Cây thù lù: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu dân gian, cây thù lù được biết đến như một vị thuốc đa năng với nhiều công dụng chữa bệnh. Theo y học cổ truyền, loại cây này có tính mát, vị đắng nhẹ, thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, tiểu đường và viêm nhiễm. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng của cây thù lù, cách dùng trị bệnh hiệu quả, và những lưu ý quan trọng khi sử dụng.
Cây bụp giấm: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền Cây sóng rắn: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền Cây bình bát: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền Cây hoa tiên: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền Cây bát giác liên: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền Cây mạch ba góc: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Đặc điểm và phân bố của cây thù lù

Theo y học cổ truyền, cây thù lù còn được gọi là tầm bóp, bùm bụp, lồng đèn với tên khoa học Physalis angulata – thuộc họ cà (Solanaceae). Đây là loại cây mọc hoang dại và có những đặc điểm như sau:

Loại cây thảo có chiều cao từ 50 đến 90cm, thân cây phân chia thành nhiều cành và thường được mọc rũ xuống đất;

Lá cây màu xanh có hình bầu dục, chiều dài khoảng 0,3cm và chiều rộng từ 0,2 – 0,4cm. Lá cây được nối liền với thân bằng một cuống lá dài và mọc so le nhau;

Hoa cây mọc đơn độc màu trắng, có 5 cánh hoa và nhụy vàng. Đài hoa màu xanh hình chuông, bên ngoài đài được bao phủ bằng lớp tơ mịn;

Quả cây có hình tròn, thuộc loại quả mọng, bề mặt nhẵn và ra quả quanh năm. Khi còn non quả có màu xanh và chuyển dần qua màu cam hoặc đỏ khi quả chín. Quả cây được bao bọc bên ngoài bởi lớp đài bảo vệ, khi dùng tay bóp vào quả sẽ phát ra tiếng kêu.

Thực tế trong tự nhiên thù lù được chia thành nhiều loại và công dụng của cây thù lù đối với sức khỏe con người ở mỗi loại cũng khác nhau. Có thể phân biệt dựa vào đặc điểm của các loại cây này như sau:

Thù lù cạnh: Loại cây này có đặc điểm được mô tả như bên trên và thường được dùng nhiều trong các bài thuốc điều trị;

Cây thù lù nhỏ (Physalis minima): Thuộc loại cây thảo hằng niên, chiều cao khoảng 40cm, thân cây có lông. Phiến lá cây dài từ 2 – 9cm và rộng khoảng 1 – 5cm, mép lá có răng thưa và mặt lá có lông mịn, cuống lá dài từ 1 – 5cm. Loại cây này có hoa nhỏ, màu vàng nhạt và tràng hoa có đốm nâu;

Cây thù lù lông: Chiều cao gần 1m, thân cây phủ đầy lông và có nhiều nhánh, cành cây non mọc đứng. Lá cây có phiến xoan tam giác, đầu nhọn, gốc hình tim, mép lá nguyên hoặc có thùy cạn. Lá có chiều dài khoảng từ 3,5 – 10cm, chiều rộng từ 2 – 5cm và có lông mềm. Loại cây này có hoa màu vàng, mọc đơn độc ở lá và có lông, đài hoa cao khoảng 5mm và tràng hoa hình chuông. Quả cây thuộc loại quả mọng, màu vàng, hình cầu và có lông, quả mang đài tồn tại to;

Cây thù lù đực (cây nút áo, cây lu lu đực): Cao khoảng 50 – 80cm, thân cây có lông và phân chia nhiều cành. Lá cây mềm nhẵn, hình bầu dục, có chiều dài từ 4 – 15cm và chiều rộng từ 2 – 3cm. Hoa cây mọc thành tán nhỏ ở kẽ lá, kích thước hoa nhỏ và có màu trắng. Quả cây hình cầu với đường kính từ 5 – 8mm, quả xanh có màu lục và chuyển sang màu đen tím khi chín. Cây có chất độc và khi vò sẽ có mùi hôi.

Tất cả các bộ phận của cây gồm rễ, lá, thân và quả đều được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh. Dược liệu được thu hái quanh năm, sau khi thu hái đem loại bỏ bụi bẩn, đất cát và phơi hoặc sấy khô. Dược liệu nếu được dùng tươi có thể rửa sạch, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh và dùng từ 1 – 2 ngày. Trong trường hợp phơi, sấy để dùng khô cần bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, khô ráo và tránh ẩm mốc.

