The Role of Acupuncture in Managing Depression

CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH TRẦM CẢM

Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt Nam, ước tính có khoảng 14 triệu người mắc các rối loạn tâm thần, với tỷ lệ ngày càng gia tăng. Việc nâng cao sức khỏe tâm thần, dự phòng rối loạn tâm thần và đẩy mạnh các phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm. Châm cứu đã được chứng minh cả về lâm sàng lẫn thực nghiệm trong việc cải thiện các thể trầm cảm khác nhau, bao gồm trầm cảm sau sinh, sau đột quỵ và trầm cảm ở lứa tuổi vị thành niên.

Từ khóa: Trầm cảm; châm cứu.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202506

Summary:

Depression is one of the most common mental disorders worldwide. In Vietnam, it is estimated that approximately 14 million people suffer from mental disorders, with the prevalence continuing to rise. Promoting mental health, preventing psychiatric disorders, and advancing safe and effective treatment methods are increasingly important public health concerns. Acupuncture has been clinically and experimentally proven to improve various forms of depression, including postpartum depression, post-stroke depression, and adolescent depression.

Keywords: Depression; Acupuncture.

Ngày nhận bài: 9/5/2025.

Ngày phản biện khoa học: 15/5/2025

Ngày Duyệt đăng: 23/5/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

I. TỔNG QUAN

Trầm cảm là một dạng rối loạn tâm trạng thường gặp trong cộng đồng, đặc trưng bởi trạng thái buồn bã, cảm giác trống rỗng, vô vọng và mất hứng thú kéo dài hầu hết thời gian trong ngày [1]. Người bệnh thường có tâm trạng u sầu, đôi khi kèm theo triệu chứng hay khóc, mất động lực và giảm hứng thú với các hoạt động từng yêu thích. Rối loạn này ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ, hành vi và chất lượng sống của người bệnh, làm gia tăng nguy cơ gặp khó khăn trong công việc, học tập, quan hệ xã hội cũng như các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần. Trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều áp lực, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng tăng.

Đây là rối loạn nguy hiểm, tác động tiêu cực đến tinh thần, thể chất và khả năng sinh hoạt hàng ngày. Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không rõ ràng, mức độ nhẹ khiến người bệnh không chủ động đi khám hoặc đến không đúng chuyên khoa, dẫn đến tình trạng bệnh nặng thêm, kéo dài thời gian điều trị và gây tốn kém cho cá nhân và xã hội.

Theo ước tính mới nhất, có hơn 264 triệu người ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới mắc trầm cảm. Rối loạn trầm cảm nặng được xác định là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hành vi tự tử [2][3]. Theo báo cáo của Bệnh viện Tâm thần Trung ương năm 2014, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm thần phổ biến là 14,2%, trong đó trầm cảm chiếm 2,45%. Năm 2015, tỷ lệ tự sát ở Việt Nam là 5,87 trên 100.000 dân. Báo cáo từ Bệnh viện Nhi đồng TP. Hồ Chí Minh cho thấy có đến 8–20% trẻ em và thanh thiếu niên gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

Các nghiên cứu trong nước cũng ghi nhận tỷ lệ trầm cảm cao trong nhiều nhóm đối tượng đặc biệt: phụ nữ mang thai (5%), phụ nữ sau sinh (8,2%), mắc mới trầm cảm sau sinh (6,5%, năm 2018), bệnh nhân ung thư phổi (24,6%, năm 2017). Trong đại dịch COVID-19, tỷ lệ mắc rối loạn lo âu và trầm cảm đã tăng hơn 25% so với trước.

Rối loạn trầm cảm không phân biệt giới tính hay độ tuổi, tuy nhiên, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp đôi nam giới. Các yếu tố khởi phát có thể là biến cố lớn trong đời sống như phá sản, thất nghiệp, ly hôn... hoặc thay đổi đột ngột như thăng chức, kết hôn, chuyển nơi ở. Trầm cảm ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, các mối quan hệ gia đình và xã hội. Bệnh phổ biến nhất ở lứa tuổi 18–45, tuy nhiên trung niên và người cao tuổi cũng là nhóm có nguy cơ cao do đối mặt với nhiều thay đổi và yêu cầu xã hội.

