Rau Sam (portulaca oleracea l.) trong y học cổ truyền: cơ sở lý luận, bằng chứng khoa học và định hướng ứng dụng

TÓM TẮT

Mục tiêu: Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận của Y học cổ truyền (YHCT) về rau sam (Portulaca oleracea L.), đồng thời đối chiếu với các bằng chứng khoa học hiện đại nhằm đánh giá tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Phương pháp: Nghiên cứu tổng quan có hệ thống các tài liệu YHCT kinh điển và các công bố khoa học trong và ngoài nước liên quan đến thành phần hóa học, tác dụng sinh học của rau sam.

Kết quả: Rau sam có vị chua, tính hàn, quy kinh Can – Tỳ – Đại trường, với các công năng chính: thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ lỵ. Các nghiên cứu hiện đại ghi nhận sự hiện diện của các hợp chất có hoạt tính sinh học như acid béo omega-3, flavonoid và vitamin chống oxy hóa, liên quan đến tác dụng chống viêm và điều hòa chuyển hóa.

Kết luận: Rau sam là dược liệu – thực phẩm có giá trị, có cơ sở khoa học bước đầu phù hợp với lý luận YHCT. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng để chuẩn hóa chỉ định và liều dùng.

Từ khóa: Rau sam, mã xỉ hiện, Y học cổ truyền, thanh nhiệt giải độc, Portulac a oleracea

Abstract

Objective: To synthesize and analyze the theoretical foundations of Traditional Medicine regarding Portulaca oleracea L. (purslane), and to compare them with modern scientific evidence in order to evaluate its potential applications in community health care.

Methods: A systematic review of classical Traditional Medicine literature and national and international scientific publications related to the phytochemical composition and biological activities of purslane.

Results: According to Traditional Medicine, purslane is characterized by a sour taste and cold property, acting on the Liver, Spleen, and Large Intestine meridians. Its main functions include clearing heat, detoxifying, cooling the blood, and treating dysentery. Modern studies have identified various bioactive compounds such as omega-3 fatty acids, flavonoids, and antioxidant vitamins, which are associated with anti-inflammatory effects and metabolic regulation.

Conclusion: Purslane is a valuable medicinal and dietary plant, with preliminary scientific evidence supporting its traditional uses. However, further experimental and clinical studies are needed to standardize its indications and dosage for safe and effective use in community health care.

Keywords: Purslane, Portulaca oleracea, Traditional Chinese Medicine, Clearing heat and detoxifying, Portulaca oleracea.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.0902604

Ngày nhận bài: 19/02/2026;

Ngày phản biện: 20/02/2026

Ngày duyệt đăng: 19/03/2026.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng dược liệu tự nhiên trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ngày càng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh các bệnh mạn tính không lây có xu hướng gia tăng. Nguyên lý “thực dược đồng nguyên” của Y học cổ truyền (YHCT) được xem là một hướng tiếp cận phù hợp với y học dự phòng hiện đại.

Rau sam (Portulaca oleracea L.) là loài thực vật phân bố rộng, dễ tiếp cận, đã được ghi nhận trong nhiều y thư cổ như một vị thuốc có công năng thanh nhiệt, giải độc. Tuy nhiên, việc đối chiếu giữa lý luận YHCT và bằng chứng khoa học hiện đại còn chưa được hệ thống hóa đầy đủ.

Do đó, nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ sở lý luận và giá trị ứng dụng của rau sam, góp phần định hướng khai thác dược liệu này trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Rau sam (Portulaca oleracea L.), sử dụng toàn cây.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Tổng quan tài liệu YHCT kinh điển

Phân tích, tổng hợp các nghiên cứu dược lý hiện đại

Đối chiếu, so sánh giữa hai hệ thống lý luận

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm dược liệu theo Y học cổ truyền

Theo y thư cổ, rau sam (mã xỉ hiện) có vị chua, tính hàn, quy kinh Can – Tỳ – Đại trường.

Các công năng chủ yếu bao gồm:

Thanh nhiệt, giải độc

Lương huyết

Chỉ lỵ

Tiêu viêm

Những đặc tính này cho thấy rau sam được sử dụng chủ yếu trong các chứng bệnh thuộc phạm vi “nhiệt độc” và “thấp nhiệt”.

