Prevalence of Urinary Tract Infections and Selected Associated Factors Among Pregnant Women Attending Antenatal Care in Tra Vinh Province

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh

(SKV) - Nhiễm trùng tiết niệu (NTTN) là loại nhiễm trùng phổ biến nhất trong thai kỳ, ảnh hưởng đến 10% phụ nữ mang thai. Chúng cũng được công nhận là căn bệnh phổ biến thứ hai khi mang thai, sau bệnh thiếu máu.

Tóm tắt:

Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu (NTTN) ở thai phụ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh năm 2023. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 179 thai phụ từ tháng 06/2023 đến 08/2023. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và khai thác kết quả xét nghiệm nước tiểu từ hệ thống phần mềm bệnh viện. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ tại Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh là 19,55%. Các yếu tố nguy cơ gồm trình độ học vấn thấp, điều kiện vệ sinh cá nhân kém và tiền sử bệnh lý. Phụ nữ sống ở nông thôn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với khu vực thành thị. Kết luận: NTTN là vấn đề sức khỏe đáng quan tâm đối với phụ nữ mang thai. Việc nâng cao nhận thức, cải thiện điều kiện vệ sinh và tầm soát sớm là những biện pháp cần thiết để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh.

Từ khóa: Nhiễm trùng tiết niệu; thai phụ, nguy cơ nhiễm bệnh.

Summary:

This study aimed to determine the prevalence of urinary tract infections (UTIs) among pregnant women and identify associated factors at Tra Vinh Obstetrics and Pediatrics Hospital in 2023.

Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 179 pregnant women from June to August 2023. Data were collected through direct interviews and urinary test results retrieved from the hospital's medical software system.

Results: The prevalence of UTIs among pregnant women at the hospital was 19.55%. Risk factors included low educational attainment, poor personal hygiene, and a history of medical conditions. Women living in rural areas had a higher risk of infection compared to those in urban settings.

Conclusion: UTIs represent a significant health concern for pregnant women. Enhancing awareness, improving hygiene conditions, and promoting early screening are essential measures to reduce the risk of infection.

Key words: Urinary tract infection; Pregnant women; Risk factors.

Ngày nhận bài: 15/2/2025

Ngày phản biện khoa học: 2/3/2025

Ngày duyệt bài: 7/3/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng tiết niệu (NTTN) là loại nhiễm trùng phổ biến nhất trong thai kỳ, ảnh hưởng đến 10% phụ nữ mang thai. Chúng cũng được công nhận là căn bệnh phổ biến thứ hai khi mang thai, sau bệnh thiếu máu [3]. NTTN được xếp hạng là một trong năm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ và làm phức tạp khoảng 20% thai kỳ [2]. Khả năng NTTN tăng lên trong thời kỳ mang thai do nhiều thay đổi sinh lý của phụ nữ [4]. Những thay đổi này làm tăng nguy cơ biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng do nhiễm trùng tiết niệu có triệu chứng và không có triệu chứng ngay cả ở phụ nữ mang thai khỏe mạnh [5].

NTTN còn liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong ở mẹ và trẻ sơ sinh, ngay cả khi nhiễm trùng không có triệu chứng. Nếu nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng không được điều trị trong thai kỳ, tỷ lệ nhiễm trùng tiểu sau đó là khoảng 25% [6]. NTTN còn liên quan đến các hậu quả bất lợi khác nhau cho bà mẹ và trẻ sơ sinh như nhẹ cân khi sinh, sinh non, thai chết lưu, tiền sản giật, thiếu máu ở mẹ và nhiễm trùng huyết, và viêm màng ối [5][1]. Theo McDermott, nguy cơ tương đối bị chậm phát triển và trí trệ tâm thần ở trẻ có mẹ nhiễm trùng niệu trong thai kỳ cao hơn 1,31 lần so với nhóm trẻ mẹ không có nhiễm trùng niệu trong thai kỳ. Nếu phụ nữ có thai mắc bệnh nhưng không điều trị nhiễm trùng niệu, trẻ sinh ra có nguy cơ tương đối chậm phát triển và trì trệ tâm thần là 1,22 lần cao hơn so với những trẻ mà mẹ được điều trị nhiễm trùng niệu [8].

