Experience in diagnosing hemorrhoids in the syndrome of anorectal external hemorrhoids Traditional Medicine

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Theo quan niệm của y văn cổ: “Trĩ là bộ phận bị sa ra ngoài. Ở mũi gọi là Tỵ trĩ, vùng Hạ tiêu gồm âm đỉnh (sa sinh dục), sa trôn trê (sa trực tràng), huyết trĩ (búi máu hậu môn) gọi chung là Hạ trĩ. Từ Hậu môn sa ra (sa trôn trê, huyết trĩ) gọi là Hậu môn trĩ.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Thống kê tổng kết rút ra kinh nghiệm các triệu chứng Hậu môn trĩ của ngoại khoa Y học cổ truyền (YHCT) nhằm xác định hội chứng bệnh cảnh của YHCT theo bệnh trĩ ngoại khoa YHHĐ để đưa ra pháp điều trị phù hợp.

Phương pháp: Phương pháp nghiên cứu tra cứu lý thuyết và mô tả hồi cứu cắt ngang trên cỡ mẫu 228 bệnh nhân mắc bệnh trĩ điều trị tại bệnh viện YHCT Thành phố Hồ Chí Minh. Thống kê các triệu chứng trên từng bệnh nhân các triệu chứng xếp loại thể bệnh YHHĐ vào hội chứng bệnh cảnh YHCT. Kết quả thu được xử lý theo phép kiểm Chi bình phương kết luận về tính tương thích của hai nền y học.

Kết quả: Khảo sát kết luận được 5 nhóm thể bệnh YHHĐ tương thích với hội chứng bệnh cảnh YHCT mang ý nghĩa thống kê (p = 0,05): Tích nhiệt Đại trường hạ hãm, Trung khí hư hạ hãm, Khí hư huyết trệ hạ hãm, Huyết ứ và Đại trường Thấp nhiệt.

Kết luận: Có sự tương đồng của thể bệnh trĩ ngoại khoa và hội chứng bệnh cảnh của chứng Hậu môn trĩ ngoại khoa YHCT.

Từ khóa: Hậu môn trĩ, trĩ nội khoa, trĩ ngoại khoa

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202519

ABSTRACT

Objectives: Research on exploiting symptoms of anal hemorrhoids in Modern medicine (MM) and surgery in order to identify the clinical syndrome of Traditional medicine (TCM) with yellow symptoms to give appropriate treatment.

Methods: Methodology: Research method for theoretical investigation and cross-sectional retrospective description on a sample of 228 patients with hemorrhoids treated at the Hospital of Traditional Medicine (Ho Chi Minh City). Statistical statistics of symptoms on each patient, the symptoms are classified into the syndrome of traditional medicine. The obtained results are processed according to the Chi-square test to conclude about the compatibility of the two medical backgrounds.

Results: The survey concluded that 5 groups of diseases of modern medicine are compatible with the syndrome of traditional medicine with statistical significance (p = 0.05): Heat accumulation in the body is lowered, the middle qi is low, the qi is bad and the blood is stagnation, Blood Stagnation and the College of Hypothermia.

Conclusion: There are similarities between the form of surgical hemorrhoids and the clinical syndrome of the anorectal hemorrhoids of TCM.

Keywords: Anus hemorrhoids, Internal hemorrhoids, Surgical hemorrhoids.

Ngày nhận bài: 12/06/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 22/06/2025

Ngày duyệt đăng: 02/07/2025

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh trĩ của Y học hiện đại (YHHĐ) và chứng Hậu môn trĩ (Hạ trĩ) của Y học cổ truyền (YHCT) đã được các y văn và nhiều nghiên cứu ghi nhận là tương đồng [1,2,4,8,9], song chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ cách gọi của thể bệnh trĩ ngoại khoa YHHĐ tương thích với bệnh cảnh Hậu môn trĩ của YHCT. Việc thiết lập được mối liên quan giữa các thể bệnh trĩ ngoại khoa ở giai đoạn nhất định tương thích với lý luận hội chứng bệnh cảnh của YHCT thì việc chẩn đoán, kê toa thuốc cũng như tiên lượng bệnh đạt được hiệu quả điều trị khách quan. Trên thế giới và ở Việt nam chưa có công trình nào nghiên cứu về “Mối liên hệ các thể bệnh của trĩ ngoại khoa với các hội chứng bệnh cảnh của YHCT” nên nghiên cứu bước đầu chủ động đi tìm hiểu về vấn đề này.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và địa điểm, thời gian nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Chọn các sách đang giảng dạy về bệnh trĩ trong các trường giáo dục sức khỏe y tín. Các nghiên cứu đã được chấp nhận là y học chứng cứ phục vụ trong giảng dạy của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh[8]. Tra lục hồ sơ nghiên cứu trĩ năm 2016 của Nguyễn Thị Thanh Hà và Nguyễn Chí Thanh tại bệnh viện YHCT TP. Hồ Chí Minh[8].

