The Role of Acupuncture in Managing Depression

CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH TRẦM CẢM

Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt Nam, ước tính có khoảng 14 triệu người mắc các rối loạn tâm thần, với tỷ lệ ngày càng gia tăng. Việc nâng cao sức khỏe tâm thần, dự phòng rối loạn tâm thần và đẩy mạnh các phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm. Châm cứu đã được chứng minh cả về lâm sàng lẫn thực nghiệm trong việc cải thiện các thể trầm cảm khác nhau, bao gồm trầm cảm sau sinh, sau đột quỵ và trầm cảm ở lứa tuổi vị thành niên.

Từ khóa: Trầm cảm; châm cứu.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202506

Summary:

Depression is one of the most common mental disorders worldwide. In Vietnam, it is estimated that approximately 14 million people suffer from mental disorders, with the prevalence continuing to rise. Promoting mental health, preventing psychiatric disorders, and advancing safe and effective treatment methods are increasingly important public health concerns. Acupuncture has been clinically and experimentally proven to improve various forms of depression, including postpartum depression, post-stroke depression, and adolescent depression.

Keywords: Depression; Acupuncture.

Ngày nhận bài: 9/5/2025.

Ngày phản biện khoa học: 15/5/2025

Ngày Duyệt đăng: 23/5/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

I. TỔNG QUAN

Trầm cảm là một dạng rối loạn tâm trạng thường gặp trong cộng đồng, đặc trưng bởi trạng thái buồn bã, cảm giác trống rỗng, vô vọng và mất hứng thú kéo dài hầu hết thời gian trong ngày [1]. Người bệnh thường có tâm trạng u sầu, đôi khi kèm theo triệu chứng hay khóc, mất động lực và giảm hứng thú với các hoạt động từng yêu thích. Rối loạn này ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ, hành vi và chất lượng sống của người bệnh, làm gia tăng nguy cơ gặp khó khăn trong công việc, học tập, quan hệ xã hội cũng như các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần. Trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều áp lực, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng tăng.

Đây là rối loạn nguy hiểm, tác động tiêu cực đến tinh thần, thể chất và khả năng sinh hoạt hàng ngày. Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không rõ ràng, mức độ nhẹ khiến người bệnh không chủ động đi khám hoặc đến không đúng chuyên khoa, dẫn đến tình trạng bệnh nặng thêm, kéo dài thời gian điều trị và gây tốn kém cho cá nhân và xã hội.

Theo ước tính mới nhất, có hơn 264 triệu người ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới mắc trầm cảm. Rối loạn trầm cảm nặng được xác định là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hành vi tự tử [2][3]. Theo báo cáo của Bệnh viện Tâm thần Trung ương năm 2014, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm thần phổ biến là 14,2%, trong đó trầm cảm chiếm 2,45%. Năm 2015, tỷ lệ tự sát ở Việt Nam là 5,87 trên 100.000 dân. Báo cáo từ Bệnh viện Nhi đồng TP. Hồ Chí Minh cho thấy có đến 8–20% trẻ em và thanh thiếu niên gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

Các nghiên cứu trong nước cũng ghi nhận tỷ lệ trầm cảm cao trong nhiều nhóm đối tượng đặc biệt: phụ nữ mang thai (5%), phụ nữ sau sinh (8,2%), mắc mới trầm cảm sau sinh (6,5%, năm 2018), bệnh nhân ung thư phổi (24,6%, năm 2017). Trong đại dịch COVID-19, tỷ lệ mắc rối loạn lo âu và trầm cảm đã tăng hơn 25% so với trước.

Rối loạn trầm cảm không phân biệt giới tính hay độ tuổi, tuy nhiên, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp đôi nam giới. Các yếu tố khởi phát có thể là biến cố lớn trong đời sống như phá sản, thất nghiệp, ly hôn... hoặc thay đổi đột ngột như thăng chức, kết hôn, chuyển nơi ở. Trầm cảm ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, các mối quan hệ gia đình và xã hội. Bệnh phổ biến nhất ở lứa tuổi 18–45, tuy nhiên trung niên và người cao tuổi cũng là nhóm có nguy cơ cao do đối mặt với nhiều thay đổi và yêu cầu xã hội.

Một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc trầm cảm bao gồm:

  • Nhóm từng trải qua sang chấn tâm lý (mất người thân, ly hôn, áp lực công việc, phá sản, v.v.)