3.2. Luận giải theo lý luận YHCT

Theo học thuyết tạng phủ:

Thanh nhiệt: Tính hàn giúp loại trừ nhiệt tà, đặc biệt trong các chứng thực nhiệt.

Giải độc: Góp phần làm giảm tích tụ “nhiệt độc” – yếu tố bệnh sinh phổ biến trong YHCT.

Điều hòa Tỳ – Đại trường: Hỗ trợ cải thiện chức năng tiêu hóa trong các chứng thấp nhiệt.

Như vậy, rau sam có vai trò trong việc điều hòa âm dương, khí huyết, phù hợp với mục tiêu điều trị và dự phòng bệnh.

3.3. Bằng chứng từ y học hiện đại

Các nghiên cứu hiện đại cho thấy rau sam chứa nhiều hợp chất sinh học có hoạt tính:

Acid béo omega-3 (alpha-linolenic acid)

Flavonoid và các hợp chất phenolic

Vitamin A, C, E

Các hợp chất này được ghi nhận có liên quan đến:

Tác dụng chống oxy hóa

Tác dụng chống viêm

Hỗ trợ điều hòa chuyển hóa

Một số nghiên cứu trong nước cũng bước đầu ghi nhận hoạt tính chống oxy hóa và tiềm năng hỗ trợ điều hòa đường huyết của dịch chiết rau sam, tuy nhiên các kết quả này còn ở mức thực nghiệm và cần được kiểm chứng thêm trên lâm sàng.

3.4. Ý nghĩa ứng dụng và khoảng trống nghiên cứu

Về ứng dụng:

Rau sam có thể được khai thác theo hướng:

Thực phẩm chức năng hỗ trợ thanh nhiệt

Dược liệu hỗ trợ điều trị các rối loạn tiêu hóa do thấp nhiệt

Thành phần trong chế độ dinh dưỡng dự phòng bệnh mạn tính

Khoảng trống nghiên cứu:

Thiếu nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn tại Việt Nam

Chưa có tiêu chuẩn hóa về liều dùng và dạng bào chế

Thiếu hướng dẫn chính thức trong thực hành YHCT

4. KẾT LUẬN

Rau sam (Portulaca oleracea L.) là dược liệu có giá trị trong Y học cổ truyền với các công năng thanh nhiệt, giải độc và điều hòa cơ thể. Các bằng chứng khoa học hiện đại bước đầu cho thấy sự tương đồng với lý luận YHCT, đặc biệt ở tác dụng chống oxy hóa và chống viêm.

Tuy nhiên, để đưa vào ứng dụng rộng rãi trong thực hành, cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng nhằm chuẩn hóa hiệu quả, độ an toàn và liều dùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lý Thời Trân (2006),

Bản thảo cương mục,

NXB Y học. Uddin M.K. et al. (2014),

The Scientific World Journal. Simopoulos A.P. (2004),

Biological Research, 37(2).

Một số nghiên cứu trong nước về dược liệu rau sam, Viện Dược liệu – Bộ Y tế.

Chúc Kim Vinh - Email: chuckimvinh@gmail.com

Cùng chuyên mục

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Xạ Đen Và Tiềm Năng Chống Ung Thư Qua Các Nghiên Cứu Trong Nước Và Quốc Tế

Xạ Đen Và Tiềm Năng Chống Ung Thư Qua Các Nghiên Cứu Trong Nước Và Quốc Tế

TÓM TẮT Mục tiêu: Tổng hợp và đánh giá bằng chứng trong nước, quốc tế về thành phần hóa học, hoạt tính chống ung thư và mức độ sẵn sàng ứng dụng lâm sàng của dược liệu thường được gọi là xạ đen; đồng thời làm rõ sự nhầm lẫn giữa xạ đen Hòa Bình (Ehretia asperula Zoll. & Moritzi) và dây gối (Celastrus hindsii Benth.).
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Trong Nâng Tầm Giá Trị Được Trao Truyền – Từ Hai Trường Hợp Phấn Nụ Hoàng Cung Và Thảo Dược Bà Thông

Trong Nâng Tầm Giá Trị Được Trao Truyền – Từ Hai Trường Hợp Phấn Nụ Hoàng Cung Và Thảo Dược Bà Thông