Địa điểm: Khoa YHCT, lầu 12A, 217 Hồng Bàng, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Phòng Y vụ bệnh viện YHCT 179 Nam kỳ khởi nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh.

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2022 – 01/2023.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Tra cứu lý thuyết, hồi cứu mô tả cắt ngang

- Cỡ mẫu: Theo công thức ước lượng mẫu tối thiểu, chọn 6 đầu sách uy tín được sử dụng trong các trường đại học giáo dục sức khỏe. Lọc hồ sơ nghiên cứu 269 bệnh nhân bệnh trĩ nghiên cứu năm 2016 của Nguyễn Thị Thanh Hà và Nguyễn Chí Thanh [8] loại bỏ nhóm bệnh trĩ điều trị nội khoa.

3.2.2. Tiêu chuẩn xác lập mối liên hệ chứng bệnh YHCT với cách phân loại YHHĐ

- Các triệu chứng vàng của YHHĐ và YHCT phải có giá trị tương đương.

- Không có sự khác biệt giữa tần số lý thuyết YHHĐ và YHCT theo phép kiểm Chi bình phương.

- Khả năng tương đồng thể bệnh trĩ và bệnh cảnh YHCT cần khảo sát [8]:

STT

YHHĐ

YHCT

1

Cơ chế dòng shunt trĩ độ 3, 4

Tích nhiệt Đại trường hạ hãm

2

Cơ chế cơ lực giảm, búi trĩ sa

Trung khí hư hạ hãm

3

Cơ chế do collagen suy giảm

Khí hư huyết trệ hạ hãm

4

Cơ chế van tĩnh mạch trĩ

Trĩ tiên thiên bất túc

5

Trĩ sa viêm nhiễm

Thấp nhiệt Đại trường hạ hãm

6

Trĩ viêm, rò nguyên phát

Đại trường Thấp nhiệt ủ độc

3.2.3. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Chọn 6 tài liệu mô tả bệnh cảnh và triệu chứng liên quan chứng bệnh trĩ: Bệnh học Ngoại khoa Đại học Y Hà nội (S1), Bệnh học Ngoại khoa Đại học Y Dược TP HCM (S2), Bài giảng YHCT Đại học Y Hà Nội (S3), Bệnh học Ngoại phụ Đông tây y kết hợp Đại học Y Dược TP HCM (S4), Nội kinh (S5), Hải Thượng Y tôn tâm lĩnh (S6).

Ngoài ra chọn 2 tài liệu tra khảo định nghĩa triệu chứng vàng YHCT theo Thuật ngữ y học cổ truyền của Tổ chức y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WHO/WPRO) và Từ điển Y học cổ truyền Anh Hoa Việt để xác lập thể bệnh, triệu chứng YHCT tương đương với triệu chứng YHHĐ.

Tiến hành các bước:

+ Bước 1: Khảo sát tra cứu lý thuyết và xếp loại thể bệnh trĩ chỉ định ngoại khoa YHHĐ (triệu chứng) và triệu chứng chứng Hậu môn trĩ của YHCT. Sự tương thích đạt > 83% để đảm bảo tần suất xuất hiện nhiều nhất (> 5/6 tài liệu công nhận).

+ Bước 2: Ghi nhận triệu chứng từng nhóm bệnh theo YHHĐ và triệu chứng vàng của bệnh cảnh Hậu môn trĩ theo YHCT.

+ Bước 3: Kiểm tra sự tương thích giữa tần số lý thuyết và tần số của từng nhóm bệnh trong hồ sơ (228 mẫu) theo phép kiểm Chi bình phương.

+ Bước 4: Tổng kết và kết luận.

3.3. Vấn đề y đức và triển vọng của đề tài

Vì nghiên cứu này dùng phương pháp tra cứu lý thuyết và mô tả hồi cứu đã được Hội đồng y đức phê chuẩn của nghiên cứu trước [8] nên không ảnh hưởng đến quyền lợi và sức khoẻ của bất kỳ một cá nhân nào.