  • Phụ nữ sau sinh do biến động nội tiết, thay đổi vai trò xã hội, thiếu ngủ...

  • Học sinh, sinh viên chịu áp lực học tập, thi cử, kỳ vọng từ gia đình và xã hội

  • Người có tổn thương thực thể (tai nạn, bệnh hiểm nghèo)

  • Người nghiện rượu, chất kích thích

  • Người thiếu hỗ trợ xã hội, kỹ năng đối phó với stress, hoặc gặp khó khăn kinh tế

Khảo sát tại Bệnh viện Tâm thần TP.HCM năm 2022 cho thấy 13,8% thanh thiếu niên đến khám bị trầm cảm, trong đó hơn 90% là học sinh có học lực khá, giỏi. Sức khỏe tâm thần được xem là “gánh nặng tiềm ẩn” vì gây tổn thất kinh tế – xã hội nghiêm trọng.

Tại Việt Nam, tỷ lệ trầm cảm ở sinh viên dao động từ 18,4%–55,9%, sinh viên y khoa là nhóm có nguy cơ cao. Nghiên cứu trên 222 sinh viên y năm 3 Trường Đại học Trà Vinh sử dụng thang đo DASS-21 cho thấy: 44,1% sinh viên có biểu hiện trầm cảm, trong đó nhẹ (18%), vừa (17,1%), nặng (3,6%) và rất nặng (5,4%) [5].

Các yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm ở sinh viên gồm: rối loạn ăn uống, không tập thể dục, khó khăn tài chính, thi lại, không hài lòng điểm số, không có anh/chị/em ruột, gia đình có người mắc rối loạn tâm thần, không tham gia nhóm/câu lạc bộ, khó kết bạn và không thích nghi môi trường sống mới. Ví dụ, sinh viên không tập thể dục có nguy cơ trầm cảm cao hơn 3,2 lần; sinh viên khó thích nghi môi trường sống mới có nguy cơ cao hơn 7,1 lần.

Nhận thức sai lầm về các dạng rối loạn tâm thần (trầm cảm, lo âu, nghiện rượu...) và sự kỳ thị xã hội là nguyên nhân khiến người bệnh trì hoãn việc chẩn đoán và điều trị, thậm chí tìm đến các phương pháp cực đoan.

Trầm cảm nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời thì khả năng phục hồi cao. Các triệu chứng có thể biến mất sau 8–12 tuần điều trị, đặc biệt trong trường hợp nhẹ. Tuy nhiên, các trường hợp vừa và nặng đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp chuyên sâu, thời gian điều trị dài và chi phí cao. Một số bệnh nhân cần điều trị kéo dài nhiều năm.

II. CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH TRẦM CẢM

Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh trầm cảm là sử dụng thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, các thuốc này thường gây ra nhiều tác dụng phụ và chỉ thực sự hiệu quả ở các trường hợp trầm cảm mức độ vừa và nặng; trong khi đó, đối với trầm cảm nhẹ, việc sử dụng thuốc thường không được khuyến khích.

Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc, có lịch sử hàng nghìn năm trong y học cổ truyền phương Đông như Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc. Đây là một trong những liệu pháp quan trọng của y học cổ truyền, được sử dụng rộng rãi trong điều trị trầm cảm do có ít tác dụng phụ và ngày càng thu hút sự quan tâm của giới khoa học [6], [7].

Châm cứu sử dụng kim kim loại mảnh xuyên qua da, được kích hoạt bằng tay hoặc bằng dòng điện nhẹ. Liệu pháp này có thể kích thích cơ thể tiết các chất dẫn truyền thần kinh và nội tiết tố nội sinh cần thiết. Theo y học cổ truyền, châm cứu giúp bổ thận (tăng cường thể lực, hệ miễn dịch), kiện tỳ (hỗ trợ tiêu hóa, tăng cảm giác ngon miệng), an thần định chí (cân bằng thần kinh, cải thiện giấc ngủ), và điều hòa tình chí (cải thiện trạng thái tinh thần, tăng cảm giác lạc quan).

Một số nghiên cứu cho thấy châm cứu giúp cải thiện rối loạn giấc ngủ – triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân trầm cảm. Nghiên cứu năm 2013 chỉ ra rằng châm cứu có thể hiệu quả hơn thuốc ngủ kê đơn trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ và hiệu suất ban ngày ở người mất ngủ. Bằng cách giảm lo âu, châm cứu giúp điều chỉnh các rối loạn như khó ngủ, thức dậy giữa đêm hoặc dậy quá sớm – những biểu hiện liên quan chặt chẽ đến trầm cảm, lo âu, tim mạch, đái tháo đường, béo phì...