TÓM TẮT - Nghiên cứu phân tích quá trình phát triển của hai doanh nghiệp đại diện cho hai dạng giá trị được trao truyền trong gia đình: Phấn Nụ Hoàng Cung, với nghề mỹ phẩm truyền thống gắn với ký ức văn hóa Huế, và Thảo dược Bà Thông, với tri thức, bài thuốc và kinh nghiệm y dược cổ truyền được truyền qua các thế hệ. Nghiên cứu sử dụng Bộ dữ liệu tổng hợp được hình thành từ nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Khoa học Sức khỏe về hệ sinh thái nguồn lực, kết hợp dữ liệu phỏng vấn bán cấu trúc (IDI), tài liệu do doanh nghiệp cung cấp và tư liệu liên quan của hai trường hợp. Quá trình phát triển được phân tích từ điểm xuất phát, mục tiêu, nhu cầu thực tế, tìm kiếm và lựa chọn nguồn lực, tiếp cận, chi phí, thời gian, tương tác/làm lại đến kết quả, giá trị và nhìn lại. Kết quả cho thấy hai doanh nghiệp có con đường khác nhau nhưng đều phải chuyển hóa giá trị được trao truyền thành các hoạt động phát triển có tổ chức hơn về sản phẩm, chất lượng, nghiên cứu, chuẩn hóa, đào tạo, thị trường và ứng dụng. Nguồn lực cần thiết đã tồn tại ở nhiều mắt xích của hệ sinh thái, song khả năng nhận diện, tiếp cận, đánh giá và kết nối đúng nguồn lực vẫn là một điểm cần quan tâm. Từ đó, nghiên cứu nhận diện vai trò bước đầu của kết nối nguồn lực trong quá trình nâng tầm giá trị và gợi mở nhu cầu tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở nghiên cứu, R&D, phòng kiểm nghiệm, chuyên gia, đào tạo, pháp lý và các chủ thể liên quan.

Các tin khác

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Cây Cam Thảo Đất(Scoparia Dulcis L.)  Dưới Góc Nhìn Y Học Cổ Truyền Và Y Dược Học Hiện Đại

Giá Trị Của Cây Cam Thảo Đất(Scoparia Dulcis L.) Dưới Góc Nhìn Y Học Cổ Truyền Và Y Dược Học Hiện Đại

Tóm tắt Cam thảo đất (Scoparia dulcis L.) là dược liệu dùng toàn cây kể cả rễ, được ghi nhận trong dược điển và kinh nghiệm dùng thuốc tại Việt Nam. Dưới góc nhìn y học cổ truyền, dược liệu có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; quy tỳ, vị, phế, can; có công năng bổ tỳ, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc và lợi niệu. Y dược học hiện đại đã phân lập nhiều nhóm chất, nổi bật là diterpenoid kiểu scopadulane và labdane, flavonoid, triterpenoid và coixol. Các nghiên cứu tế bào và động vật gợi ý tác dụng điều hòa glucose, tăng tiết insulin, chống oxy hóa, chống viêm, giảm đau, bảo vệ gan, bảo vệ niêm mạc dạ dày, an thần và kháng vi sinh vật. Bằng chứng lâm sàng trực tiếp còn rất hạn chế; nghiên cứu đáng chú ý nhất là một thử nghiệm bắt chéo trên 35 người bệnh đái tháo đường típ 2 dùng cháo có dịch chiết lá, cho tín hiệu giảm HbA1c nhưng có cỡ mẫu nhỏ, không làm mù và không dùng giả dược. Các tín hiệu an toàn tiền lâm sàng không hoàn toàn đồng nhất: một số nghiên cứu ghi nhận dung nạp cấp và bán trường diễn, trong khi các nghiên cứu khác gợi ý hoạt tính estrogen, ảnh hưởng thai sớm ở chuột và độc tính di truyền in vitro của một flavonoid phân lập. Vì vậy, Cam thảo đất có giá trị rõ ở bình diện dược liệu truyền thống và nguồn chất dẫn đường, nhưng chưa đủ bằng chứng để khẳng định hiệu quả điều trị cho phần lớn chỉ định hiện đại hoặc để thay thế điều trị chuẩn.
Nghiên Cứu Trường Hợp Từ Cà Phê Việt – Thương Hiệu Ngoại Và Những Suy Ngẫm Đối Với Y Dược Cổ Truyền Việt Nam

