Survey of the relationship between Guillain-Barré syndrome and the syndromes of Traditional Medicine

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Tóm tắt: Hội chứng Guillain-Barré theo YHHĐ là tình trạng xuất hiện những rối loạn thần kinh - cơ mà trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các dây thần kinh ngoại biên gây ra tổn thương hủy myelin và thậm chí có thể mô thần kinh.

Từ khóa: Khảo sát, bệnh Guilain - Barré, Nuy chứng hướng thượng.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202517

Survey of the relationship between Guillain-Barré syndrome and the syndromes of Traditional Medicine

Abstract: Guillain-Barré syndrome, according to modern medicine, is a condition characterized by neuromuscular disorders in which the body’s immune system attacks the peripheral nerves, causing demyelinating damage and, in some cases, injury to the nerve tissue itself.

Keywords: Survey, Guillain-Barré disease, syndrome of upward trend in Traditional Medicine.

Ngày nhận bài: 12/06/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 22/06/2025

Ngày duyệt đăng: 02/07/2025

I. TÊN BÀI VIẾT

- Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

- Surveying the connection between Guillain Barré's disease and types of disease Nuy chứng hướng thượng of Traditional medicine

II. THÔNG TIN TÁC GIẢ

1. Trương Quốc Công

Sinh viên năm thứ 5 (khóa YHCT 18) Khoa Y Học Cổ Truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Nguyễn Chí Thanh

Thạc sĩ Bác sĩ Y học cổ truyền

Giảng viên Khoa Y Học Cổ Truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

III. TÓM TẮT BÀI VIẾT

Phần tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu khai thác các triệu chứng lý thuyết và lâm sàng theo hai nền y học hiện đại (YHHĐ) và y học cổ truyền (YHCT) trên cùng một bệnh cảnh nhằm xác định mối liên quan các giai đoạn, thể bệnh của hội chứng Guillain- Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của YHCT.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả. Tiến hành khảo sát trên lâm sàng các triệu chứng của hội chứng Guillain- Barré và chứng Nuy hướng thượng của YHCT nhằm xếp loại thể bệnh YHHĐ vào hội chứng bệnh cảnh YHCT. Kết quả thu được xử lý theo phép kiểm Chi bình phương.

Kết quả: Khảo sát trên tần số lý thuyết thu được 3 nhóm bệnh cảnh tương thích (đường gây bệnh tự miễn, thời kỳ toàn phát và bệnh cảnh cấp cứu không có chỉ định điều trị YHCT), có độ tin cậy mang ý nghĩa thống kê p = 0,01. Trong thời kỳ toàn phát có 4 bệnh cảnh tương thích có độ tin cậy mang ý nghĩa thống kê p = 0,01.

Kết luận: Có sự tương đồng lý thuyết và lâm sàng giữa thể bệnh hội chứng Guillain- Barré và các hội chứng bệnh cảnh theo YHCT mang ý nghĩa thống kê.

Summary

The objective of the study was to exploit the theoretical and clinical symptoms according to the two modern medical systems (modern medicine) and traditional medicine (TCM) on the same case to determine the relationship between the stages and disease types of the disease. Guillain-Barré syndrome and other clinical syndromes of TCM.

Research object and method: Descriptive research method. Conduct a clinical survey of symptoms of Guillain-Barré syndrome and TCM's predisposition to classify the disease as a symptom of TCM. The obtained results were processed according to the Chi-square test.

Results: Survey on theoretical frequency obtained 3 groups of compatible conditions (autoimmune pathogenesis, full-blown period and emergency conditions without indications for TCM treatment), with significant reliability, statistic p = 0.01. During the full-blown period, there were 4 compatible conditions with statistical significance p = 0.01.

Conclusion: There are theoretical and clinical similarities between the disease form of Guillain-Barré syndrome and the clinical syndromes according to traditional medicine with statistical significance.