Theo PGS.TS Trịnh Thị Diệu Thường (ĐH Y Dược TP.HCM), mất ngủ có thể điều trị bằng nhiều phương pháp: vệ sinh giấc ngủ, thuốc hóa dược, thuốc thảo dược, liệu pháp tâm lý – hành vi, thiền định, khí công, yoga, tập dưỡng sinh và châm cứu. Trong đó, châm cứu là phương pháp không dùng thuốc, an toàn, hiệu quả và được WHO thống kê là liệu pháp phổ biến nhất trong điều trị mất ngủ (2019).

Châm cứu cũng được chứng minh có hiệu quả trong kiểm soát lo âu và trầm cảm. Những người có triệu chứng trầm cảm mức độ cao thường trì hoãn điều trị, hy vọng triệu chứng sẽ tự cải thiện. Châm cứu có thể giúp kích thích sản sinh dopamine, endorphin và serotonin – các chất cải thiện tâm trạng và giấc ngủ. Một nghiên cứu đăng trên Journal of Affective Disorders (2011) cho thấy châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân trầm cảm không đáp ứng với các liệu pháp khác. Việc cải thiện sức khỏe thể chất thông qua châm cứu có thể tạo ra sự thay đổi nhận thức, giúp bệnh nhân có cái nhìn tích cực hơn với cuộc sống.

Châm cứu nhìn chung là phương pháp an toàn, ít tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số phản ứng nhẹ có thể gặp bao gồm: ngứa, dị ứng nhẹ, đau tại vị trí châm, bầm tím, co cơ, mệt mỏi hoặc buồn ngủ sau điều trị.

Theo y học cổ truyền, các phương pháp châm cứu điều trị trầm cảm phổ biến gồm:

  • Châm cứu huyệt: PGS.TS Nghiêm Hữu Thành (BV Châm cứu TW) cho biết phác đồ điều trị stress kết hợp xuyên huyệt, xuyên kinh và ngải cứu với thiết bị hộp ngải – cứu đai. Liệu trình kéo dài 15–20 buổi, tùy cơ địa. Điều trị cần kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.

  • Điện châm: Là phương pháp châm cứu kết hợp dòng điện kích thích lên huyệt vị, giúp tăng hiệu quả điều trị trầm cảm theo nguyên lý kinh lạc.

  • Thủy châm: Kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại, thủy châm tiêm thuốc vào huyệt đạo để kích thích lưu thông khí huyết. Ưu điểm là tác dụng nhanh, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả điều trị.

  • Cấy chỉ: Dùng chỉ tự tiêu (Catgut) cấy vào huyệt, giúp kích thích lâu dài các huyệt đạo. Phương pháp này có hiệu quả bền, không dùng thuốc, phù hợp nhiều đối tượng, nâng cao sức đề kháng và cải thiện triệu chứng trầm cảm.

  • Xoa bóp – bấm huyệt: Giúp thư giãn tinh thần, điều hòa khí huyết, cải thiện giấc ngủ. Theo BS.CKI Nguyễn Đức Chúc (BV Y dược cổ truyền Đồng Nai), phương pháp này hỗ trợ an thần, kiện tỳ, bổ thận, giải tỏa stress, làm tăng cảm giác lạc quan ở người bệnh.

III. KẾT LUẬN

Trầm cảm là một bệnh lý ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Bên cạnh các phương pháp điều trị bằng y học hiện đại, Y học cổ truyền (YHCT) đã và đang đóng vai trò hỗ trợ tích cực trong điều trị bệnh lý này. Việc kết hợp điều trị giữa y học hiện đại và YHCT, đồng thời duy trì thói quen luyện tập thể dục đều đặn, sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tăng khả năng phục hồi.

