổi 20 - 30 nhu cầu năng lượng là 100% thì tuổi 31 - 50 tuổi nhu cầu ấy chỉ còn 94%, đến 51 - 60 còn 86%, từ 61 - 70 tuổi còn 79% và từ 71 tuổi trở lên nhu cầu năng lượng giảm đi 2/3 - chỉ còn 69%.

1.4. Đáp ứng miễn dịch giảm: Ăn uống giảm acid béo chưa no, giảm tế bào lymphoT, thiếu B6 dẫn đến giảm Interleukin II.

1.5. Chức năng hệ tim mạch giảm: CT tăng, LDL-C tăng, rối loạn chuyển hóa chất

béo. Các bệnh tim mạch như bệnh mạch vành tim, tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, suy tim tăng.

1.6. Chức năng nhận thức giảm: Do sự thiếu hụt vitamin ảnh hưởng hệ thần kinh.

Ví dụ, thiếu folate dễ bị kích thích, trí lực suy nhược. Thiếu vitamin B6, B12 dễ bị bệnh thần kinh ngoại vi, chứng co giật, chứng mất trí. Thiếu Vit E dễ thoái hóa tiểu não. Thiếu Vit B1 bị tê phù viêm dây thần kinh ngoại biên. Thiếu Vit B3 dễ mắc bệnh Pellagra, chứng đãng trí. Hiện nay có tới 40 - 45% người trên 65 tuổi giảm trí nhớ (lão hóa sa sút trí tuệ). Thông thường, người trưởng thành có trọng lượng não từ 1.200 - 1.400g khi về già giảm còn 900 - 1.000g. Trà xanh, trà đen có tác dụng ức chế hoạt động của men làm sụt giảm acetylcholine; Ngăn chặn hoạt động của men butyryl choline esterase có trong não người bị bệnh Alzheimer.

1.7. Thị lực giảm: Một nửa người cao tuổi từ 75 - 80 tuổi bị giảm thị lực do đục nhân mắt (cataract). Các chất có tác dụng chống oxy hóa ở quanh thủy tinh thể và các chất bột v.v... ngăn chặn bệnh đục nhân mắt là các vitamin C, E, A, beta-caroten chống lão hóa mắt, đục thủy tinh thể.

Từ những thay đổi trên đây, người cao tuổi cũng cần có những thay đổi về nhu cầu dinh dưỡng cho phù hợp.

II. NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI CÓ TUỔI

2.1. Nhu cầu chất đạm (Protein)

Do khả năng đồng hoá (tổng hợp) protein của người cao tuổi thấp hơn người trưởng thành, lại thường có biểu hiện thiếu máu, thiếu sắt nên tổng lượng chất đạm vẫn giữ như khi trẻ, có nghĩa là số gram protein/cân nặng cơ thể sẽ tăng hơn người trưởng thành (từ 1 - 1,2g/kg). Năng lượng do protein cung cấp sẽ tăng lên (15 - 18%) do nhu cầu năng lượng của người cao tuổi cũng thấp hơn. Tuy nhiên, do các chức năng tiêu hoá, hấp thu chất đạm ở bộ máy tiêu hoá giảm đi, do nhu cầu lọc ở thận giảm đi nên tuỳ theo từng trường hợp, nhu cầu chất đạm cũng phải giảm theo cho phù hợp Có thể chỉ cần khoảng 0,8 g/kg trọng lượng cơ thể/ngày. Người có tuổi cũng cần chọn thực phẩm tốt để cung cấp protein có giá trị sinh học cao cho cơ thể. Đạm của trứng, sữa thường được coi là đạm chuẩn. Ngoài ra, đạm động vật được coi là tốt hơn đạm thực vật, nhất là cá. Đậu tương cũng được khuyến nghị là tốt cho người có tuổi, nhất là đối với phụ nữ.

2.2. Nhu cầu chất béo (Lipid)

Lipid chứa hàm lượng năng lượng cao nên giảm bớt được gánh nặng tiêu hoá thức ăn cho cơ quan tiêu hoá. Lipid thúc đẩy việc hấp thu các vitamin tan trong chất béo, cung cấp các acid béo chưa no cần thiết, tiết kiệm tiêu hao vitamin B1, duy trì cơ năng của thần kinh, não và màng tế bào đồng thời cung cấp các loại sterol. Lipid có thể được tồn trữ trong cơ thể nên không mấy khi vì thiếu lipid mà dẫn đến biến chứng. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều mỡ sẽ dẫn đến các loại bệnh tuổi già như vữa xơ động mạch, tăng huyết áp...