IV. TỪ KHÓA

Từ khóa: Hội chứng Guillain-Barré, Nuy chứng, hướng thượng

Key words: Guillain-Barré, Nuy chứng hướng thượng

V. NỘI DUNG BÀI VIẾT

1. Đặt vấn đề

Hội chứng Guillain-Barré theo YHHĐ là tình trạng xuất hiện những rối loạn thần kinh - cơ mà trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các dây thần kinh ngoại biên gây ra tổn thương hủy myelin và thậm chí có thể mô thần kinh [2]. Bệnh diễn tiến vài ngày hoặc vài tuần sau khi có triệu chứng đường hô hấp hoặc nhiễm siêu vi, chủng ngừa. Triệu chứng điển hình đầu tiên là tình trạng viêm đa dây thần kinh cấp tính và tiến triển nhanh, biểu hiện lâm sàng là yếu cơ và rối loạn cảm giác. Chứng yếu cơ kèm rối loạn cảm giác này được mô tả trong bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của YHCT [1][4] [5]. Song cho đến nay trên thế giới và ở Việt nam chưa có nghiên cứu nào khảo sát mối quan hệ thể bệnh hội chứng Guillain-Barré với các bệnh cảnh trong Nuy chứng hướng thượng. Việc thiết lập được “mối liên quan giữa các thể bệnh hội chứng Guillain-Barré với các bệnh cảnh trong Nuy chứng hướng thượng” ở giai đoạn nhất định có sự tương thích với lý luận và lâm sàng của YHCT thì việc chẩn đoán, điều trị cũng như tiên lượng bệnh đạt được hiệu quả khách quan.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm khai thác, sắp xếp các thể bệnh theo triệu chứng chính yếu nhất theo lý thuyết của hai nền YHHĐ và YHCT trên cùng một bệnh cảnh của hội chứng Guillain-Barré nhằm xác định mối liên quan trong cách phân loại theo YHHĐ với các hội chứng bệnh của YHCT trên lâm sàng.

2. Tổng quan tài liệu

2.2. Theo YHHĐ

Hội chứng Guillain-Barre là nhóm bệnh chủ yếu bị tổn thương đa dây thần kinh ngoại biên có tính đối xứng tiến triển hướng thượng cấp tính tăng dần, trong trường hợp nặng có thể gây liệt cơ hô hấp và tử vong.

2.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [2]

Nguyên nhân của hội chứng Guillain-Barré chưa được biết rõ nhưng có bằng chứng liên quan đến tự miễn gây ra hủy hoại bao myelin của thần kinh ngoại biên và số ít biến thể thâm nhập sợi trục hoặc mô thần kinh. Trong khoảng 2/3 số bệnh nhân, hội chứng Guillain Barre khởi phát từ ngày thứ 5 đến tuần thứ 3 sau khi mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa như Campylobacter jejuni, vi rút đường ruột, Herpesviruses (bao gồm cả vi-rút Cytomegalo và Epstein-Barr), sau tiêm chủng hay khới phát một bệnh cơ địa.

Cơ chế bệnh được giải thích như sau: Khi tiếp xúc với dị nguyên (vi rút, vi khuẩn) hoặc bệnh lý cơ địa tự miễn làm các lympho T bị kích hoạt sản xuất ra IgG. Các kháng nguyên nội sinh có thể liên quan đến sự đáp ứng này gồm Myelin P-2, ganglioside GQ1b, GM1 và GT1a. Thực tế phát hiện có sự xuất hiện mất myelin từng đoạn trên dây thần kinh ngoại biên kèm với sự thâm nhiễm của tế bào viêm nhưng chưa định danh được kháng thể. Các phức hợp thâm nhiễm viêm (gangliosides) này tấn công hủy hoại myelin đối xứng, làm mất kênh natri (kênh tạo hiệu điện thế màng). Hậu quả xung điện ở myelin bị thoát điện gây đau bỏng rát, nếu bên trong sợi trục không dẫn truyền được làm mất phản xạ gân xương. Nguyên lý truyền xung thể hiện trên điên cơ (EMG). Mặc dù có nguyên nhân cơ địa nhưng xét nghiêm kháng nguyên HLA thường không phát hiện được sự khác biệt nên ít có giá trị cho chẩn đoán. Cơ chế tự miễn này là cơ sở dùng liệu pháp glubulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (intravenous injection glubulin immunoglobulin = IVIG) hoặc thay huyết tương (plasma exchange = PLEX) để điều trị bệnh. Trên lâm sàng triệu chứng yếu liệt cơ đối xứng và dị cảm thường bắt đầu ở hai bàn chân và lan dần bọng chân, đùi rồi tới lưng, ngực và ở sợi trục thần kinh sọ não nên gây ra các triệu chứng yếu cơ bám mặt, mắt, trung tâm điều hòa tự động (yếu liệt bắt đầu ở hai tay hiếm gặp hơn). Đặc trưng với GD1a, GQ1b khi gangliosides tấn công gây hủy hoại trong mô não biểu hiện bằng sự phân ly đạm - tế bào trong dịch não tủy. Rất hiếm gặp bệnh nhân biến thể rối loạn chức năng thần kinh tự động đe dọa đến tính mạng, gây ra sự biến động huyết áp, tăng tiết ADH không thích hợp, loạn nhịp tim, liệt ruột, bí tiểu, và một số thay đổi đồng tử.

