Nursing Students’ Attitudes Regarding Safe Intravenous Administration at Tra Vinh University, 2023

Thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2023

Tóm tắt: Tiêm là thủ thuật phổ biến nhất, đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị tại cơ sở y tế, đặc biệt là trong trường hợp bệnh diễn tiến nặng, bệnh cấp cứu.

Từ khóa: Thái độ, tiêm tĩnh mạch, an toàn, sinh viên, điều dưỡng,Trường Đại học Trà Vinh.

Abstract: Injection is the most common procedure and plays a crucial role in treatment at healthcare facilities, especially in cases of severe disease progression or medical emergencies.

Keywords: Attitude, intravenous injection, safety, students, nursing, Tra Vinh University.

Ngày nhận bài: 12/02/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 8/3/2025

Ngày duyệt đăng: 11/3/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

Hàng năm trên thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, nhưng có khoảng 20-50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là chưa đạt tiêu chí mũi tiêm an toàn. Thái độ của người thực hiện mũi tiêm không chỉ là yếu tố quan trọng góp phần làm nên sự thành công của mũi tiêm an toàn mà còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của điều dưỡng nói riêng và nhân viên y tế nói chung đối với sức khỏe cộng đồng. Để khảo sát thái độ của sinh viên điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch, nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên một nhóm gồm 260 sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 81,5% sinh viên có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn. Đây là một kết quả khả quan khi đánh giá thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên điều dưỡng trong nghiên cứu của chúng tôi.

Đặt vấn đề

Tiêm là thủ thuật phổ biến nhất, đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị tại cơ sở y tế, đặc biệt là trong trường hợp bệnh diễn tiến nặng, bệnh cấp cứu. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Vũ Thị Liên tại bệnh viện Đa khoa khu vực Định Quán có 30% điều dưỡng không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, 11,11% điều dưỡng dùng tay đậy nắp kim, 34,44% không rửa tay trước khi tiêm, 30% điều dưỡng sử dụng cồn quá ướt hoặc quá khô [1]. Trong khi đó, kiến thức về bệnh truyền nhiễm, phòng ngừa và xử lý phơi nhiễm với vật sắc nhọn của sinh viên chưa cao: chỉ có 36,2% sinh viên năm cuối có kiến thức đúng về việc phòng ngừa các tổn thương do kim đâm, 85,9% sinh viên không biết hoặc chỉ biết một phần trong các bước xử trí sau phơi nhiễm, 35,1% sinh viên không quan tâm đến tác hại sau phơi nhiễm với nguồn bệnh. Trong nghiên cứu “Kiến thức, thái độ và thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên Trường Cao đẳng Y dược Hà Nội năm 2021-2022” của Phạm Thị Vui cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên. Nghiên cứu cũng thống kê được tỷ lệ sinh viên có thái độ tốt thực hiện được mũi tiêm an toàn cao gấp 9,9 lần so với sinh viên có thái độ không tốt [2].

Tổng quan nghiên cứu

Theo Tổ chức y tế Thế giới, tiêm an toàn là một quy trình tiêm không làm nguy hại cho người được nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng. Tiêm tĩnh mạch là phương pháp đưa thuốc nhanh vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch ngoại biên để mang lại hiệu quả điều trị toàn thân nhanh chóng. Tại Việt Nam, Bộ Y tế và Hội điều dưỡng Việt Nam đã triển khai các hoạt động nâng cao năng lực về tiêm an toàn trên toàn quốc từ những năm 2000. Tuy nhiên, các khảo sát sau đó đã cho thấy tỷ lệ tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn trong quá trình tiêm còn chưa cao. Đến năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn tiêm an toàn tại Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung cấp kiến thức và hướng dẫn kỹ năng trong thực hành tiêm an toàn, triển khai áp dụng thực hiện thống nhất trong tất cả các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo cán bộ y tế, các cá nhân liên quan [3].

Kết quả và thảo luận

Thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn Của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2023

Biểu đồ 1. Thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên

Đa số sinh viên điều dưỡng có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn chiếm 81,5%. Thái độ của người thực hiện mũi tiêm không chỉ là yếu tố quan trọng góp phần làm nên sự thành công của mũi tiêm tĩnh mạch an toàn mà còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của điều dưỡng nói riêng và nhân viên y tế nói chung, đối với sức khỏe cộng đồng.