Ngoài ra, nếu ăn những thức ăn có hàm lượng chất béo cao sẽ làm cho các vi khuẩn trong phân và hoạt tính của enzyme vi khuẩn thay đổi, sinh ra một lượng lớn acid cholic bậc 2 (tức acid lithocholic và acid deoxycholic) và dioxibile có khả năng gây ung thư. Vì vậy, trong khẩu phần ăn của người cao tuổi, lượng lipid chỉ nên từ 20 - 25% là vừa (khoảng 50g), những người thừa cân béo phì thì lại phải ít hơn. Nếu ăn nhiều acid béo no (mỡ lợn, mỡ bò) thì dễ bị vữa xơ động mạch, nhưng nếu ăn nhiều acid béo chưa no (dầu cá, dầu thực vật) cũng không phải là tốt vì chúng dễ bị peroxide hoá sinh ra chất lipofuscin, chất này xuất hiện ở da gọi là sắc tố tuổi già, nếu chúng tồn đọng trong tế bào thì làm cho tế bào suy yếu.

2.3. Nhu cầu chất đường bột (Glucid, Cacbonhydrad)

Chất bột đường dùng cho người cao tuổi nên chọn từ những thực phẩm như khoai củ, gạo, mì (có chỉ số đường huyết thấp), hạn chế ăn những loại đường hấp thu nhanh (có chỉ số đường huyết cao) như đường, mật mía, bánh kẹo ngọt, quả ngọt nhiều... Ngoài ra, người cao tuổi cũng cần phải chú ý ăn nhiều rau củ quả để đảm bảo có đủ chất xơ tránh táo bón. Nhưng cần phải chọn các loại rau củ non, cắt ngắn, nấu nhừ để phòng tắc ruột do bã thức ăn.

2.4. Nhu cầu một số loại vitamin

Vitamin A có liên quan đến thị lực, mô biểu bì và sự tổng hợp hemoglobin. Nguồn cung cấp vitamin A chủ yếu từ beta-carotène, mỗi người lớn tuổi mỗi ngày cần khoảng 800 microgam Vitamin A. Vitamin D có tác dụng điều tiết sự chuyển hóa calci, phospho. Hấp thu Calci ở đường tiêu hoá của người cao tuổi bị suy giảm, có thể dẫn đến tình trạng thiếu calci, thậm chí gây loãng xương. Thức ăn có chứa nhiều vitamin D như: giá cầm, trứng, gan, dầu gan cá. Ngoài ra, người ta thấy rằng trên 6cm2 da của người da trắng có 5 mgvitamin D, do đó tắm nắng 10-15 phút/lần x 3 lần/tuần là có thể tổng hợp đủ vit D cho nhu cầu của cơ thể. Thiếu Vit D sẽ thấy biểu hiện yếu cơ, đau mình mẩy, nặng hơn nữa sẽ có những biểu hiện của loãng xương ở người cao tuổi. Vậy nên uống vitamin D khi nào? nên uống khi bị loãng xương, ung thư, bệnh tự miễn, tăng huyết áp, bệnh vảy nến.

Theo khuyến nghị của Mỹ: Từ 51-70 tuổi cần 400mcg/ngày vitamin D, trên 70 tuổi 600 mcg/ngày.

Vitamin E là một loại chất chống oxy hóa rất tốt cùng với selen do có tác dụng bảo vệ màng tế bào, khỏi bị tổn thương do peroxid của chất béo, ổn định kết cấu màng sinh học, giảm lượng chất lipoperoxide trong cơ thể, đồng thời còn làm giảm nồngđộ cholesterol trong huyết tương, hạn chế của xơ động mạch. Bổ sung vitamin cho người cao tuổi có tác dụng chống táo suy, chậm lại sự lão tuyến sinh dục và chống ung thư. Mỗi người một ngày nên được cung cấp 15 mg vitamin E.

Nhu cầu vitamin C của người cao tuổi cần được tăng lên đôi chút vì khi có tuổi hàm lượng vitamin C trong huyết thanh và trong bạch cầu của người cao tuổi giảm dần.

Một lượng vitamin C tương đối lớn sẽ ngăn ngừa xơ cứng mạch máu, tăng cường sức đề kháng, làm chậm quá trình lão hoá nhưng nếu đưa vào quá nhiều lại phân huỷ B12, dễ bị sỏi niệu đạo. Mỗi ngày nên ăn vào100 - 500 mg vitamin C là vừa, không nên quá 1.000mg.