Một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc trầm cảm bao gồm:

  • Nhóm từng trải qua sang chấn tâm lý (mất người thân, ly hôn, áp lực công việc, phá sản, v.v.)

  • Phụ nữ sau sinh do biến động nội tiết, thay đổi vai trò xã hội, thiếu ngủ...

  • Học sinh, sinh viên chịu áp lực học tập, thi cử, kỳ vọng từ gia đình và xã hội

  • Người có tổn thương thực thể (tai nạn, bệnh hiểm nghèo)

  • Người nghiện rượu, chất kích thích

  • Người thiếu hỗ trợ xã hội, kỹ năng đối phó với stress, hoặc gặp khó khăn kinh tế

Khảo sát tại Bệnh viện Tâm thần TP.HCM năm 2022 cho thấy 13,8% thanh thiếu niên đến khám bị trầm cảm, trong đó hơn 90% là học sinh có học lực khá, giỏi. Sức khỏe tâm thần được xem là “gánh nặng tiềm ẩn” vì gây tổn thất kinh tế – xã hội nghiêm trọng.

Tại Việt Nam, tỷ lệ trầm cảm ở sinh viên dao động từ 18,4%–55,9%, sinh viên y khoa là nhóm có nguy cơ cao. Nghiên cứu trên 222 sinh viên y năm 3 Trường Đại học Trà Vinh sử dụng thang đo DASS-21 cho thấy: 44,1% sinh viên có biểu hiện trầm cảm, trong đó nhẹ (18%), vừa (17,1%), nặng (3,6%) và rất nặng (5,4%) [5].

Các yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm ở sinh viên gồm: rối loạn ăn uống, không tập thể dục, khó khăn tài chính, thi lại, không hài lòng điểm số, không có anh/chị/em ruột, gia đình có người mắc rối loạn tâm thần, không tham gia nhóm/câu lạc bộ, khó kết bạn và không thích nghi môi trường sống mới. Ví dụ, sinh viên không tập thể dục có nguy cơ trầm cảm cao hơn 3,2 lần; sinh viên khó thích nghi môi trường sống mới có nguy cơ cao hơn 7,1 lần.

Nhận thức sai lầm về các dạng rối loạn tâm thần (trầm cảm, lo âu, nghiện rượu...) và sự kỳ thị xã hội là nguyên nhân khiến người bệnh trì hoãn việc chẩn đoán và điều trị, thậm chí tìm đến các phương pháp cực đoan.

Trầm cảm nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời thì khả năng phục hồi cao. Các triệu chứng có thể biến mất sau 8–12 tuần điều trị, đặc biệt trong trường hợp nhẹ. Tuy nhiên, các trường hợp vừa và nặng đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp chuyên sâu, thời gian điều trị dài và chi phí cao. Một số bệnh nhân cần điều trị kéo dài nhiều năm.

II. CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH TRẦM CẢM

Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh trầm cảm là sử dụng thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, các thuốc này thường gây ra nhiều tác dụng phụ và chỉ thực sự hiệu quả ở các trường hợp trầm cảm mức độ vừa và nặng; trong khi đó, đối với trầm cảm nhẹ, việc sử dụng thuốc thường không được khuyến khích.

Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc, có lịch sử hàng nghìn năm trong y học cổ truyền phương Đông như Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc. Đây là một trong những liệu pháp quan trọng của y học cổ truyền, được sử dụng rộng rãi trong điều trị trầm cảm do có ít tác dụng phụ và ngày càng thu hút sự quan tâm của giới khoa học [6], [7].

Châm cứu sử dụng kim kim loại mảnh xuyên qua da, được kích hoạt bằng tay hoặc bằng dòng điện nhẹ. Liệu pháp này có thể kích thích cơ thể tiết các chất dẫn truyền thần kinh và nội tiết tố nội sinh cần thiết. Theo y học cổ truyền, châm cứu giúp bổ thận (tăng cường thể lực, hệ miễn dịch), kiện tỳ (hỗ trợ tiêu hóa, tăng cảm giác ngon miệng), an thần định chí (cân bằng thần kinh, cải thiện giấc ngủ), và điều hòa tình chí (cải thiện trạng thái tinh thần, tăng cảm giác lạc quan).

