Assessment of Treatment Outcomes for Lumbar Pain Using Electroacupuncture Combined with Shockwave Therapy at Tra Vinh Traditional Medicine Hospital

Đánh giá hiệu quả điều trị đau cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp với sóng xung kích tại Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền Trà Vinh

Tóm tắt: Đau cột sống thắt lưng là một bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân gây ra, ở mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề. Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động. Phương pháp điều trị đau cột sống thắt lưng rất đa dạng và phong phú, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng của nó. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả điều trị đau cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp với sóng xung kích tại Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền Trà Vinh” .

Từ khóa: Hiệu quả, điều trị, đau cột sống thắt lưng, điện châm, sóng xung kích, Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền Trà Vinh.

Summary

Lumbar spine pain is a common disease in clinical practice caused by many reasons, in all ages and all professions. The disease is common in middle-aged and elderly people, but is currently showing a tendency to become younger due to a sedentary lifestyle. Treatment methods for lumbar spine pain are very diverse and rich, each method has its own advantages. Based on the above problems, we conducted a research on the topic "Evaluation of the effectiveness of lumbar spine pain treatment by electroacupuncture combined with shock waves at Tra Vinh Traditional Medicine Hospital".

Key: Effective, treatment, lumbar spine pain, electroacupuncture, shock waves, Tra Vinh Traditional Medicine Hospital.

Ngày nhận bài: 09/2/2025

Ngày phản biện khoa học: 26/2/2025

Ngày duyệt bài: 12/3/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

TỔNG QUAN

1. Phương pháp điện châm

Điện châm là phương pháp dùng một dòng điện nhất định tác động lên các huyệt châm cứu để phòng và chữa bệnh. Dòng điện được tác động lên huyệt qua kim châm, hoặc qua các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt. Điện châm ra đời là một bước phát triển của châm cứu, là phương pháp chữa bệnh và phòng bệnh kết hợp giữa Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Nó phát huy được cả tác dụng của dòng điện điều trị trong vật lý liệu pháp của y học hiện đại lẫn tác dụng của huyệt điều trị trong châm cứu cổ điển.

Theo Y học hiện đại, điện châm có tác dụng kích thích theo cơ chế thể dịch, từ đó đưa đến các tác dụng chống rối loạn chuyển hóa, giảm đau, an thần, điều hòa thể dịch, giãn nở mạch máu, kích thích tái tạo thần kinh, điều hòa trương lực cơ, ổn định huyết áp. Việc sử dụng điện châm cũng tuân theo thủ pháp bổ - tả, trên thực tế lâm sàng khi vận dụng tả pháp hoặc bổ pháp, cần phải chú ý hai thông số chính là tần số của kích thích và cường độ của kích thích để lựa chọn cách thức bổ tả thích hợp trên bệnh lý cụ thể.

Cơ chế tác dụng

  • Gây giãn mạch tại nơi đặt điện cực.

  • Gây tình trạng mẫn cảm tăng, trương lực cơ tăng tại cực âm.

  • Gây tình trạng giảm cảm giác, giảm trương lực cơ, giảm đau, giảm co thắt tại cực dương.

  • Tăng tuần hoàn máu, tăng dinh dưỡng chuyển hóa của các cơ quan tổ chức nằm giữa các điện cực,

  • Các cơ quan ở xa chỗ đặt điện cực nhưng có liên hệ về tiết đoạn thần kinh cũng đồng thời bị ảnh hưởng.

  • Toàn thân: tác dụng an thần, tạo cảm giác khoan khoái dễ chịu (khi người bệnh đang có tình trạng hưng phấn) và ngược lại, nó sẽ tạo ra một tác dụng tăng trương lực thần kinh cơ (khi người bệnh đang suy nhược).

2. Sóng xung kích

2.1. Khái niệm về sóng xung kích

Sóng xung kích là sóng cơ học (tương tự như sóng âm thanh) xuất hiện trong môi trường đàn hồi (khí, lỏng) khi có sự kiện mang tính bùng nổ diễn ra (ví dụ khi bom nổ, máy bay vượt tốc độ âm thanh).