Ở nước ta các nghiên cứu NTTN trên đối tượng phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu của Lê Triệu Hải và cộng sự (2011) có tỷ lệ NTTN trên phụ nữ mang thai là 7,5% [7]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Đoan Trinh và cộng sự (2021) có tỷ lệ là 13,4% [9]. Tại tỉnh Trà Vinh hiện không có nghiên cứu nào tương tự, do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh năm 2023” nhằm góp phần phản ánh, tạo thêm dữ liệu về sức khỏe thai phụ ở Thành phố Trà Vinh và từ đó có kế hoạch nâng cao sức khỏe cho thai phụ.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Xác định tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ có thai đến khám tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh năm 2023.

2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ có thai đến khám tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh năm 2023.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ mang thai có chỉ định xét nghiệm nước tiểu tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh.

Tiêu chuẩn chọn vào:

  • Phụ nữ mang thai đến khám tại phòng khám Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh năm 2023, có chỉ định làm xét nghiệm nước tiểu.

  • Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ:

  • Thai phụ mắc bệnh lý thần kinh hoặc không có khả năng cung cấp thông tin chính xác.

  • Thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả với cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ, sử dụng công thức:

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh

Sau khi tính toán, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 179 đối tượng.

Đánh giá kết quả:

  • Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

  • Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

  • Tỷ lệ kiến thức về nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

  • Các yếu tố liên quan đến nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh

Trong tổng 179 phụ nữ mang thai tham gia nghiên cứu, nhóm tuổi từ 25 - 36 tuổi chiếm nhiều nhất (54,19%). Tỷ lệ sinh sống ở nông thôn chiếm (86,03%). Hầu hết phụ nữ mang thai dân tộc Kinh chiếm nhiều nhất (64,25%), dân tộc Khmer chiếm (35,75%). Trong tổng số phụ nữ mang thai tham gia nghiên cứu, tỷ lệ tốt nghiệp THPT chiếm nhiều nhất (50,27%), tỷ lệ tốt nghiệp CĐ/ĐH/TC trở lên chiếm (14,53%) chỉ nhiều hơn so với tốt nghiệp tiểu học (6,15%). Phần lớn người tham gia nghiên cứu làm nội trợ chiếm (40,22%), tỷ lệ công nhân chiếm (16,75%), tỷ lệ cán bộ viên chức chiếm (14,53%) trong đó tỷ lệ làm nông lại chiếm thấp nhất (1,68%). Về tình trạng kinh tế, hầu như các đối tượng thuộc hộ khá trở lên chiếm chủ yếu (73,18%), hộ cận nghèo (24,58%), hộ nghèo chiếm ít nhất (2,24%).

Tỷ lệ phụ nữ mang thai ở lần đầu có mang chiếm nhiều (49,72%), trong đó lần hai có mang chiếm (35,20%), ba lần có mang trở lên chiếm (15,08%). Trong tổng số phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối chiếm chủ yếu (86,03%), tỷ lệ 3 tháng đầu chiếm thấp nhất (4,47%). Về tiền sử bệnh lý ở phụ nữ mang thai, phần lớn tỷ lệ không có tiền sử bệnh lý chiếm nhiều nhất (94,97%), trong khi đó tỷ lệ bệnh đái tháo đường chiếm (1,12%), tỷ lệ nhiễm trùng niệu trước đó chiếm (2,23%), tỷ lệ các bệnh khác chiếm (1,68%). Bên cạnh đó số lần vệ sinh trong ngày nhiều hơn hai lần chiếm (100%). Đối với nguồn nước vệ sinh hằng ngày, tỷ lệ sử dụng nước nước máy, nước khử khuẩn chiếm (97,21%), tỷ lệ sử dụng nước giếng chiếm (2,79%).

3.2. Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

3.2.1. Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu

Trong tổng số 179 phụ nữa mang thai tham gia nghiên cứu, có 35 trường hợp bị nhiễm trùng tiết niệu chiếm 19,55% và có 144 trường hợp không bị nhiễm trùng tiết niệu chiếm 80,45%.