Một số nghiên cứu cho thấy châm cứu giúp cải thiện rối loạn giấc ngủ – triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân trầm cảm. Nghiên cứu năm 2013 chỉ ra rằng châm cứu có thể hiệu quả hơn thuốc ngủ kê đơn trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ và hiệu suất ban ngày ở người mất ngủ. Bằng cách giảm lo âu, châm cứu giúp điều chỉnh các rối loạn như khó ngủ, thức dậy giữa đêm hoặc dậy quá sớm – những biểu hiện liên quan chặt chẽ đến trầm cảm, lo âu, tim mạch, đái tháo đường, béo phì...

Theo PGS.TS Trịnh Thị Diệu Thường (ĐH Y Dược TP.HCM), mất ngủ có thể điều trị bằng nhiều phương pháp: vệ sinh giấc ngủ, thuốc hóa dược, thuốc thảo dược, liệu pháp tâm lý – hành vi, thiền định, khí công, yoga, tập dưỡng sinh và châm cứu. Trong đó, châm cứu là phương pháp không dùng thuốc, an toàn, hiệu quả và được WHO thống kê là liệu pháp phổ biến nhất trong điều trị mất ngủ (2019).

Châm cứu cũng được chứng minh có hiệu quả trong kiểm soát lo âu và trầm cảm. Những người có triệu chứng trầm cảm mức độ cao thường trì hoãn điều trị, hy vọng triệu chứng sẽ tự cải thiện. Châm cứu có thể giúp kích thích sản sinh dopamine, endorphin và serotonin – các chất cải thiện tâm trạng và giấc ngủ. Một nghiên cứu đăng trên Journal of Affective Disorders (2011) cho thấy châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân trầm cảm không đáp ứng với các liệu pháp khác. Việc cải thiện sức khỏe thể chất thông qua châm cứu có thể tạo ra sự thay đổi nhận thức, giúp bệnh nhân có cái nhìn tích cực hơn với cuộc sống.

Châm cứu nhìn chung là phương pháp an toàn, ít tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số phản ứng nhẹ có thể gặp bao gồm: ngứa, dị ứng nhẹ, đau tại vị trí châm, bầm tím, co cơ, mệt mỏi hoặc buồn ngủ sau điều trị.

Theo y học cổ truyền, các phương pháp châm cứu điều trị trầm cảm phổ biến gồm:

  • Châm cứu huyệt: PGS.TS Nghiêm Hữu Thành (BV Châm cứu TW) cho biết phác đồ điều trị stress kết hợp xuyên huyệt, xuyên kinh và ngải cứu với thiết bị hộp ngải – cứu đai. Liệu trình kéo dài 15–20 buổi, tùy cơ địa. Điều trị cần kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.

  • Điện châm: Là phương pháp châm cứu kết hợp dòng điện kích thích lên huyệt vị, giúp tăng hiệu quả điều trị trầm cảm theo nguyên lý kinh lạc.

  • Thủy châm: Kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại, thủy châm tiêm thuốc vào huyệt đạo để kích thích lưu thông khí huyết. Ưu điểm là tác dụng nhanh, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả điều trị.

  • Cấy chỉ: Dùng chỉ tự tiêu (Catgut) cấy vào huyệt, giúp kích thích lâu dài các huyệt đạo. Phương pháp này có hiệu quả bền, không dùng thuốc, phù hợp nhiều đối tượng, nâng cao sức đề kháng và cải thiện triệu chứng trầm cảm.

  • Xoa bóp – bấm huyệt: Giúp thư giãn tinh thần, điều hòa khí huyết, cải thiện giấc ngủ. Theo BS.CKI Nguyễn Đức Chúc (BV Y dược cổ truyền Đồng Nai), phương pháp này hỗ trợ an thần, kiện tỳ, bổ thận, giải tỏa stress, làm tăng cảm giác lạc quan ở người bệnh.

III. KẾT LUẬN

Trầm cảm là một bệnh lý ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Bên cạnh các phương pháp điều trị bằng y học hiện đại, Y học cổ truyền (YHCT) đã và đang đóng vai trò hỗ trợ tích cực trong điều trị bệnh lý này. Việc kết hợp điều trị giữa y học hiện đại và YHCT, đồng thời duy trì thói quen luyện tập thể dục đều đặn, sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tăng khả năng phục hồi.