Điều trị bằng sóng xung kích là kỹ thuật ứng dụng sóng cơ học tạo ra bởi luồng khí nén xung lực cao (từ 1,5 đến 4 bar) tác động vào các điểm đau khu trú nhằm mục đích giảm đau và kích thích quá trình lành tổn thương cục bộ.

2.2. Tác dụng sinh học

2.2.1. Cơ chế lan truyền sóng xung kích vào mô cơ thể

Các thiết bị sóng xung kích trong vật lý trị liệu hiện nay thường sử dụng nguyên lý khí nén. Viên đạn được gia tốc bằng áp lực khí nén (5-10m/s), sẽ chuyển động tới đập vào đầu phát làm viên đạn dừng đột ngột, động năng của viên đạn truyền cho đầu phát, nếu đầu phát tiếp xúc với mô qua lớp gen dẫn, động năng này sẽ truyền vào mô cơ thể theo dạng sóng xung kích phân kỳ.

Các tế bào, mô trong cơ thể tại vùng chịu tác động kích thích của sóng xung kích sẽ gây nên các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, hấp thụ, truyền qua giống với các tác động cơ học khác. Năng lượng sóng xung kích được hấp thụ trong mô sẽ gây nên các phản ứng sinh học. Tùy thuộc vào các loại mô khác nhau mà đáp ứng sinh học có khác nhau, do đó, hiệu quả điều trị khác nhau.

2.2.2. Hiệu ứng sinh học dưới tác dụng của sóng xung kích

Sóng xung kích gây tác động áp lực cơ học trực tiếp lên mô hoặc tác động gián tiếp qua việc tạo các bóng năng lượng, sau đó, các bóng năng lượng bị vỡ ra tạo áp lực tới mô, tế bào. Tùy thuộc vào mật độ năng lượng của sóng xung kích tác động tới mô, có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau, được tóm tắt trong sơ đồ sau:

2.2.3. Tác dụng lâm sàng của sóng xung kích

- Kích thích quá trình sửa chữa và tái tạo mô:

+ Cải thiện chuyển hóa và vi tuần hoàn: Sóng xung kích kích thích quá trình tái tạo mạch máu, hình thành mạch máu mới, cải thiện tình trạng cấp máu tại khu vực tổn thương tạo thuận lợi cho quá trình tái tạo lại mô.

+ Tăng cường sản xuất collagen tạo thuận lợi cho quá trình sửa chữa các cấu trúc bị hư hỏng của hệ cơ xương và dây chằng.

- Giảm đau do giảm căng cơ, ức chế sự co thắt; tăng cường phân tán chất P (chất trung gian dẫn truyền đau).

- Phục hồi vận động do làm tan sự vôi hóa của các nguyên bào sợi.

2.3. Chỉ định và chống chỉ định điều trị

2.3.1. Chỉ định

- Viêm cân gan chân.

- Viêm gân Achille.

- Gai xương gót.

- Đau vùng gân khoeo chân.

- Viêm gân bánh chè.

- Hội chứng đau xương bánh chè, đau cơ chày trước.

- Đau vùng khớp háng và dải chậu chày.

- Đau vùng khớp cùng-chậu.

- Hội chứng đau thắt lưng.

- Hội chứng ống cổ tay.

- Đau do các chồi xương nhỏ bàn tay.

- Tình trạng viêm, canxi hóa của gân vùng khớp vai.

- Viêm lồi cầu xương cánh tay.

- Hội chứng đau cổ vai.

- Điểm đau chói ở cơ.

- Căng dãn/co thắt cơ cấp tính sau hoạt động thể thao.

2.3.2.Chống chỉ định

- Phổi: Sóng xung kích không được có bất kỳ tác động nào trên vùng bề mặt có chứa phổi, gồm có tim, đốt sống ngực, các cơ ở vùng ngực, xương ức.

- Không được tác động lên vùng mắt, vùng não.

- Không tác động trực tiếp lên các dây thần kinh lớn.

- Không điều trị trên vết thương hở.

- Không điều trị trên vùng có cấy ghép kim loại.

- Không điều trị trên các đầu xương đang phát triển.

- Không điều trị trên bộ phận sinh dục.

- Không điều trị trên vùng bụng đối với bệnh nhân mang thai.