Khi nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn vàng của YHHĐ xác lâp được mối liên quan giữa cách phân loại của YHHĐ và các chứng bệnh của YHCT là đồng nghĩa với việc chuẩn hoá tiêu chí chẩn đoán YHCT, tạo cơ sở nghiên cứu trên lâm sàng đối chứng và trình Hội đồng thẩm định.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khảo sát thể bệnh bệnh trĩ ngoại khoa của YHHĐ theo lý thuyết

3.1.1. Thể bệnh trĩ có chỉ định ngoại khoa trên lâm sàng [1][2]

Trên lâm sàng thường chỉ định phẫu thuật trĩ trong các trường hợp:

Trĩ nội độ 3, độ 4 hoặc trĩ có biến chứng (trĩ nội độ 1, độ 2 không biến chứng không có chỉ định ngoại khoa).

Trĩ sa nghẹt: những trường hợp búi trĩ bị sa giãn cấp gây nghẹt chân búi trĩ (giống như lồng ruột) nguy cơ hoại tử cần phẫu thuật cấp cứu.

Trĩ tạo lỗ rò nguyên phát: trĩ hoại tử tạo rò chưa xuyên qua cơ thắt ra ngoài.

Trĩ sa viêm nhiễm: búi trĩ sa độ 3, 4 bị cọ xát gây ra tình trạng viêm nhiễm.

Trĩ vòng độ 3, độ 4 (trường hợp cả ba mạng tĩnh mạch cùng bị sa dãn ra ngoài hậu môn tạo nên từng vòng lớp xếp giống khăn xếp được gọi là trĩ vòng).

Trĩ hỗn hợp độ 3, độ 4 (chân búi trĩ nằm cả trên và dưới cơ thắt bị sa ra ngoài).

Trĩ ngoại vỡ chảy máu nhiều (chân búi trĩ nằm dưới đường cơ thắt Morgagni, mặt ngoài búi trĩ do da hậu môn bao phủ bị vỡ, không tự cầm được máu).

3.1.2. Phân loại trĩ ngoại khoa theo nghiên cứu [1][3][7][9]

Trong nghiên cứu này việc phân loại nhằm dễ truy nguồn gốc gây ra búi trĩ để so sánh tính tương đồng với các triệu chứng YHCT nên phân loại theo cách sau:

- Theo cơ chế sinh bệnh gây trĩ độ 3, 4 cần can thiệp ngoại khoa:

+ Dòng shunt tạo ra búi trĩ.

+ Cơ lực hậu môn trực tràng giảm không giữ được búi trĩ.

+ Do sợi collagen người cao tuổi giảm sút không giữ được búi trĩ.

+ Tĩnh mạch trĩ không van.

- Theo biến chứng cần xử lý ngoại khoa:

+ Trĩ viêm nhiễm, hoại tử gây lỗ rò nguyên phát.

+ Trĩ sa ra ngoài bị viêm nhiễm.

+ Huyết khối, sa nghẹt, trĩ ngoại

3.2. Khảo sát cách phân loại bệnh cảnh Hậu môn trĩ của YHCT

Theo quan niệm của y văn cổ: “Trĩ là bộ phận bị sa ra ngoài. Ở mũi gọi là Tỵ trĩ, vùng Hạ tiêu gồm âm đỉnh (sa sinh dục), sa trôn trê (sa trực tràng), huyết trĩ (búi máu hậu môn) gọi chung là Hạ trĩ. Từ Hậu môn sa ra (sa trôn trê, huyết trĩ) gọi là Hậu môn trĩ. Hậu môn Huyết trĩ là túi máu (búi trĩ) ở hậu môn sa xuống vọng được, thiết được” [6,9]. Như vậy tương ứng với bệnh trĩ YHHĐ là chứng Hậu môn Huyết trĩ của YHCT mới chính xác, tuy vậy trong nghiên cứu này vẫn gọi theo mã ICD là Hậu môn trĩ. Các triệu chứng của các hội chứng bệnh cảnh Hậu môn trĩ theo lý thuyết nếu can thiệp ngoại khoa (làm rụng búi trĩ) là búi trĩ phải bị hạ hãm [4]. Do đó hội chứng bệnh cảnh Hậu môn trĩ ngoại khoa YHCT [4][6][7][9] bao gồm:

3.2.1. Tích Nhiệt Đại trường hạ hãm

  • Thường gặp người còn trẻ có búi trĩ sa xuống vướng bận.