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu

3.2.2. Tỷ lệ dương tính và âm tính của Esterase bạch cầu và nitrit

Bảng 3.2. Tỷ lệ dương tính và âm tính của Esterase bạch cầu và nitrit

Thông số

Dương tính n(%)

Âm tính n(%)

Esterase bạch cầu

34(18,99%) 145(81,01%)
Nitrit 25(%) 154(86,03%)

Trong tổng số 179 mẫu xét nghiêm có 34 mẫu xét nghiệm có kết quả Esterase bạch cầu dương tính chiếm (18,99%) và 25 mẫu xét nghiệm có kết quả nitrit dương tính chiếm (13,97%).

3.2.3. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lâm sàng ở phụ nữ mang thai

Trong tổng số 179 mẫu xét nghiệm có 9 mẫu xét nghiệm có triệu chứng tiểu đau, tiểu rát chiếm (5,03%), 6 mẫu xét nghiệm có triệu chứng tiểu khó chiếm (3,35%), 11 mẫu xét nghiệm có triệu chứng vừa tiểu đau, tiểu rát và tiểu khó. Phần lớn thai phụ không có triệu chứng lâm sàng chiếm (85,47%).

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng ở phụ nữ mang thai

3.3. Tỷ lệ kiến thức về nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ kiến thức về nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

Trong tổng số 179 phụ nữa mang thai tham gia phỏng vấn có 75 trường hợp biết và có kiến thức về bệnh nhiễm trùng tiết niệu chiếm 41,90% và có 104 trường hợp không biết về bệnh nhiễm trùng tiết niệu chiếm 58,10%.

3.4. Các yếu tố liên quan đến nhiễm trùng tiết niệu ở thai phụ

3.4.1. Mối liên quan giữa nhiễm trùng tiết niệu với một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3. Liên quan giữa nhiễm trùng niệu với các đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu trên phụ nữ mang thai sống ở nông thôn bằng 0,97 lần so với ở thành thị (PR= 0,97, KTC: 0,42–2,27). Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kế (p= 0,95). Nhóm đối tượng dân tộc kinh có tỷ lệ NTTN ở phụ nữ mang thai bằng 0,82 lần so với đối tượng dân tộc khmer (PR= 0,82, KTC: 0,43-1,57). Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p= 0,55).

Tính toán từ nghiên cứu, nhận thấy tỷ lệ NTTN trên phụ nữ mang thai không có khuynh hướng thay đổi theo độ tuổi, cấp học. Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, các cấp học, cũng không có ý nghĩa thống kê ( lần lượt là PR, KTC không xác định). Không tìm thấy mối liên hệ giữa nghề nghiệp với NTTN (p< 0,0001 < 0,05,) nên sự khác biệt giữa 2 nhóm mắc và không mắc không có ý nghĩa thống kê.

Từ kết quả trên, nhận thấy tỷ lệ NTTN trên phụ nữa mang thai có khuynh hướng thay đổi theo tình hình kinh tế hay nguồn nước vệ sinh. Sự khác biệt giữa các nhóm tình hình kinh tế, các nhóm nguồn nước vệ sinh (p< 0,0001, p= 0,0005) nên sự khác biết giữa 2 nhóm mắc và không mắc có ý nghĩa thống kê.

3.4.2. Liên quan giữa nhiễm trùng tiết niệu với tình hình mang thai

Bảng 3.4. Nhiễm trùng tiết niệu với đặc điểm mang thai của thai phụ

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại Trà Vinh

Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhận thấy tỷ lệ NTTN trên phụ nữ mang thai có khuynh hướng tăng từ lần mang thai thứ ba trở lên (p< 0,0001). Không tìm thấy mối liên hệ giữa tiền sử bệnh lý và thời kỳ mang thai với NTTN.

KẾT LUẬN

Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh năm 2023 là 19,55%. Các yếu tố nguy cơ liên quan nhiễm trùng tiết niệu trong thai kỳ bao gồm tình hình kinh tế, nguồn nước vệ sinh, số lần mang thai.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] A. P. Glaser and A. J. Schaeffer, “Urinary tract infection and bacteriuria in pregnancy,” Urologic Clinics, vol. 42, no. 4, pp. 547–560, 2015.