Với bệnh nhân có tiền căn tạo đáp ứng miễn dịch trong vòng 5 ngày thì 90% có triệu chứng yếu liệt cơ tiến triển hướng thượng nặng nhất ở tuần thứ 3 đến tuần thứ 4, sau đó bệnh đỡ dần, nhưng cũng có khoảng 5-10% trường hợp bị liệt cơ hô hấp, cần phải đặt nội khí quản và thở máy.

2.2.2. Chẩn đoán [2] [9]

Đặc trưng tổn thương thần kinh ngọai biên hội chứng Guillain-Barré là:

- Yếu liệt chi từ dưới lên trên (hướng thượng) thường sau một nhiễm trùng đường hô hấp hoặc tiêu hóa từ vài ngày đến 4 tuần. Đa số bệnh tiến triển cấp tính trong vòng 2- 4 tuần sẽ giảm dần.

- Giảm hoặc mất phản xạ gân cơ, có tính chất đối xứng hai bên và hướng thượng.

- Điện cơ (EMG) có biểu hiện tổn thương truyền xung thần kinh loại vỏ myelin, sợi trục vận động, sợi trục cảm giác.

- Sinh hóa: kháng thể IgG đối với gangliosides GM1, GQ1b …

- Dịch não tủy: có sự phân ly đạm tế bào.

2.2.3. Thể bệnh

Trên lâm sàng hội chứng Guillain-Barré ngoài triệu chứng yếu liệt cơ do thần kinh ngoại biên, để việc định vị tổn thương và tiên lượng bệnh được thuận lợi người ta chia ra các thể bệnh sau [2][9]:

- Viêm đa dây thần kinh hủy myelin cấp tính (acute inflammatory demyelinating polyneuropathy = AIDP): thường gặp nhất, yếu cơ kèm đau rát khi vận động. EMG: rối loạn truyền xung do tổn thương myelin.

- Bệnh thần kinh sợi trục vận động cấp tính (acute motor axonal neuropathy = AMAN): liệt nhanh, phản xạ gân xương mất. EMG: rối loạn truyền xung sợi trục vận động.

- Bệnh thần kinh sợi trục vận động và cảm giác cấp tính (acute motor-sensory axonal neuropathy = AMSAN): tiến triển nhanh, liệt vận động kèm tê bì hoặc mất cảm giác, thường liên quan đến rễ. EMG: rối loạn truyền xung cả sợi trục vận động và sợi cảm giác.

- Hội chứng Miller Fisher (hội chứng Miller – Fisher syndrome= MFS): gây ra liệt cơ vận nhãn; thất điều, mất phản xạ cơ bám mặt. EMG: rối loạn truyền xung sợi trục vận động. Xét nghiệm miễn dịch có hiện diện GM1, GQ1b. Có thể phát hiện phân ly dịch não tủy.

- Viêm não thân não Bickerstaff (Brain’s Bickerstaff Edwin = BBE): Vừa có triệu chứng thần kinh ngoại biên vừa có dấu của thần kinh trung ương. EMG rối loạn truyền xung sợi trục vận động. Xét nghiệm miễn dịch có hiện diện GM1, GQ1b. Thường có phân ly dịch não tủy.

2.3. Theo YHCT

Trong sách cổ Y học cổ truyền mô tả như sau: Gân mạch bị mềm nhũn ra và không vận động theo ý muốn được gọi là Nuy chứng. Trên lâm sàng có rất nhiều bệnh cảnh yếu liệt khác nhau và có tên gọi bệnh danh cũng khác nhau[4]. Chứng Nuy hướng thượng là chứng yếu liệt tăng nặng dần từ thấp lên cao, có tính đối xứng thường gặp sau mắc bệnh ở Phế hoặc bệnh ở Tỳ Vị [5][7] đã được YHHĐ xếp vào nhóm bệnh thần kinh hội chứng Guillain-Barré [3].