- Không điều trị đối với bệnh nhân mắc chứng rối loạn đông máu.

- Không điều trị trên vùng bị nhiễm trùng.

- Không điều trị đối với bệnh nhân ung thư.

- Không điều trị kết hợp với tiêm corticosteroid.

- Có nguy cơ chảy máu: chấn thương cấp, rối loạn đông máu.

- Đầu xương đang phát triển ở trẻ em.

PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đến điều trị nội trú tại Bệnh viện Y Dược truyền tỉnh Trà Vinh, không phân biệt giới tính và nghề nghiệp, có đủ tiêu chuẩn chọn bệnh theo y học hiện đại và y học cổ truyền, tình nguyện tham gia nghiên cứu.

2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại

+ Đau vùng thắt lưng, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.

+ Hạn chế tầm vận động cột sống thắt lưng ở các tư thế: cúi, ngửa,nghiêng, quay, Chỉ số Schober, chỉ số tay đất,...

+ Cận lâm sàng có hình ảnh X-quang thường quy, MRI

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh theo YHCT

Bệnh nhân được chẩn đoán: yêu thống, chứng tý.

3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

  • Bệnh nhân đau vùng thắt lưng nguyên nhân do lao, ung thư, chấn thương cột sống…

  • Bệnh nhân có kèm theo các bệnh khác như: suy tim, bệnh tâm thần…

  • Bệnh nhân có chống chỉ định.

  • Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

  • Bệnh nhân không tuân thủ theo quy trình điều trị.

4. Thiết kế nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp, so sánh trước sau không có nhóm đối chứng.

  • Cỡ mẫu: Gồm >30 bệnh nhân được chẩn đoán là đau cột sống thắt lưng điều trị nội trú tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Tỉnh Trà Vinh, không phân biệt giới tính và nghề nghiệp, có đủ tiêu chuẩn chọn bệnh, tiến hành tư vấn, cam kết nghiên cứu, thu thập số liệu, đồng thời làm các xét nghiệm để chọn bệnh.

5. Tiêu chuẩn theo dõi và đánh giá

* Tất cả bệnh nhân đều được theo dõi và đánh giá bằng bảng theo dõi

Lúc bắt đầu tham gia điều trị

So sánh trước và sau điều trị.

* Tiêu chuẩn đánh giá:

5.1. Đánh giá triệu chứng cơ năng: Đau theo thang điểm đánh giá đau Wong - Baker

Đánh giá hiệu quả điều trị đau cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp với sóng xung kích tại Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền Trà Vinh

5.2. Đánh giá tầm vận động:

  • Chỉ số Schober . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .:

  • Chỉ số tay đất. .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .:

  • Tầm vận động: Cúi, ngữa, nghiêng, quay

5.3. Đánh giá các triệu chứng khác:

6. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

6.1. Thu thập số liệu

  • Đánh giá trực tiếp bằng phiếu nghiên cứu;

  • Đối chiếu với hồ sơ bệnh án lưu.

6.2. Xử lý số liệu

  • Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 13.0

7. Vấn đề y đức trong nghiên cứu: Phương pháp trên không vi phạm về Y đức vì đã thực hiện tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Trà Vinh. Thuộc danh mục kỹ thuật đã được Sở Y tế Trà Vinh phê duyệt thực hiện tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Trà Vinh.

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

1. Kết quả sau điều trị

1.1. Đánh giá theo điểm đau

Điểm đau

Tổng số

Điểm đau TB

KTC 95%

P

Điểm đau trước điều trị

50

7,46

7,16-7,76

= 0,000

Điểm đau sau điều trị đến lần 7

50

1,81

1,55-2,06

Nhận xét: Điểm đau giảm dần; Điểm đau trung bình trước điều trị, sau điều trị 07 lần khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

1.1. Đánh giá theo tầm vận động

Chỉ số

Nghiệm pháp Schober

Tổng số

Chỉ số

KTC 95%

P

Chỉ số trước điều trị

50

11,5

11,34-11,65

= 1,000

Chỉ số sau điều trị đến lần 7

50

13,07

12,9-13,25

Nhận xét: Chỉ số Nghiệm pháp Schober trung bình trước và sau điều trị lần 7 có tăng lên. Tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê P=1 (qua rà soát lúc nhập liệu có sai xót số liệu đánh giá).