Cây thù lù: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
Cây thù lù: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Công dụng của cây thù lù trong y học cổ truyền

Công dụng của cây thù lù đối với sức khỏe con người là gì? Theo nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy, cây thù lù chứa các hoạt chất tốt với sức khỏe con người như alcaloid, chất xơ, carbohydrate, các loại vitamin, physalin A – D, physagulin A – G, chất béo. Bên cạnh đó, các thành phần dinh dưỡng trong cây thù lù giúp tăng cường quá trình tạo ra các tế bào bạch cầu của hệ miễn dịch, tăng sản xuất kháng thể.

Một số công dụng cây thù lù trong điều bệnh như sau:

Giảm cholesterol máu, phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch: Cây thù lù chứa hàm lượng lớn vitamin C, vitamin A có công dụng tăng sự vững bền của thành mạch, giảm lượng cholesterol xấu trong máu, phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch;

Ngăn ngừa sự tổn thương mô trong cơ thể: Vitamin C chứa trong cây tầm bóp giúp cơ thể khỏe mạnh và ngăn ngừa các cơn đau nhức, tổn thương mô cơ do hoạt động mạnh;

Hỗ trợ điều trị ung thư: Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng các hoạt chất Physalin và physalin trong cây thù lù giúp ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, ngăn chặn quá trình oxy hóa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày, phổi, ruột kết và miệng;

Giúp sáng mắt: Hàm lượng vitamin A trong cây thù lù giúp bổ sung nhu cầu vitamin hàng ngày của cơ thể. Từ đó giúp ngăn ngừa khô mắt, tăng độ khỏe mạnh của võng mạc, phòng ngừa đục thủy tinh thể;

Công dụng của cây thù giúp hạ sốt, điều trị cảm lạnh: Ho và cảm lạnh là các triệu chứng cho thấy hệ thống miễn dịch bắt đầu suy yếu. Hàm lượng vitamin C trong dược liệu thù lù giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, từ đó giúp hạ sốt và hỗ trợ điều trị cảm lạnh;

Phòng ngừa sỏi tiết niệu, điều trị tiểu đường: Cây thù lù chứa hàm lượng vitamin C nên có công dụng trong điều trị tiểu đường, vì chúng giúp tăng nồng độ insulin máu. Bên cạnh đó, hàm lượng vitamin A trong dược liệu tham gia vào quá trình hình thành canxi photphat, góp phần ngăn ngừa sỏi tiết niệu;

Công dụng của cây thù lù giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp chữa lành vết thương và chống nhiễm trùng: Vitamin A và vitamin C đều là những chất dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, hỗ trợ cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng và tăng cường các tế bào bạch cầu hoạt động của cơ thể. Ngoài ra, vitamin C còn có công dụng thúc đẩy quá trình hình thành mô liên kết, giúp vết thương nhanh lành hơn;

Công dụng của trái thù lù với sức khỏe trẻ em: Trong y học cổ truyền, trái thù lù có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, tiêu đờm nên được sử dụng trong điều trị đờm nhiệt, ho và phù thũng. Theo đó, trẻ em bị hốc hác, gầy khô khi ăn trái thù lù sẽ giúp mát da thịt, khỏe mạnh nên có thể xem như một loại thuốc bổ cho trẻ em.

Cây thù lù: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
Công dụng của cây thù lù trong y học cổ truyền

Cách dùng cây thù lù trị bệnh hiệu quả

Từ những công dụng của cây thù lù đối với sức khỏe con người, dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như sau:

Bài thuốc trị cảm mạo: Cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảm mạo như sốt, ho có đờm, nôn, đau họng nên sử dụng các bài thuốc sau: Dùng 20 – 40g dược liệu thù lù sắc với nước, dùng uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần uống. Người bệnh cần kiên trì dùng nước thuốc mỗi ngày để giúp điều trị hoàn toàn các triệu chứng bệnh.

Bài thuốc trị cảm cúm, xuất huyết, sốt siêu vi: Dùng hoa và cành cây thù lù đem sắc với nước trong thời gian khoảng 2 phút, lá cây dùng giã nhuyễn. Trộn nước cốt lá cây với nước thuốc sắc, chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày. Người bệnh cần kiên trì dùng bài thuốc trong 3 ngày để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Bài thuốc trị bệnh ho có đờm: Dùng 50g dược liệu thù lù tươi hoặc 15g dược liệu khô, đem rửa sạch và sắc trong 500ml nước. Chia nước thuốc thành nhiều lần uống trong ngày, dùng bài thuốc liên tục từ 3 – 5 ngày để giúp giảm triệu chứng ho và đờm.