  • Thích ăn đồ cay nóng phân táo, hay đầy bụng, ậm ạch khó tiêu.

  • Đi tiêu có máu tươi, khó chịu.

  • Búi trĩ sa xuống màu hồng nhợt, vướng bận, sờ thấy được.

  • Hậu môn đau rát.

3.2.2. Trung khí hư hạ hãm

  • Người bệnh tuổi trẻ, thường nghề đứng lâu, ngồi nhiều.

  • Tiếng nói nhỏ, ngại vận động

  • Đi cầu thường phải rặn, lúc táo lúc lỏng.

  • Trĩ sa xuống ngoài hậu môn, màu nhợt nhạt, búi to sa xuống vướng bận.

  • Lưỡi nhợt, mạch tế

3.2.3. Khí hư huyết trệ hạ hãm

  • Người bệnh tuổi cao, suy nhược, hay mệt, bì phu xanh xao

  • Tiếng nói nhỏ, ngại vận động

  • Trĩ sa dãn nhiều, màu nhợt nhạt, búi to sa xuống vướng bận.

  • Lưỡi nhợt, mạch tế

3.2.4. Huyết ứ Đại trường

  • Búi trĩ căng phồng màu tím, ấn vào cự án. Lâu ngày thì chai cứng.

  • Thống: đau nhiều, không dám đi cầu. Chứng này thay cho chứng ấn xẹp buông phồng đặc trưng của búi máu trĩ.

  • Đại tiện phân táo. Phân thường có máu.

  • Lưỡi nhợt tím, có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch sáp.

3.2.5. Thấp nhiệt Đại trường ủ độc và Thấp nhiệt Đại trường hạ hãm

  • Búi trĩ sưng đỏ sẫm chảy nước, chảy dịch vàng dính, có hai trường hợp xử lý ngoại khoa: búi trĩ chưa sa còn trong ống hậu môn (độ 1, 2) thường tạo ra lỗ rò nguyên phát hoặc người bị mắc lỵ mà tạo ra trĩ gọi là ủ độc. Trường hợp không lỗ rò nhưng sa ra ngoài chảy dịch vàng dính (hạ hãm) gọi là Thấp nhiệt.

  • Hậu môn nóng rát, đại tiện nhiều lần.

  • Cảm giác bực bội, khó chịu

  • Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác[4,6,9]

3.3. Khảo sát tần suất tương thích các triệu chứng theo thuật ngữ y học cổ truyền Tây Thái Bình dương và Từ điển YHCT Hán Việt Anh [1][8][9]

Bảng 1: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Thống kê được 38 triệu chứng trong đó có 22 triệu chứng > 83% (từ số 1 đến số 22) đủ điều kiện tương thích và có 16 triệu chứng ≤ 83% (từ số 23 đến số 38) không đủ điều kiện nên khảo sát, nghiên cứu loại bỏ trong chẩn đoán bệnh trĩ theo tần số lý thuyết. Số 23 quan niệm trĩ ngoại YHHĐ và YHCT có sự khác nhau.

3.4. Khảo sát tần số lý thuyết của bệnh trĩ cơ chế dòng shunt và hội chứng bệnh cảnh Tích nhiệt Đại trường hạ hãm

Bảng 2: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Có sự tương thích giữa bệnh trĩ và hội chứng bệnh cảnh cơ chế dòng shunt và Tích nhiệt Đại trường hạ hãm mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.5. Tần số lý thuyết của bệnh trĩ cơ chế cơ lực HMTT giảm và hội chứng bệnh cảnh Trung khí hư hạ hãm YHCT

Bảng 3: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Có sự tương thích giữa bệnh trĩ và hội chứng bệnh cảnh cơ lực HMTT giảm và Trung khí hư hạ hãm mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.6. Tần số lý thuyết của bệnh trĩ cơ chế sợi collagen suy yếu và hội chứng bệnh cảnh Khí hư huyết trệ YHCT

Bảng 4: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Có sự tương thích giữa bệnh trĩ tuổi cao cơ chế cơ lực collagen suy yếu và hội chứng bệnh cảnh Khí hư huyết trệ mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.7. Tần số lý thuyết của bệnh trĩ thể huyết khối, sa nghẹt, trĩ ngoại và hội chứng bệnh cảnh Huyết ứ cua YHCT