Nhu cầu về vitamin B1 ở người cao tuổi cũng giống như ở người trưởng thành. Vỏ ngũ cốc và mầm phôi ngũ cốc có hàm lượng vitamin B1 cao nhưng nếu ăn gạo xát kỹ quá cũng dễ bị thiếu vitamin B1. Vitamin B2 dễ bị thiếu trong bữa ăn và nó tham dự vào chuyển hoá carbohydrate và protein. Mỗi 1.000 Kcal cần 0,4 mg B1 và 0,55 mg B2 nhưng nếu ăn nhiều chất bột và chất đạm hơn thì phải bổ sung nhiều hơn.

Thiếu acid folic cũng thường gặp ở người cao tuổi. Nếu điều chỉnh bổ sung cũng cần bổ sung thêm cả vitamin B12 và B6.

Bình quân cứ mỗi 10 năm, nam giới mất đi 4%, nữ giới mất đi 8 - 10% chất xương.

2.5. Nhu cầu một số chất khoáng và yếu tố vi lượngChứng loãng xương ở người cao tuổi là rất phổ biến, nó là nguy cơ gây xương ở vùng cột sống, xương hông và xương đùi - rất hay gặp ở người cao tuổi. Lượng cung cấp calci cho người cao tuổi mỗi ngày vào khoảng 800 mg với tỷ lệ Ca/Phospho là 1 /1,5. Những thức ăn chứa nhiều calci là thịt, trứng, sữa, tôm nõn, đậu tương, cải bắp,rau dền, rong biển... Trên thị trường hiện có các loại sản phẩm như viên calci sui500mg viên, calci vita 200 mg/ viên, calcinol viên nhai 180 mg/viên, osopan 129 mgviên, Calcium corbière viên sủi 82 mg viên... Cốm calci sữa adcalum đóng túi 200mg calci...

Muối ăn (chứa natri-Na) và kali (K) cũng rất cần thiết cho cơ thể. Nhưng những người có tăng huyết áp chỉ nên đưa vào cơ thể mỗi muối mỗi ngày Kali chỉ từ 3 - 5mathrm{~g}. Các loại đậu và các loại rau có chứa nhiều kali lại ít natri nên khuyếnnghị người cao tuổi sử dụng.

Sắt (Fe) ở người cao tuổi hay bị thiếu do bữa ăn ít chất sắt và do dạ dày giảm hấp thu sắt khi có tuổi. Mỗi ngày, người cao tuổi cần đưa vào cơ thể 12 mg sắt, đồng thời chú ý sử dụng các loại rau xanh chứa nhiều vitamin C để tăng cường cho sự hấp thu sắt được hiệu quả hơn.

Gan lợn và lòng đỏ trứng là những thực phẩm chứa nhiều sắt nhưng nước chè lại là thứ ngăn cản sự hấp thu sắt nhiều nhất. Người cao tuổi nghiện nước chè càng cần phải uống bổ sung viên sắt hơn những người khác.

Kẽm là một chất mà thức ăn đưa vào cơ thể ít hơn các chất khác, đồng thời, có một số yếu tố như lượng acid thực vật đưa vào quá cao, thức ăn có quá nhiều chất xơ, cũng làm giảm sự hấp thu kẽm. Do tỷ lệ hấp thu kẽm thấp nên tuy nhu cầu cần khoảng 2,2mg kẽm mỗi ngày nhưng khuyến nghị đưa vào tăng lên tới 15mg. Thực phẩm

nguồn gốc động vật như thịt bò, thịt gia cầm, gan, hải sản có biển có hàm lượng kẽm cao hơn thực phẩm nguồn gốc thực vật.

Crôm dự trữ trong cơ thể giảm dần theo tuổi tác. Nó cùng với niacin (B3 hoặc PP), glycine, cystein tổng hợp nên cá c nhân tố dung nạp glucoza, có tác dụng tăng cường insulin, crôm còn làm hạ thấp tổng lượng cholesterol trong huyết thanh, rất tốt trong việc dự phòng vữa xơ động mạch. Nhu cầu crôm mỗi ngày là từ 0,05 - 0,2mg. Men rượu và hồ tiêu đen có thể dùng để bổ sung crôm cho cơ thể vì có hàm lượng crôm cao.

Selen là một chất có thể ngăn ngừa được bệnh ung thư và làm giảm khối u trong một số phẫu thuật. Thiếu selen có thể gây tổn thương cơ tim. Nhu cầu selen ở người cao tuổi mỗi ngày là 50mg. Selen trong thực phẩm động vật nhiều hơn thực vật.

2.6. Nhu cầu về nước

Người cao tuổi cần được cung cấp đủ nước để phòng táo bón và giúp cho cơ thể bài tiết các chất cặn bã qua đường tiểu được dễ dàng và hiệu quả. Bình quân, mỗi người một ngày cần từ 2 - 2,5 lít nước. Thiếu nước có những biểu hiện như da khô, nhăn nheo, nước bọt ít, buồn, khó nuốt, nước tiểu ít và sẫm màu, phân táo hoặc rắn, có cảm giác khát... Nói chung, không nên ăn một chế độ ăn đặc, ăn khô quá.