Bài thuốc trị viêm phế quản: Dùng 20g cát cánh, 10g râu ngô, 30g thù lù tươi, 10g cam thảo. Hỗn hợp dược liệu được rửa sạch và đem sắc với nước. Nước thuốc thu được chia ra 2 lần uống trong ngày. Người bệnh nên sử dụng bài thuốc liên tục trong 10 ngày để đạt hiệu quả điều trị cao, trong trường hợp triệu chứng viêm phế quản đã giảm có thể nghỉ 5 – 7 ngày và dùng thêm 10 ngày với liệu trình 2 để điều trị dứt điểm bệnh.

Bài thuốc điều trị tay chân miệng, chàm: Sử dụng 50 – 100g dược liệu thù lù tươi hoặc 15 – 30g dược liệu khô đem sắc với nước, lấy nước thuốc uống mỗi ngày đến khi khỏi bệnh hoàn toàn. Hoặc có thể dùng thù lù tươi giã nát và đắp lên vùng bị chàm.

Bài thuốc trị đinh độc, nhọt vú, đau tinh hoàn: Sử dụng 40 – 80g dược liệu thù lù tươi đem rửa sạch và ngâm nước muối để loại bỏ hết vi khuẩn, bụi bẩn. Dược liệu sau khi rửa được để ráo nước, giã chắt lấy nước cốt uống, phần bã dùng đắp lên vị trí bị sưng đau, mụn nhọt, dùng mỗi ngày 1 lần.

Bài thuốc trị tiểu đường: Sử dụng 30 – 40g cây thù lù, 1g chu sa, 10g lá dâu tằm và 1 quả tim lợn. Hỗn hợp các vị thuốc được đem hầm nhừ với nước, dùng ăn cả nước và cái. Dùng bài thuốc 2 ngày một lần và liên tục từ 5 – 7 lần sẽ giúp duy trì độ ổn định đường huyết.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư: Sử dụng 300g cây thù lù tươi (bao gồm cả hoa, cành, lá và quả), 20g bạch truật, 100g thù lù cạnh, 10g mỗi loại dược liệu gồm hoàng cầm, mạch môn, cát cánh, bạch truật, huyền sâm và 4g cam thảo. Tất cả các vị thuốc được rửa sạch, chặt thành khúc nhỏ đun với 4 bát nước đến khi cạn còn 2 bát thì dừng. Nước thuốc được chia thành 2 lần uống trong ngày.

Cây thù lù: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
Cách dùng cây thù lù trị bệnh hiệu quả

Lưu ý khi dùng cây thù lù trong điều trị bệnh

Bên cạnh những công dụng của cây thù lù đối với sức khỏe con người, dược liệu này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong điều trị bệnh. Vì vậy, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề khi sử dụng cây thù lù như sau:

Chống chỉ định sử dụng cây thù lù khi dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất nào của dược liệu;

Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ mang thai và trẻ em. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng ở các đối tượng này;

Cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác, dược liệu thù lù có thể gây tương tác với các thuốc sử dụng cùng. Vì vậy, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn, thực phẩm chức năng) đang sử dụng. Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh chỉ nên sử dụng cây thù lù trong điều trị bệnh khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Thúy Hà (t/h)
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Kỳ cuối: Bài thuốc ngoài da và lưu ý khi sử dụng cây bầu đất tím

Kỳ cuối: Bài thuốc ngoài da và lưu ý khi sử dụng cây bầu đất tím

Sau khi tìm hiểu đặc điểm, công dụng và các bài thuốc ăn uống từ cây bầu đất tím, kỳ 3 sẽ giới thiệu các bài thuốc dùng ngoài da và những lưu ý quan trọng khi sử dụng loại dược liệu này để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp

Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp

Tác dụng chung của cây Bách hợp là trị ho, ho ra máu, trong đờm có lẫn máu, nôn ra máu, viêm khí quản cấp, mạn tính; hồi hộp, phiền muộn, mất ngủ, ngủ mơ, nhất là sau khi ốm dậy, tai ù, đau tai; đại tiện bí kết, tiểu tiện ngắn đỏ.
Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền

Cây một dược là một loại thảo dược quý hiếm trong y học cổ truyền Việt Nam. Với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả, cây một dược đã trở thành một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về công dụng, cách dùng cây một dược trị bệnh theo y học cổ truyền.