Bảng 5: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Có sự tương thích giữa bệnh trĩ gây đau cấp (nhóm huyết khối, sa nghẹt, trĩ ngoại hay còn gọi là nhóm không có triệu chứng ấn xẹp buông phồng của búi máu trĩ) và hội chứng bệnh cảnh Huyết ứ YHCT mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.8. Tần số lý thuyết của bệnh trĩ thể viêm nhiễm và hội chứng bệnh cảnh Thấp nhiệt Đại trường

Bảng 8: Bảng tần suất xuất hiện các triệu chứng theo lý thuyết

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Có sự tương thích giữa bệnh trĩ viêm nhiễm và hội chứng bệnh cảnh Thấp nhiệt Đại trường hạ hãm YHCT mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.9. Đặc điểm chung của nhóm trĩ ngoại khoa trên hồ sơ lâm sàng

Từ hồ sơ nghiên cứu 269 bệnh nhân đến điều trị bệnh trĩ tại khoa Ngoại - Phụ bệnh thuộc viện YHCT thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 lọc ra được 228 hồ sơ chẩn đoán trĩ ngoại khoa và xử lý ngoại khoa. Vì vậy n= 228 mẫu.

Bảng 7: Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu n=228

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Phân bố tuổi là phân bố chuẩn tuổi bệnh nhân thấp nhất là 15 tuổi, cao nhất là 83 tuổi, X±SD = 38,36 ± 13,23 (tập trung ở nhóm tuổi từ 36 – 55 tuổi). Tỉ lệ nữ mắc bệnh (52,2% ) lớn hơn tỉ lệ nam mắc bệnh (48,8%), tỉ lệ nam và nữ là 1/0,94 (p > 0,05). Đa số nghề nghiệp công nhân viên chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,74%, có thể do mẫu thống kê tại thành phố.

3.10. Tần số trĩ cơ chế dòng shunt hay Tích nhiệt Đại trường hạ hãm

Bảng 8: Tần suất xuất hiện triệu chứng nhóm Tích Nhiệt Đại trường n= 96

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Tuổi trung bình nhóm X±SD = 43,8. Nam mắc bệnh ít hơn nữ. Tỉ lệ tương thích bệnh trĩ theo bệnh cảnh Tích nhiệt Đại trường hạ hãm trên lâm sàng có ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.11. Trĩ cơ chế cơ lực hậu môn giảm và Trung khí hư hạ hãm

Bảng 9: Tần suất xuất hiện triệu chứng nhóm Trung khí hư hạ hạ hãm n= 19

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Tuổi trung bình X±SD = 30,4. Nam mắc bệnh ít hơn nữ. Tỉ lệ tương thích bệnh trĩ theo bệnh cảnh Trung khí hư hạ hãm trên lâm sàng có ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.12. Trĩ cơ chế tuổi cao cơ lực colagel giảm sút và hội chứng bệnh cảnh Khí hư huyết trệ

Bảng 10: Tần suất xuất hiện triệu chứng nhóm n= 111

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Tuổi trung bình X±SD = 55,6. Nữ mắc bệnh ít hơn nam. Tỉ lệ bệnh trĩ theo bệnh cảnh Khí hư huyết trệ có tương thích với nhóm tuổi cao có độ tin cậy mang ý nghĩa thống kê (p=0,05).

3.13. Trĩ nhóm bệnh đau cấp (huyết khối, sa nghẹt, trĩ ngoại) và nhóm hội chứng bệnh cảnh Huyết ứ

Bảng 11: Tần suất xuất hiện triệu chứng nhóm hội chứng bệnh cảnh Huyết ứ n= 12

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Tuổi trung bình X±SD = 37,4. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Tỉ lệ bệnh trĩ theo bệnh cảnh Huyết ứ có sự tương đồng với trĩ huyết khối, sa nghẹt và trĩ ngoại. Triệu chứng thống cự án 100%. Sự tương đồng mang ý nghĩa thống kê (p= 0,05).