Bảng 1. Thái độ tiêm tĩnh mạch an toàn

TT

Nội dung

Thái độ đúng

Tần số

n=260

Tỷ lệ %

1

Tiêm thuốc quá liều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh

237

91,2

2

Điều dưỡng phải tuân thủ qui trình tiêm an toàn tại tất cả các cơ sở y tế

251

96,5

3

Trang thiết bị không phù hợp sẽ gây ra mũi tiêm không an toàn

251

96,5

4

Nâng cao thực hành tiêm an toàn phải được thực hiện tại tất cả các cơ sở y tế

256

98,5

5

Đào tạo tiêm an toàn cho điều dưỡng sẽ cải thiện được thực hành tiêm an toàn

255

98,1

6

Để hạn chế mũi tiêm không an toàn thì bác sĩ nên xem xét sử dụng đường dùng thuốc khác thay thế cho đường tiêm

260

100

7

Khuyến khích người bệnh tham gia đặt câu hỏi, kiểm tra thuốc dụng cụ trước khi tiêm

260

100

Có 100% sinh viên đồng ý với việc để hạn chế mũi tiêm không an toàn thì bác sĩ nên xem xét sử dụng đường dùng thuốc khác thay thế cho đường tiêm; 100% đồng ý khuyến khích người bệnh tham gia đặt câu hỏi kiểm tra thuốc, dụng cụ trước khi tiêm. Tỷ lệ này cao hơn trong kết quả nghiên cứu của Đỗ Thị Mến năm 2018 tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang (61,7%) nghiên cứu của Quách Thị Hoa năm 2017 tại Bệnh viện Nhi Trung ương (39%) nghiên cứu của Duy Thị Thanh Huyền năm 2018 tại trung tâm y tế Nam-Bắc từ Liêm (38,2%) [4], [5], [6]. Đây là một kết quả tốt khi đánh giá về thái độ của sinh viên trong nghiên cứu của chúng tôi, có thể do đối tượng tham gia của mỗi nghiên cứu có sự khác nhau về thâm niên công tác, kinh nghiệm và làm việc những môi trường khác nhau. Sinh viên đại học có thời gian đào tạo nhiều hơn so với sinh viên trung cấp, nhân viên Y tế có kinh nghiệm và thời gian thực hành nhiều hơn sinh viên. So với 2 nhóm đối tượng sinh viên trung cấp và nhân viên điều dưỡng, tỷ lệ sinh viên có thái độ tốt về tiêm an toàn trong nghiên cứu của chúng tôi đạt kết quả cao nhất. Điều này có thể cho thấy rằng ảnh hưởng của thời gian đào tạo, môi trường làm việc khác nhau có thể tạo thành những thói quen, thái độ khác nhau về tiêm tĩnh mạch.

Bảng 2. Mối liên quan giữa thái độ và đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Thái độ

OR

(KTC 95%)

P

Tốt

n (%)

Không tốt

n (%)

Nhóm tuổi

18-20

80(79,2)

21(20,8)

1

0,440

>20

132(83,0)

27(17,0)

1,28 (0,68-2,42)

Giới tính

Nam

34 (81,0)

8 (19,0)

1

0,915

Nữ

178 (81,7)

40 (18,3)

1,05 (0,45-2,43)

Năm học

Năm 2

84 (79,2)

22 (20,8)

1

Năm 3

57 (79,2)

15 (20,8)

0,995 (0,48-2,08)

0,990

Năm 4

71 (86,6)

11 (13,4)

1,69 (0,77-3,72)

0,193

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên điều dưỡng thuộc nhóm tuổi 18 -20 tuổi có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn, chiếm tỷ lệ 80%, nhóm tuổi >20 chiếm tỷ lệ 83%. Sinh viên điều dưỡng nam có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn chiếm tỷ lệ 81%, nữ chiếm tỷ lệ 81,7%. Sinh viên điều dưỡng năm 4 đạt thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn có tỷ lệ cao nhất (86,6%), sinh viên năm 2 và năm 3 có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn chiếm tỷ lệ 79,2%. Tuy nhiên, những sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Đây là một trong những điểm mới trong nghiên cứu của chúng tôi. Các nghiên cứu trước đây đã tìm ra được mối liên quan giữa kiến thức và thái độ, thực hành về tiêm an toàn, tuy nhiên chúng tôi chưa tìm thấy có nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa các đặc điểm nền của đối tượng nghiên cứu và thái độ về tiêm an toàn. Nghiên cứu của chúng tôi chưa khảo sát thực hành của sinh viên về tiêm an toàn, tuy nhiên sinh viên có thái độ đúng là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sinh viên trao dồi để có thể thực hiện được một mũi tiêm tĩnh mạch an toàn. Trong nghiên cứu của chúng tôi, sinh viên điều dưỡng không phân biệt giới tính, độ tuổi, năm học đều được đánh giá là có thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn. Đây là một tín hiệu tốt, bước đầu cho thấy hiệu quả của quá trình đào tạo, sinh viên cần tiếp tục phát huy để góp phần nâng cao năng lực trong quá trình thực tập.