[2] Foxman B, Barlow R, D’Arcy H. Urinary tract infection: self-reported incidence, morbidity and economic costs. Am J Med. 2002;113:5-12.

[3] Hanna Szweda, Marcin Jozwik (2016), “ Urinary tract infections during pregnancy - an updated overview”, Developmental period medicine, 20(4), 263-272.

[4] J. B. Hill, J. S. Sheffield, D. D. McIntire, and G. D. Wendel, “Acute pyelonephritis in pregnancy,” Obstetrics & Gynecology, vol. 105, no. 1, pp. 18–23, 2005.

[5] K. Kalinderi, D. Delkos, M. Kalinderis, A. Athanasiadis, and I. Kalogiannidis, “Urinary tract infection during pregnancy: current concepts on a common multifaceted problem,” Journal of Obstetrics and Gynaecology, vol. 38, no. 4, pp. 448–453, 2018.

[6] L. Yan, Y. Jin, H. Hang, and B. Yan, “The association between urinary tract infection during pregnancy and preeclampsia: a meta-analysis,” Medicine, vol. 97, no. 36, p. e12192, 2018.

[7] Lê Triệu Hải, Nguyễn Duy Tài (2011) Giá trị chẩn đoán của tổng phân tích nước tiểu trong chẩn đoán nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng ở thai phụ trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tạp chí Nghiên cứu y học sản phụ khoa, Y học TP Hồ Chí Minh, tập 15, phụ bản 1.

[8] McDermott S, Callaghan W, Szwejbka L, Mann H, Daguise V. Urinary tract infections during pregnancy and mental retardation and developmental delay. Obstet Gynecol 2000;96:113-9.

[9] Nguyễn Thị Đoan Trinh (2021), “Tình hình nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện Phụ Sản – Nhi Đà Nẵng”. Tạp chí Y học Việt Nam 509(2), tr.154 – 159.

ThSBS. Nguyễn Thị Kim Hiền - ThSBS. Huỳnh Văn Linh - BS Huỳnh Hoài Phương - CN Trần Thị Ngọc Giàu Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Bệnh gan ở phụ nữ mang thai: Cách phòng ngừa

Bệnh gan ở phụ nữ mang thai: Cách phòng ngừa

Bệnh gan là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai. Sự thay đổi trong cơ thể trong thời kỳ mang thai có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh gan, từ viêm gan đến bệnh gan nhiễm mỡ. Để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi, việc hiểu biết về bệnh gan và cách phòng ngừa là rất quan trọng.
Những bệnh gì nên hạn chế ăn rau dền?

Những bệnh gì nên hạn chế ăn rau dền?

Rau dền là một loại rau phổ biến trong bữa ăn của người Việt, được ưa chuộng nhờ tính mát, dễ trồng, giá rẻ và giàu dinh dưỡng. Rau dền chứa nhiều chất xơ, vitamin A, C, sắt, canxi và đặc biệt là chất chống oxy hóa như flavonoid và polyphenol. Tuy nhiên, không phải ai cũng nên ăn rau dền thường xuyên. Với một số người mắc các bệnh lý sau, việc tiêu thụ rau dền quá mức có thể gây tác dụng ngược, ảnh hưởng đến sức khỏe.
Những ai không nên ăn rau ngót – Loại rau lành tính nhưng không dành cho tất cả mọi người

Những ai không nên ăn rau ngót – Loại rau lành tính nhưng không dành cho tất cả mọi người

Rau ngót từ lâu đã được xem là một loại rau lành tính, bổ dưỡng, phổ biến trong bữa cơm gia đình Việt Nam. Với vị ngọt mát, giàu vitamin C, canxi và sắt, rau ngót thường được dùng để giải nhiệt, bổ huyết, hỗ trợ phụ nữ sau sinh phục hồi sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng loại rau này một cách tùy tiện. Dưới đây là những nhóm người không nên hoặc cần thận trọng khi ăn rau ngót, để tránh những tác dụng không mong muốn.

Cùng chuyên mục

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.

Các tin khác

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.
Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Xem thêm
Phiên bản di động