2.3.1. Cơ chế bệnh sinh [3][4][7]

Tà khí ôn bệnh lục dâm nhập kinh Phế hoặc Tỳ hóa độc sẽ phát bệnh chứng khái thấu (ho, sốt) hoặc tiêu chảy. Do Phế Tỳ thông thương (Phế, Tỳ là cửa ngõ tiếp xúc của khí trời khí đất giao hòa với cơ thể (theo YHHĐ bệnh thường liên quan tính mẫn cảm dị nguyên. Nếu hệ thống miễn dịch bị sai lạc dễ dẫn đến tình trạng đáp ứng thành bệnh tự miễn)) nên một khi bị tà độc xâm phạm, chính khí không đánh đuổi được thì tà sẽ uất lại, gọi là hạ chú. Trường hợp chính khí “nhận diện tà khí sai lạc” do bản tạng (cơ địa, di truyền) huy động tấn công gây hiệu ứng “phản trị” – chính khí phản lại gây ra bệnh. Độc tà uất ở kinh nào sẽ truyền kinh và phát bệnh theo chứng bệnh của kinh đó. Nếu tà uất ở Phế thuộc kinh âm sẽ thăng lên hầu họng mũi để lên đầu và chạy thẳng theo mặt trong của cánh tay (chi trên) rồi tiếp nối với kinh Đại trường biểu lý. Nếu tà gây bệnh ở Tỳ sẽ bị Vị giáng xuống nên tà uất ở kinh Vị; khi phát độc truyền kinh tà thăng theo kinh Tỳ gây bệnh (từ ngọn chi dưới kinh Tỳ hướng lên Trung tiêu vào Phế ở Thượng tiêu). Từ các kinh hạ chú, tà hướng thượng gây ra chứng hậu Nuy chứng cùng lúc đồng thời hai bên. Chứng yếu liệt từ dưới lên trên, cuối cùng làm suy yếu kinh cân Lung Phế không thở được, có thể đoản khí tử vong.

2.3.2. Các hội chứng bệnh cảnh [4][5][7]

Theo y văn cổ, Nuy chứng hướng thượng có các hội chứng bệnh cảnh sau:

- Các triệu chứng chỉ điểm đường tà xâm phạm và gây ra bệnh

+ Phế nhiệt thương âm (ôn tà nhập kinh Phế): Ho, sốt khái thấu (thường 5- 7 ngày trước khi xuất hiện yếu liệt).

+ Tà Ôn bệnh nhập kinh Vị hại Tỳ: sau sốt ăn uống kém, bụng đầy, đi tiêu phân lỏng (cũng thường bị 5-7 ngày sau đó xuất hiện yếu liệt).

+ Các triệu chứng không xác định tà nhập Phế Tỳ (bệnh cơ địa tiên thiên bất túc): thường có bệnh cơ địa nào đó kèm theo như Ngưu bì tiễn (chàm), Tùng bì tiễn (vảy nến)…gọi chung là nhóm nguồn gốc bản tạng.

- Các triệu chứng toàn phát (chứng hậu) sau 5 ngày và nặng nhất sau 3-4 tuần:

+ Thấp nhiệt hạ chú: Các chi mềm yếu, đi lại nặng nề kèm Ma trướng cảm (đau rát bỏng hướng thượng khi vận động) [8]. Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác.

+ Tỳ khí hư nhược: Nuy tích (các chi mềm oặt, liệt nhanh)[8] kèm triệu chứng ăn uống ít, đại tiện lỏng. Lưỡi nhạt bệu, mạch hoạt.

+ Hàn thấp hạ chú: Các chi mềm nhũn, tê lạnh hai chân ngọn chi kèm theo Ma mộc [8], tê bì hướng thượng ngày càng nặng. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trì.

+ Can thận lưỡng hư: Yêu nuy lâm bí [8] gồm các triệu chứng chi yếu lúc đầu nặng đến lưng thì nhẹ hơn, tiểu khó và hay chóng mặt. Lưỡi thon, mạch trầm trì.

- Triệu chứng nặng nhập khoa cấp cứu:

+ Yếu liệt kèm sốt cao Dương minh hoặc khó thở, đoản khí (cảnh báo suy hô hấp).