3.14. Trĩ cơ chế viêm nhiễm búi trĩ với nhóm Ủ độc hoặc Thấp nhiệt Đại trường

Bảng 12: Tần suất xuất hiện triệu chứng nhóm Ủ độc hoặc Thấp nhiệt Đại trường n=14

Kinh nghiệm chẩn đoán bệnh trĩ trong hội chứng bệnh cảnh hậu môn trĩ ngoại khoa Y học cổ truyền

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh trĩ theo bệnh cảnh Huyết ứ chưa phân biệt rõ Thấp nhiệt Đại trường và Thấp nhiệt ủ độc. Trong tất cả mẫu không có bệnh nhân nào sốt, đều đau nhức thiện án, búi trĩ độ 3, 4 (hạ hãm) hoặc ủ độc không hạ hãm số liệu thấp, cần được nghiên cứu thêm. Thực ra triệu chứng sa sưng đỏ và triệu chứng lỗ rò nguyên phát là triệu chứng chỉ thống kê chọn một triệu chứng (cộng lại sẽ là 100%), tỉ lệ thực là 98,2 % (p= 0,05).

4. Bàn luận

Trong các thể bệnh YHHĐ trĩ nội độ 3, 4 bao gồm các bệnh cảnh trĩ nội không biến chứng trong khi bệnh cảnh Hậu môn trĩ YHCT lại chia ra làm 3 thể bệnh là Tích nhiệt Đại trường, Trung khí hư và Khí hư Huyết trệ. Thể biến chứng YHHĐ cần cấp cứu ngoại thì YHCT gộp lại thành bệnh cảnh Huyết ứ, không quan tâm đến mất máu mạn tính (điều trị nội khoa). Điểm khác biệt nữa là các sách không đề cập đến trĩ không van YHHĐ nên không thống kê được (số liệu nêu tuổi còn trẻ < 25, mẫu thấp và các triệu chứng YHCT thể hiện trên lâm sàng không thực sự rõ ràng để kết luận).

5. Kết luận

Các bệnh cảnh YHCT bệnh trĩ điều trị ngoại khoa có mói tương thích chặt chẽ mang ý nghĩa thống kê với cơ chế bệnh sinh của YHHĐ (p= 0,05):

- Tích nhiệt Đại trường hạ hãm và cơ chế dòng shunt.

- Trung khí hư hạ hãm và cơ chế cơ lực HMTT không giữ được búi trĩ.

- Khí hư huyết trệ hạ hãm và tuổi cao làm collagel bị suy yếu, cơ lực không giữ được.

- Thấp nhiệt (hoặc ủ độc) Đại trường và viêm nhiễm búi trĩ độ 3, 4 (hoặc viêm hoại tử tạo lỗ rò nguyên phát).

- Huyết ứ và đau cấp cứu ngoại khoa (huyết khối, trĩ sa nghẹt, trĩ ngoại).

Bệnh trĩ không van chưa được nghiên cứu đầy đủ. Mô tả Thấp nhiệt ủ độc trong các sách chưa thực sự rõ ràng phục vụ để khảo sát.

Kiến nghị: Bệnh trĩ là bệnh phổ biến chiếm 50% dân số tuổi trên 55, do vậy cần nghiên cứu khảo sát thêm trên lâm sàng: số lượng càng nhiều, dễ phát hiện triệu chứng mới mà lý thuyết y văn cổ chưa ghi nhận sẽ phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh tốt hơn trong chữa trị bệnh trĩ ngoại khoa YHCT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn Ngoại khoa - Đại học Y Hà Nội (2009), Bệnh học Ngoại khoa tập 2. Nhà xuất bản Y học.

2. Bộ môn Ngoại khoa - Đại học Y Dược TpHCM (2013), Bệnh học Ngoại khoa tập 2. Nhà xuất bản Y học.

3. Định nghĩa theo Thuật ngữ y học cổ truyền của Tổ chức y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WHO/WPRO), Nhà xuất bản Y học.

4. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (TK XVII) (2001), Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh. NXB Y học.

5. Hoàng Trọng Quang, Trần Thúy Hồng (2000). Từ điển Y học cổ truyền Hán Việt Anh. Nhà xuất bản Y học chi nhánh Tp HCM.

6. Huỳnh Minh Đức (1989), Hoàng Đế Nội kinh Linh khu, Hội Y học dân tộc cổ truyền Đông Nai.

7. Nguyễn Thị Bay (2010). Bệnh học và điều trị Ngoại Phụ khoa. Nhà xuất bản Y học.

8. Nguyễn Thị Thanh Hà, Nguyễn Chí Thanh. Khảo sát mối liên quan giữa biểu hiện lâm sàng của bệnh trĩ theo YHHĐ và phân loại bệnh danh theo YHCT. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh (2016), tập 20, số 6.

9. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu (2005). Bài giảng Y học cổ truyền tập II. Nhà xuất bản Y học.

Nguyễn Chí Thanh
https://suckhoeviet.org.vn

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động