Nếu theo cân nặng thì người vị thành niên (10-18 tuổi) cần 40 ml /1kg trọng lượng cơ thể. Trên 55 tuổi, lao động trung bình cần 30ml/1kg trọng lượng cơ thể. Nếu tính theo mét vuông da thì cần 1500ml/1 mét vuông da. Nếu tính theo số lượng ni tơ (N) ăn vào 100ml nước /1g ni tơ (N).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Quốc Triệu (chủ biên). Một số vấn đề Dinh dưỡng nâng cao sức khoẻ cán bộ NXB Y học , Hà Nội 2014, tr 52- 56.

2. Trần Đình Toán. Ăn uống phòng và chữa bệnh ở người có tuổi. NXB Chính trị Quốc gia và NXB Y học, Hà Nội 2015, tr 21-25.

TT Ưu tú. PGS.TS.BS Cao cấp Trần Đình Toán. Trưởng Ban Dinh dưỡng Hội Giáo dục CSSK cộng đồng
https://suckhoeviet.org.vn/

Tin liên quan

Những lợi ích làm đẹp bất ngờ của hạt dưa hấu

Những lợi ích làm đẹp bất ngờ của hạt dưa hấu

Hạt dưa hấu từ lâu đã được biết đến là một nguồn dinh dưỡng dồi dào, không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn mang lại nhiều lợi ích làm đẹp đáng kinh ngạc. Nếu bạn thường bỏ qua những hạt nhỏ bé này khi ăn dưa hấu, thì hãy cân nhắc lại, bởi chúng có thể là “bí quyết” giúp bạn cải thiện ngoại hình một cách tự nhiên và hiệu quả.
Những lợi ích làm đẹp bất ngờ từ các loại hạt

Những lợi ích làm đẹp bất ngờ từ các loại hạt

Hạt là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn mang lại nhiều lợi ích làm đẹp đáng kinh ngạc. Từ khả năng dưỡng ẩm da, chống lão hóa đến chăm sóc tóc, các loại hạt tự nhiên là "bí quyết vàng" giúp bạn sở hữu vẻ ngoài tươi trẻ và rạng rỡ. Hãy cùng khám phá những lợi ích bất ngờ mà các loại hạt mang lại trong bài viết dưới đây.
Ngăn chặn lão hóa bằng phương pháp khoa học

Ngăn chặn lão hóa bằng phương pháp khoa học

Lão hóa là một phần tự nhiên của cuộc sống mà không ai có thể tránh khỏi. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể làm chậm quá trình này bằng cách áp dụng các phương pháp khoa học, đặc biệt là thông qua chế độ ăn uống lành mạnh. Việc lựa chọn thực phẩm đúng cách không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn làm chậm các dấu hiệu lão hóa, mang lại sự trẻ trung và năng lượng dồi dào.

Cùng chuyên mục

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ NHỚ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
PHƯƠNG PHÁP LUYỆN THIỀN: HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CẢI THIỆN TRÍ NHỚ

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN THIỀN: HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CẢI THIỆN TRÍ NHỚ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
KÍCH HOẠT NÃO BỘ XÃ HỘI: OXYTOCIN, GẮN KẾT VÀ SỨC KHỎE TINH THẦN CỘNG ĐỒNG

KÍCH HOẠT NÃO BỘ XÃ HỘI: OXYTOCIN, GẮN KẾT VÀ SỨC KHỎE TINH THẦN CỘNG ĐỒNG

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
THIỀN CHÁNH NIỆM TRONG VIỆC CẢI THIỆN SUY GIẢM TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI CAO TUỔI

THIỀN CHÁNH NIỆM TRONG VIỆC CẢI THIỆN SUY GIẢM TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
10 CÁCH THỨC TUYỆT VỜI GIÚP CẢI THIỆNTĂNG CƯỜNG TRÍ NHỚ

10 CÁCH THỨC TUYỆT VỜI GIÚP CẢI THIỆNTĂNG CƯỜNG TRÍ NHỚ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

ỨNG DỤNG CỦA THUỐC QUY TỲ NGHI HƯNG LONG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢO VỆ NÃO BỘ CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ (ASD) VÀ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý (ADHD)

ỨNG DỤNG CỦA THUỐC QUY TỲ NGHI HƯNG LONG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢO VỆ NÃO BỘ CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ (ASD) VÀ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý (ADHD)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động