Kết luận

Sinh viên điều dưỡng đạt thái độ tốt về tiêm tĩnh mạch an toàn chiếm tỷ lệ 81,5%. Bản thân sinh viên nên có ý thức tự giác trong việc thực hiện tốt việc tiêm tĩnh mạch an toàn bằng cách nên thường xuyên tham gia, tổ chức các hoạt động chương trình, các buổi huấn luyện về xử lí tình huống tiêm tĩnh mạch an toàn nhằm tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức, thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn cho tất cả sinh viên điều dưỡng. Nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của kiến thức, thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn từ đó thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn đúng cách góp phần bảo vệ sức khỏe cho người bệnh, bản thân và mọi người xung quanh nhằm phòng chống các bệnh lây truyền.

Tài liệu tham khảo

  1. Vũ Thị Liên (2014). Khảo sát về thực hành mũi tiêm an toàn của Điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa thuộc khu vực Định Quán, Tạp chí Y học thực hành, 5.

  2. Phạm Thị Vui (2021-2022), kiến thức, thái độ và thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên trường Cao Đẳng Y Dược Hà Nội (2021-2022)

  3. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  4. Đỗ Thị Mến (2018), “Kiến thức, thái độ và thực hành tiêm truyền tĩnh mạch của điều dưỡng các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2018 và các yếu tố liên quan” Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.

  5. Duy Thị Thanh Huyền (2018), “Kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến tiêm an toàn của điều dưỡng viên Trung tâm y tế quận Nam- Bắc Từ Liêm, Hà Nội năm 2018”, Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Đại học Y Hà Nội

  6. Quách Thị Hoa (2017), “Thực trạng tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2017”, Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.

ThSĐD. Huỳnh Tố Như – CNĐD. Võ Dương Nhựt Tân - ThS.BS. Hồ Y Băng - BS Huỳnh Hoài Phương - Trường Đại học Trà Vinh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Một hành trình – Một sứ mệnh: Tổng kết chuỗi chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho sinh viên toàn quốc

Một hành trình – Một sứ mệnh: Tổng kết chuỗi chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho sinh viên toàn quốc

SKV - Sau hơn ba tháng triển khai tại 11 trường đại học, cao đẳng trên cả nước, chuỗi chương trình truyền thông – giáo dục sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản do Tạp chí Sức Khỏe Việt, Hội Nam y Việt Nam phối hợp DKT International thực hiện đã khép lại với nhiều dấu ấn đậm nét. Không chỉ trang bị kiến thức khoa học, kỹ năng tự bảo vệ cho hàng chục nghìn sinh viên, chương trình còn tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực, góp phần thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của thanh thiếu niên, hướng tới một thế hệ trẻ sống an toàn, có trách nhiệm và nhân văn.
Chuỗi chương trình tuyên truyền giáo dục: Từ nhà trường đến cộng đồng, lan tỏa tri thức, kiến tạo tương lai cho giới trẻ

Chuỗi chương trình tuyên truyền giáo dục: Từ nhà trường đến cộng đồng, lan tỏa tri thức, kiến tạo tương lai cho giới trẻ

SKV - Chuỗi chương trình truyền thông, giáo dục sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản do Tạp chí Sức Khỏe Việt phối hợp DKT International triển khai tại 10 trường đại học trên toàn quốc đã để lại dấu ấn sâu đậm, góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của hàng chục nghìn sinh viên, đồng thời tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực tới cộng đồng thanh thiếu niên Việt Nam.
Thắp sáng trí thức chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục cho sinh viên Đại học Đà Nẵng

Thắp sáng trí thức chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục cho sinh viên Đại học Đà Nẵng

SKV - Ngày 04/12/2025, tại Đại học Đà Nẵng, hàng trăm sinh viên đã hòa mình vào chương trình Tuyên truyền Sức khỏe Tình dục – Sức khỏe Sinh sản (SKTD – SKSS) 2025 do Tạp chí Sức Khỏe Việt phối hợp Nhà trường và Tổ chức DKT Việt Nam tổ chức. Sự kiện mang đến cho sinh viên những kiến thức thiết thực, gần gũi và hữu ích trong hành trình bảo vệ sức khỏe bản thân.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động