Cùng chuyên mục

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra - Dược liệu dân dã hỗ trợ tiêu hóa và khí huyết

Sơn tra là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền, thường được biết đến không chỉ như một loại quả ăn được mà còn là dược liệu đem lại giá trị bồi bổ sức khỏe toàn diện. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng sơn tra trong các bài thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ tim mạch và nâng cao thể trạng.
Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái (xác ve sầu) – Dược liệu tán phong nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ trị ho khàn tiếng và bệnh ngoài da

Thuyền thoái là phần xác lột của ve sầu, được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng giải biểu nhiệt, tuyên phế, tán phong nhiệt, tiêu viêm, thường được dùng trong các chứng sốt cao co giật, đau đầu chóng mặt do phong nhiệt, khàn tiếng – mất tiếng, mày đay, mụn nhọt, ban chẩn và một số bệnh lý da liễu khác.
Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Huyết kiệt – dược liệu giúp hoạt huyết, cầm máu, giúp vết thương nhanh lên da non

Trong kho dược liệu Đông y, Huyết kiệt được nhận diện rất đặc trưng: một loại nhựa khô màu đỏ như máu, giòn, dễ vỡ, thường được dùng với mục đích hoạt huyết – tán ứ, sinh tân, giảm đau và hỗ trợ hồi phục da. Từ những vết bầm tím do chấn thương, tụ máu sưng đau, đến các tình trạng xuất huyết ngoài da, mụn nhọt lở loét… Huyết kiệt xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y học cổ truyền như một “vị thuốc cầm máu – liền da” quen thuộc.
Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu (cần sa) trong y học cổ truyền: Ranh giới mong manh giữa vị thuốc và hiểm họa

Gai dầu – còn gọi là cần sa – được nhắc đến trong y học cổ truyền thông qua hạt Hỏa ma nhân với công dụng nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là dược liệu tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng sai cách. Việc hiểu đúng bản chất, công dụng và giới hạn an toàn của gai dầu là điều cần thiết để tránh những hệ lụy khó lường cho sức khỏe.
Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Giá trị của cây bình vôi trong kho tàng y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu truyền thống của người Việt, cây bình vôi là một vị thuốc quen thuộc. Bình vôi được y học cổ truyền ghi nhận với nhiều công dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ an thần, cải thiện giấc ngủ và điều hòa khí huyết.
Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Bất ngờ với lợi ích sức khỏe của lá ớt

Trong đời sống, cây ớt không chỉ được biết đến với quả cay nồng mà lá ớt cũng là một vị thuốc quen thuộc, gắn liền với nhiều bài thuốc dân gian. Theo y học cổ truyền, lá ớt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.

Các tin khác

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo – dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày

Hồi đầu thảo là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, có tính bình, vị đắng, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày, trị mụn nhọt, viêm gan mạn tính và một số chứng bệnh do khí huyết ứ trệ. Việc sử dụng hồi đầu thảo đúng cách, đúng liều lượng được cho là mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt với phụ nữ.
Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Dế – “vị thuốc” dân gian trong Đông y: Công dụng, cách dùng và những lưu ý an toàn

Tóm tắt: Không chỉ là loài côn trùng quen thuộc ở đồng ruộng, dế (dế mèn, dế dũi…) từ lâu còn được ghi nhận trong y học cổ truyền như một dược liệu có tính hàn, vị mặn, thường được dân gian ứng dụng để hỗ trợ bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, táo bón và một số trường hợp sinh khó.
Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Xịt xoang Triệu Minh – Bài thuốc từ tình thương và trí tuệ

Trong dòng chảy hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, giữa bộn bề của cuộc sống đô thị nơi con người ngày càng xa rời với thiên nhiên và cội nguồn vẫn còn đó những con người lặng thầm bền bỉ gìn giữ những giá trị cổ truyền dân tộc – không chỉ bằng tri thức mà bằng cả tâm nguyện và lòng từ bi. Một trong những hình ảnh đáng kính ấy là sư thầy Thích Đàm Thái – một nữ tu người dân tộc Dao, hiện đang trụ trì tại chùa Quang Phúc (Phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội), tác giả bài thuốc gia truyền “Xịt xoang Triệu Minh”.
Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Cát sâm – “Sâm nam” mộc mạc và giá trị bền vững trong y học cổ truyền