Người bệnh cần chủ động thăm khám khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ trầm cảm, đặc biệt là khi có trạng thái buồn bã, u uất kéo dài hoặc mất hứng thú với các hoạt động thường ngày trong ít nhất hai tuần. Theo tiêu chuẩn chẩn đoán, bệnh nhân có thể được xác định trầm cảm nếu có ít nhất 5 trong số 9 triệu chứng sau: tâm trạng trầm uất trong phần lớn thời gian trong ngày; mất hứng thú với hầu hết các hoạt động; thay đổi cân nặng rõ rệt mà không chủ ý; rối loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều); vận động chậm chạp hoặc kích động; mệt mỏi, mất năng lượng; cảm giác vô dụng hoặc tội lỗi quá mức; suy giảm khả năng tư duy, tập trung hoặc ra quyết định; và có những ý nghĩ lặp đi lặp lại về cái chết.

Phương pháp điều trị trầm cảm bằng YHCT được đánh giá là tương đối an toàn, ít tác dụng phụ và mang lại hiệu quả tích cực nếu được áp dụng đúng cách. Tuy nhiên, để đạt được kết quả điều trị tối ưu, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các phác đồ điều trị của chuyên gia. Việc phát hiện sớm, điều trị đúng hướng và phối hợp đa phương pháp sẽ giúp người bệnh sớm phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng và hướng tới một cuộc sống lành mạnh, hạnh phúc hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hà Thị Hạnh. Đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên năm 2 hệ bác sỹ Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016–2017. Ha Noi Medical University Library, 2017.

  2. James SL, Abate D, Abay SM, et al. Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 354 diseases and injuries for 195 countries and territories, 1990–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017. The Lancet. 2018;392(10159):1789–1858.

  3. Incze MA. I’m Worried About Depression—What Should I Know? JAMA Internal Medicine. 2019;179(11):1612.

  4. Moutinho ILD, Maddalena NDCP, Roland RK, et al. Depression, stress and anxiety in medical students: A cross-sectional comparison. Rev Assoc Med Bras. 2017;63(1):21–28.

  5. Lý Ngọc Anh. Trầm cảm ở sinh viên y khoa năm thứ ba Trường Đại học Trà Vinh năm học 2023–2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(3).

  6. Jorm AF, Christensen H, Griffiths KM, Rodgers B. Effectiveness of complementary and self‐help treatments for depression. Med J Aust. 2002;176(10):S84–S84.

  7. Zhao Z, Liu P, Jin J, Wang W. Effects of non-drug interventions on anxiety and depression in patients with heart failure: a systematic review based on Bayesian network meta-analysis. J Psychiatr Res. 2023;161:348–357.

ThS.BS. Lý Ngọc Anh; ThS. Lý Khánh Linh Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Ban hành phác đồ điều trị 16 bệnh phổ biến: Kết hợp tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại

Bộ Y tế vừa ban hành 16 bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Đây là căn cứ để các cơ sở y tế trên toàn quốc xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại đơn vị.
Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Châm cứu và cấy chỉ trong tăng cường trí nhớ ở người trung cao tuổi – tổng quan quốc tế và gợi ý ứng dụng tại Việt Nam

Châm cứu và cấy chỉ trong tăng cường trí nhớ ở người trung cao tuổi – tổng quan quốc tế và gợi ý ứng dụng tại Việt Nam

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ thuộc phạm vi “kiện vong – não suy – huyết hư sinh phong”, liên quan chủ yếu đến Tâm, Thận, Tỳ và Can. “Tâm chủ thần minh, Thận tàng tinh, tinh hóa tủy, tủy thông ư não” (Hoàng Đế Nội Kinh). Châm cứu có tác dụng điều khí huyết, bổ thận ích tinh, an thần khai khiếu, giúp thần chí minh mẫn, trí nhớ phục hồi. Cấy chỉ duy trì kích thích lâu dài tại huyệt, tạo “hiệu ứng trường châm”, rất phù hợp với các bệnh mạn tính, hư chứng, sa sút trí nhớ do tuổi già.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
10 bí quyết tối ưu hóa sức khỏe và chức năng của não bộ

10 bí quyết tối ưu hóa sức khỏe và chức năng của não bộ

Tóm tắt: Não bộ con người là một hệ thống phức tạp với hơn 100 tỷ tế bào thần kinh và vô số kết nối, vượt xa khả năng tính toán của bất kỳ siêu máy tính nào. Não không chỉ điều khiển các chức năng cơ bản như suy nghĩ, cảm xúc và hành vi, mà còn là nền tảng của trí nhớ và nhận thức. Duy trì một bộ não khỏe mạnh là yếu tố tiên quyết để đạt được sự cân bằng, niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống.
Xem thêm
Phiên bản di động