2.4. Xác lập mối liên hệ

Trên cùng một bệnh nhân, triệu chứng chỉ có một dù cách gọi có khác nhau và cũng có một số triệu chứng mang tính đặc thù của mỗi nền y học (phản xạ gân xương, lưỡi mạch…). YHHĐ cho rằng sự đáp ứng miễn dịch sau bệnh cảnh đường hô hấp và tiêu hóa thành bệnh tự miễn hủy myelin thì YHCT cho là tà khí hóa độc tấn công kinh Phế và kinh Tỳ. Tính chất âm thăng từ hạ chú (vùng thấp) lên cao chính là tính liệt hướng thượng của YHHĐ. Cần khảo sát thể bệnh theo những tiêu chí tương đương.

Các thể bệnh hủy myelin gây đau rát bỏng, có thể là Thấp nhiệt. Liệt nhanh là tổn thương sợi trục, có thể là Tỳ hư. Liệt có kèm tê bì ma mộc là có tổn thương thần kinh cảm giác, có thể là Hàn thấp. Liệt ban đầu nặng lan đến lưng có vẻ đỡ hơn có kèm rối loạn cơ tròn, tổn thương dây và rễ, có thể là Can thận hư. Nếu xác lập gữa lý thuyết và lâm sàng thể hiện tính tương thích sẽ thuận lợi cho chẩn đoán và điều trị.

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1. Đối tượng và địa điểm, thời gian nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh: Tất cả bệnh nhân nhập viện điều trị tại khoa Nội Thần kinh, khoa Y học cổ truyền Bệnh viện 30.4 Bộ Công an đều đã được chẩn đoán hội chứng Guillain-Barré có xét nghiệm EMG, sinh hóa và dịch não tủy.

Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu, chưa làm xét nghiệm phân loại đầy đủ.

Địa điểm: Bệnh viện 30.4 Bộ Công an (số 9 Sư Vạn Hạnh Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).

Thời gian nghiên cứu: từ 3/2020 – 3/2022.

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Cỡ mẫu: Theo công thức tính ước lượng mẫu mô tả tối thiểu

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

3.2.2. Tiêu chuẩn xác lập mối liên hệ chứng bệnh YHCT với cách phân loại YHHĐ

- Các triệu chứng vàng của YHHĐ và YHCT phải có giá trị tương đương.

- Không có sự khác biệt giữa tần số lý thuyết và tần số trên lâm sàng theo YHHĐ và YHCT theo phép kiểm Chi bình phương.

3.2.3. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

- Chọn tài liệu mô tả bệnh cảnh và triệu chứng rõ ràng liên quan hội chứng Guillain-Barré [2], Bệnh Nhi Nhiễm Phụ Đông Tây Y kết hợp của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh [3][5]. Định nghĩa triệu chứng vàng YHCT theo tài liệu Thuật ngữ y học cổ truyền của Tổ chức y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WHO/WPRO)[6] và Từ điển YHCT [8] nhằm xác lập các triệu chứng tương đương.

- Khảo sát tra cứu và xếp loại thể bệnh YHHĐ và chứng bệnh của YHCT.

+ Bước 1: Ghi nhận, phỏng vấn từng nhóm bệnh theo YHHĐ, YHCT.

+ Bước 2: Lập bảng tổng kết theo mục tiêu: triệu chứng vàng của bệnh hội chứng Guillain-Barré và Nuy chứng hướng thượng.

+ Bước 3: Kiểm tra sự tương thích giữa tần số lý thuyết và lâm sàng của từng nhóm bệnh theo phép kiểm Chi bình phương. Xử lý thống kê theo phần mềm SPSS phiên bản 15.0

+ Bước 4: Tổng kết và kết luận.

3.3. Vấn đề y đức và triển vọng của đề tài

Vì nghiên cứu này dùng phương pháp phỏng vấn, quan sát mô tả nên không ảnh hưởng đến quyền lợi và sức khoẻ của bất kỳ một cá nhân người bệnh nào.

Khi nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn vàng của YHHĐ xác lâp được mối liên quan giữa cách phân loại của YHHĐ và các chứng bệnh của YHCT là đồng nghĩa với việc chuẩn hoá tiêu chí chẩn đoán YHCT, tạo cơ sở nghiên cứu trên lâm sàng đối chứng và làm cơ sở cho nghiên cứu sâu hơn.