Nghiên Cứu Trường Hợp Từ Cà Phê Việt – Thương Hiệu Ngoại Và Những Suy Ngẫm Đối Với Y Dược Cổ Truyền Việt Nam

TÓM TẮT: Một sản phẩm cà phê có giá trị cao hơn nhiều so với dạng nguyên liệu ban đầu có thể được nhìn như một case study về cách tài nguyên bản địa được nhận diện, hiện đại hóa và chuyển hóa thành giá trị. Điều đáng nghiên cứu không phải là bản thân cà phê, mà là cơ chế tạo giá trị phía sau: nguồn nguyên liệu → lựa chọn và kiểm soát đầu vào → công nghệ và know-how → chuẩn hóa → phát triển sản phẩm → sở hữu trí tuệ, thương hiệu → thị trường. Đối chiếu với cacao, trà, mỹ phẩm thực vật và chuỗi dược liệu cho thấy logic này có tính lặp lại ở nhiều ngành. Case cà phê vì vậy không phải một công thức để sao chép sang Y dược cổ truyền (YDCT), càng không phải cơ sở để so sánh giản đơn giữa một sản phẩm thực phẩm và một sản phẩm y tế. Nó là một tấm gương để nhìn lại chính mình: Việt Nam có tài nguyên thực vật, dược liệu và một di sản tri thức quý giá, nhưng liệu chúng ta đã thực sự nhìn thấy, làm chủ và chuyển hóa tương xứng các giá trị ấy thành sản phẩm có chất lượng, thương hiệu và vị thế trên thị trường hay chưa? Trong bối cảnh định hướng mới của Nhà nước nhấn mạnh phát triển YDCT trên nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại, gắn với kinh tế sức khỏe, công nghiệp dược liệu, thương hiệu quốc gia và sức mạnh mềm, câu hỏi này càng trở nên có ý nghĩa. [1][2][3]
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Bảo Tồn Di Sản Nam Dược Gắn Với Du Lịch Sinh Thái

Bảo Tồn Di Sản Nam Dược Gắn Với Du Lịch Sinh Thái

Tóm tắt - Nam dược là một bộ phận quan trọng của di sản y học và văn hóa Việt Nam. Giá trị của Nam dược không chỉ nằm ở nguồn cây thuốc phong phú mà còn kết tinh trong tri thức nhận biết, gây trồng, thu hái, bảo quản, bào chế, phối ngũ và sử dụng cây thuốc của các cộng đồng qua nhiều thế hệ. Trong bối cảnh suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, thương mại hóa thiếu kiểm soát và nguy cơ mai một người truyền nghề, cần chuyển từ bảo tồn riêng lẻ sang bảo tồn sống, gắn chủ thể cộng đồng với sinh kế bền vững. Chuyên khảo đề xuất phát triển vùng dược liệu theo chuỗi giá trị và xây dựng du lịch sinh thái – Nam dược trên nền tảng “5B”: Bảo tồn, Bản địa, Bằng chứng, Bền vững và Bình đẳng lợi ích. Mô hình này có thể góp phần bảo vệ nguồn gen, gìn giữ tri thức dân gian, nâng cao giá trị dược liệu, tạo việc làm tại chỗ và quảng bá bản sắc y học Việt Nam; đồng thời phải bảo đảm an toàn, đạo đức, quyền sở hữu tri thức và giới hạn sức tải của hệ sinh thái.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Kết Hợp Y Học Hiện Đại Và Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Người Cao Tuổi

Kết Hợp Y Học Hiện Đại Và Y Học Cổ Truyền Trong Chăm Sóc Người Cao Tuổi

Tóm Tắt - Đặt vấn đề: Già hóa dân số làm gia tăng đồng thời bệnh không lây nhiễm, đa bệnh lý, suy giảm chức năng và nhu cầu chăm sóc dài hạn. Mô hình khám chữa bệnh phân mảnh, tập trung vào từng bệnh đơn lẻ, khó đáp ứng đầy đủ yêu cầu duy trì năng lực nội tại, khả năng tự chủ và chất lượng sống của người cao tuổi. Việt Nam có nền tảng chính trị, pháp lý và thực tiễn thuận lợi để phát triển chăm sóc tích hợp giữa y học hiện đại, y học cổ truyền, phục hồi chức năng và chăm sóc xã hội.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Xem thêm
Phiên bản di động