Người bệnh cần chủ động thăm khám khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ trầm cảm, đặc biệt là khi có trạng thái buồn bã, u uất kéo dài hoặc mất hứng thú với các hoạt động thường ngày trong ít nhất hai tuần. Theo tiêu chuẩn chẩn đoán, bệnh nhân có thể được xác định trầm cảm nếu có ít nhất 5 trong số 9 triệu chứng sau: tâm trạng trầm uất trong phần lớn thời gian trong ngày; mất hứng thú với hầu hết các hoạt động; thay đổi cân nặng rõ rệt mà không chủ ý; rối loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều); vận động chậm chạp hoặc kích động; mệt mỏi, mất năng lượng; cảm giác vô dụng hoặc tội lỗi quá mức; suy giảm khả năng tư duy, tập trung hoặc ra quyết định; và có những ý nghĩ lặp đi lặp lại về cái chết.

Phương pháp điều trị trầm cảm bằng YHCT được đánh giá là tương đối an toàn, ít tác dụng phụ và mang lại hiệu quả tích cực nếu được áp dụng đúng cách. Tuy nhiên, để đạt được kết quả điều trị tối ưu, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các phác đồ điều trị của chuyên gia. Việc phát hiện sớm, điều trị đúng hướng và phối hợp đa phương pháp sẽ giúp người bệnh sớm phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng và hướng tới một cuộc sống lành mạnh, hạnh phúc hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hà Thị Hạnh. Đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên năm 2 hệ bác sỹ Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016–2017. Ha Noi Medical University Library, 2017.

  2. James SL, Abate D, Abay SM, et al. Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 354 diseases and injuries for 195 countries and territories, 1990–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017. The Lancet. 2018;392(10159):1789–1858.

  3. Incze MA. I’m Worried About Depression—What Should I Know? JAMA Internal Medicine. 2019;179(11):1612.

  4. Moutinho ILD, Maddalena NDCP, Roland RK, et al. Depression, stress and anxiety in medical students: A cross-sectional comparison. Rev Assoc Med Bras. 2017;63(1):21–28.

  5. Lý Ngọc Anh. Trầm cảm ở sinh viên y khoa năm thứ ba Trường Đại học Trà Vinh năm học 2023–2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(3).

  6. Jorm AF, Christensen H, Griffiths KM, Rodgers B. Effectiveness of complementary and self‐help treatments for depression. Med J Aust. 2002;176(10):S84–S84.

  7. Zhao Z, Liu P, Jin J, Wang W. Effects of non-drug interventions on anxiety and depression in patients with heart failure: a systematic review based on Bayesian network meta-analysis. J Psychiatr Res. 2023;161:348–357.

ThS.BS. Lý Ngọc Anh; ThS. Lý Khánh Linh Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Phát triển y học cổ truyền trong giai đoạn mới không phải là quay về phương thức cũ mà là kế thừa tinh hoa của cha ông trên nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại, đưa lĩnh vực này trở thành một bộ phận của nền y học quốc gia và nguồn lực phát triển đất nước.
Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Ngày 20/8, tại Hà Nội, Hội Đông y Việt Nam tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập (22/8/1946-22/8/2026).

Cùng chuyên mục

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

TÓM TẮT: Mục tiêu: Làm rõ những khó khăn trong nhận diện Thuốc Nam và ý nghĩa của việc xác định khái niệm đối với nghiên cứu lịch sử y học Việt Nam. Phương pháp: Phân tích khái niệm, đối chiếu thuật ngữ và đọc phân tích một số tư liệu thứ cấp được lựa chọn có chủ đích. Kết quả: Bài viết nhận diện bốn vấn đề: sự đa dạng tên gọi; quan hệ không đồng nhất giữa các thuật ngữ gần gũi; giới hạn của việc chỉ căn cứ vào nguồn gốc dược liệu; và sự khác biệt giữa cây thuốc, bài thuốc, tri thức, thực hành và sản phẩm. Bài viết cũng phân biệt khái niệm lịch sử với cách xác định Thuốc Nam trong Thông tư số 55/2025/TT-BYT. Kết luận: Cần xem xét tên gọi trong bối cảnh lịch sử và đánh giá căn cứ của từng tư liệu, tránh cả bỏ sót nguồn liên quan vì khác tên gọi lẫn gộp các hiện tượng khác nhau vào một phạm trù.
Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.

Các tin khác

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Xem thêm
Phiên bản di động