4. Kết quả

4.1. Tần suất triệu chứng trên lý thuyết YHHĐ và YHCT

Bảng1: Tần suất triệu chứng trên lý thuyết YHHĐ và YHCT

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Sau khi lọc 22 triệu chứng có 13 triệu chứng đồng nhất từ 1,2, 3,4,5, 6,7,8, 9,10,11,12,13. Các triệu chứng khác tương thích 50% mang tính đặc hiệu của nền y học riêng nên không đủ tiêu chuẩn tương thích.

4.2. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Vì bệnh nhân nhập viện Bộ Công an chủ yếu người lớn, đang lao động theo đặc thù ngành nên không phân biệt tuổi và nghề nghiệp. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu chỉ đề cập đến giới và thời gian xuất hiện yếu liệt (trước 1 tuần).

Bảng 2: Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Nam bị nhiều hơn nữ (ngành công an số lượng nam nhiều hơn nữ), phù hợp với dịch tễ. Không có sự khác biệt nhóm tiền căn đường hô hấp và đường tiêu hóa gây ra hội chứng Guillin- Barre, nhưng có sự khác biệt với nhóm tự miễn. Tỉ lệ đau rát bỏng do hủy myelin có sự khác biệt với tổng các nhóm bệnh khác mang ý nghĩa thông kê (p = 0,01). Triệu chứng teo cơ trong giai đoạn nghiên cứu có tần số không cao. Nhóm bệnh nhân nặng không nhập khoa nên không có số liệu so sánh.

4.3. Thời gian xuất hiện yếu liệt cơ liên quan với tiền căn 7 ngày trước đó

Bảng 3: Thời gian xuất hiện yếu liệt sau mắc các bệnh gây phản ứng tự miễn

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Nhóm thời gian xuất hiện triệu chứng liệt YHHĐ và YHCT không có sự khác biệt trên lâm sàng có ý nghĩa thống kê p = 0,01.

4.4. Tần số hướng thượng của theo YHHĐ và YHCT trên lâm sàng

Bảng 4: Tần số hướng thượng của theo YHHĐ và YHCT trên lâm sàng

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Khởi phát vị trí của YHCT và YHHĐ đều có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê p = 0,01: Tần số yếu liệt hai chân nhiều hơn yếu liệt cơ vùng mặt.

4.5. Triệu chứng thời kỳ toàn phát của YHHĐ và YHCT

Các thể bệnh nặng nhập cấp cứu nên không có số liệu so sánh trong nghiên cứu này.

Bảng 5: Triệu chứng thời kỳ toàn phát

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Cả 4 nhóm triệu chứng YHHĐ tương ứng với 4 nhóm triệu chứng YHCT có sự tương thích mang ý nghĩa thống kê p = 0,01. Nhóm hủy myelin YHHĐ và Đau rát bỏng YHCT có tần số cao khác biệt với các nhóm khác mang ý nghĩa thống kê p = 0,01.

4.6. Tương thích thể bệnh YHHĐ và hội chứng bệnh cảnh YHCT

Bảng 6: Tương thích thể bệnh và hội chứng bệnh cảnh YHCT

Khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh Guilain - Barré và các hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thượng của Y học cổ truyền

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân nặng không điều trị nên không có số liệu nghiên cứu. Các thể bệnh YHHĐ có sự tương thích với các hội chứng bệnh của YHCT mang ý nghĩa thống kê với độ tin cậy p= 0,01.

4. Bàn luận

Hội chứng Guillain-Barré là bệnh lý thần kinh ngoại biên gặp khá phổ biến trên lâm sàng. Theo YHCT Hội chứng Guillain-Barré xếp trong nhóm chứng Nuy hướng thượng, tuy có cách gọi khác nhau nhưng nguyên nhân và cơ chế tương đồng mang ý thống kê với độ tin cậy p = 0,01. Nếu bệnh cảnh không cấp cứu thì Thấp nhiệt hạ chú chính là thể hủy myelin (AIDP) có tần số cao nhất, tiên lượng nhẹ nhất trong khi bệnh cảnh Can thận lưỡng hư (MFS) lại điều trị và tiên lượng khó lường nhất. Có lẽ vì vậy mà AIDP là đặc trưng chính của hội chứng Guillain-Barré, các thể bệnh khác được gọi chung là biến thể.