Trong kho tàng dược liệu phong phú của y học cổ truyền Việt Nam, cát sâm là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phô trương, được dân gian tin dùng từ lâu đời nhờ tính mát, dễ sử dụng và khả năng bồi bổ cơ thể một cách bền bỉ. Dược liệu này thường xuất hiện trong các bài thuốc thanh nhiệt, bổ tỳ phế, trị ho nhiều đờm, nhức đầu, bí tiểu và hỗ trợ phục hồi thể trạng cho người suy nhược.
Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Cây nắp ấm – Từ loài cây bắt mồi đến vị thuốc Đông y quen thuộc

Không chỉ được biết đến như một loài cây cảnh độc đáo có khả năng bắt côn trùng, cây Nắp ấm (còn gọi là cây Bình nước) từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Trong bối cảnh xu hướng quay trở lại với thảo dược tự nhiên ngày càng rõ nét, Nắp ấm đang dần được nhìn nhận lại dưới góc độ dược liệu có giá trị.
Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Cây đuôi công – Dược liệu cổ truyền hỗ trợ điều trị đau nhức, bong gân

Từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền, cây đuôi công đã được biết đến như một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, bong gân, phong thấp, mát gan, giảm đau dạ dày. Với hình dáng đẹp, màu hoa nổi bật, cây đuôi công vừa được trồng làm cảnh, vừa được khai thác làm thuốc. Tuy nhiên, đây là vị thuốc có độc tính, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng và những lưu ý quan trọng trước khi áp dụng.
Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Cao ban long – Dược liệu quý cổ truyền, dùng đúng cách để phát huy giá trị bồi bổ

Trong kho tàng y học cổ truyền, cao ban long được xếp vào nhóm dược liệu quý, thường xuất hiện trong các bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ xương khớp, sinh tinh và nâng cao thể trạng. Tuy nhiên, cũng như nhiều vị thuốc bổ khác, cao ban long không phải ai dùng cũng phù hợp, việc sử dụng cần đúng liều, đúng đối tượng và có hiểu biết đầy đủ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Màng tang – Dược liệu giàu tinh dầu, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau

Trong kho tàng dược liệu Đông y, màng tang là loại cây được đánh giá cao nhờ hàm lượng tinh dầu dồi dào, mang lại nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Từ lâu, dược liệu này đã được sử dụng để hỗ trợ điều trị đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng kinh niên, phong thấp, đau nhức xương khớp, phù chân kéo dài. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng đúng của vị thuốc này.
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng

Trong kho tàng dược liệu Đông y, ý dĩ là cái tên quen thuộc, xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian và y thư cổ. Không chỉ được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, phong thấp, sỏi tiết niệu, ý dĩ còn được nhiều người truyền tai nhau như một “bí quyết” giúp làm đẹp da, giảm cân. Tuy nhiên, các thầy thuốc Đông y đều khuyến cáo: ý dĩ là vị thuốc, không phải thực phẩm dùng tùy tiện, nếu lạm dụng hoặc dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Xem thêm
Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Gala Chào xuân 2026 - “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II: Diễn đàn kết nối tri thức và tôn vinh thương hiệu Việt

Tại Trường Đại học Nam Cần Thơ, Gala Chào xuân 2026 – “Tinh hoa Thương hiệu Việt” lần thứ II quy tụ đại diện Hội Nam Y Việt Nam, giới chuyên gia, doanh nghiệp và các đơn vị đồng hành trong không khí trang trọng, ấm áp.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Chi hội Nam y tỉnh An Giang khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho 200 người dân xã Thường Phước

Ngày 14/01/2026, thực hiện kế hoạch hoạt động Quý I/2026, Chi hội Nam y tỉnh An Giang phối hợp Hội Chữ thập đỏ xã Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) tổ chức chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc miễn phí cho 200 người dân địa phương.
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026

Thực hiện chương trình công tác năm 2025, Chi hội Nam y tỉnh An Giang đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động vào ngày 03/01/2025 tại phường Tân Châu, tỉnh An Giang.
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026

Năm 2025 ghi dấu một giai đoạn hoạt động sôi động, nhiều điểm nhấn của Hội Nam y Việt Nam trong bối cảnh phong trào bảo tồn, phát triển y học cổ truyền và Nam y tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội.
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh

(SKV) - Trong không khí trang trọng và phấn khởi, sáng ngày 21/12 Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập gắn với Hội thảo khoa học “Kế thừa, phát huy di sản Đại danh y – Thiền sư Tuệ Tĩnh trong nghiên cứu và phát triển Y Dược học cổ truyền”. Sự kiện là dấu mốc quan trọng, nhìn lại chặng đường hình thành – phát triển của Viện, đồng thời mở ra những định hướng mới cho y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và đổi mới.
Phiên bản di động