Nếu cỡ mẫu đủ lớn và nghiên cứu thời gian dài hơn thì các bệnh cảnh YHHĐ và YHCT có kết luận khách quan phục vụ nhu cầu nghiên cứu và điều trị tốt hơn.

5. Kết luận

Bước đầu nghiên cứu khảo sát mối liên hệ giữa thể bệnh hội chứng Guillain-Barré và hội chứng bệnh cảnh Nuy chứng hướng thương theo YHCT chúng tôi thu được kết quả 3 nhóm bệnh cảnh:

- Nhóm chỉ điểm đường gây ra bệnh có 3 hình thái cơ bản: căn nguyên từ đường hô hấp tương ứng với tà độc phạm Phế, từ đường tiêu hóa tương đồng với tà độc phạm Vị hại Tỳ, căn nguyên không rõ ràng bệnh thuộc nhóm bản tạng (cơ địa hoặc tự miễn dịch như chàm hoặc tiêm phòng…).

- Nhóm toàn phát chủ yếu nặng trong vòng từ 3-4 tuần, chứng yếu liệt thần kinh ngoại biên thu được 4 thể bệnh tương thích: Thể mất vỏ myelin AIDP tương đồng với hội chứng bệnh Thấp nhiệt hạ chú, thể tổn thương sợi trục AMAN tương ứng với Tỳ khí hư nhược, thể tổn thương sợi trục và dây cảm giác AMSAN tương ứng với Hàn thấp hạ chú, thể tổn thương cả dây và rễ MFS tương ứng với Can thận lưỡng hư.

- Trong nghiên cứu không có bệnh nặng, không gặp thể tổn thương não BBE.

Kiến nghị:

Nghiên cứu cần được nhiều xét nghiệm chuẩn hóa các biến thể của thể bệnh Hội chứng Guillain, nghiên cứu trên số lượng mẫu nhiều hơn, kết luận sẽ khách quan hơn. Dù có bệnh cảnh Thấp nhiệt và Hàn thấp nhưng vẫn có thể YHCT có nhứng bệnh cảnh hàn/ nhiệt, hư/ thực, biểu/ lý đặc biệt phức tạp hơn tương thích như các phức hợp gangliosides có cơ quan cảm thụ đặc thù của YHHĐ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn YHCT Trường Đại học Y Dược TP HCM (2014), Nhi nhiễm phụ Y học cổ truyền, NXB Y học.

2. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu và CS. (2011), “Hội chứng Guillain-Barré”, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học.

3. Bộ môn YHCT Trường ĐHY Hà Nội (1994), Bệnh học và điều trị chuyên khoa YHCT, NXB Y học.

4. Huỳnh Minh Đức (1989), Hoàng đế Nội kinh Linh Khu, Hội Y học dân tộc cổ truyền Đồng Nai.

5. Đại học Y Hà Nội (2001), Kim quỹ yếu lược, Nhà xuất bản Y học

6. Định nghĩa theo Thuật ngữ y học cổ truyền của Tổ chức y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WHO/WPRO), Nhà xuất bản Y học.

7. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (TK XVII) (2001), Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh. NXB Y học.

8. Hoàng Trọng Quang, Trần Thúy Hồng (2000). Từ điển Y học cổ truyền Hán Việt Anh.Nhà xuất bản Y học chi nhánh Tp HCM.

9. Lê Văn Tuấn (2020), Giáo trình Thần kinh học, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

Trương Quốc Công - Sinh viên năm thứ 5 (khóa YHCT 18) Khoa Y Học Cổ Truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Chí Thanh - Thạc sĩ Bác sĩ Y học cổ truyền - Giảng viên Khoa Y Học Cổ Truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Thách thức và cơ hội phát huy thế mạnh của y học cổ truyền

Phát triển y học cổ truyền trong giai đoạn mới không phải là quay về phương thức cũ mà là kế thừa tinh hoa của cha ông trên nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại, đưa lĩnh vực này trở thành một bộ phận của nền y học quốc gia và nguồn lực phát triển đất nước.
Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Hướng tới kiến tạo hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia

Ngày 20/8, tại Hà Nội, Hội Đông y Việt Nam tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập (22/8/1946-22/8/2026).

Cùng chuyên mục

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.

Các tin khác

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.
Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Xem thêm
Phiên bản di động