1.2. Đánh giá theo tầm vận động

Chỉ số

Khoảng cách tay- mặt đất

Tổng số

Chỉ số

KTC 95%

P

Chỉ số trước điều trị

50

27,44

25,15-29,73

=0,000

Chỉ số sau điều trị

50

15.41

12.91-17,92

Nhận xét: Chỉ số khoảng cách tay – mặt đất trung bình trước và sau điều trị lần 7 có khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0.001.

1.3. Đánh giá kết quả chung sau điều trị:

Số lượng

Tỷ lệ %

Tốt

40

80,00%

Khá

7

14,00%

Trung bình

3

6,00%

Kém

0

0,00%

Tổng

50

100%

Nhận xét: kết quả điều trị chung sau điều trị trong 50 bệnh đạt kết quả tốt chiếm tỷ lệ 80%, Khá chiếm 14%, trung bình chiếm 6%, kém 0%.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

1. Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp Điện châm kết hợp với Sóng xung kích trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng.

1.1. Đánh giá theo điểm đau

Điểm đau giảm dần; Điểm đau trung bình trước điều trị, sau điều trị 07 lần khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

Tuy nhiên đánh giá sau điều trị lần 1 điểm đau không có sự khác biệt phải đến lần điều trị 2 mới có sự khác biệt.

1.2. Đánh giá Chỉ số Nghiệm pháp Schober

Chỉ số Nghiệm pháp Schober trung bình trước và sau điều trị lần 7 có tăng lên.

1.3. Chỉ số Khoảng cách tay- mặt đất

Chỉ số khoảng cách tay – mặt đất trung bình trước và sau điều trị lần 7 có khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0.001.

1.4. Đánh giá kết quả chung sau điều trị:

Kết quả điều trị chung sau điều trị trong 50 bệnh đạt kết quả tốt chiếm tỷ lệ 80%, Khá chiếm 14%, trung bình chiếm 6%, kém 0%.

2. Ghi nhận tác dụng không mong muốn của Điện châm kết hợp với Sóng xung kích trong quá trình điều trị.

Nhóm nghiên cứu ghi nhận 01 tác dụng phụ không mong muốn là đau tại chỗ châm cứu chiếm tỷ lệ 22% bệnh nhân. Chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn khác.

3. Kiến nghị.

- Phương pháp điều trị Điện châm kết hợp với Sóng xung kích có hiệu quả điều trị tốt trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng cần đưa vào phác đồ điều trị phổ biến cho người bệnh nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền.

- Bác sĩ điều trị cần nâng cao kỹ năng châm cứu để hạn chế tối đa tác dụng đau tại chỗ châm cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.

  2. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp.

  3. Bệnh viện Bạch Mai (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.

  4. Bộ Y tế (2017). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.

  5. Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Đau thắt lưng", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.

  6. Quyết định 5013/QĐ-BYT ngày 01/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”.

BSCKI. Trần Văn Bội; ThSĐD. Vũ Thị Đào Trường Y Dược - Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Tổng quan hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa bằng các phương pháp y học cổ truyền

Tổng quan hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa bằng các phương pháp y học cổ truyền

Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm tổng hợp, phân tích hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa (TKT) bằng các phương pháp Y học cổ truyền (YHCT) công bố gần đây nhất, từ đó hệ thống hóa dữ liệu, cập nhật các thông tin để có căn cứ khoa học cụ thể trong nghiên cứu, học tập và ứng dụng vào điều trị cho bệnh nhân (BN). Kết quả chỉ ra rằng, điều trị đau TKT: (1) Thủy châm kết hợp điện châm và bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh hiệu quả hơn so với không kết hợp thủy châm; (2) Tác động cột sống kết hợp với điện châm hiệu quả hơn xoa bóp bấm huyệt (XBBH) kết hợp với điện châm; (3) Nắn chỉnh cột sống kết hợp điện châm, hồng ngoại hiệu quả hơn XBBH kết hợp điện châm, hồng ngoại; (4) Điện châm huyệt giáp tích L1-L5 kết hợp với các huyệt theo công thức cùng bài thuốc khớp, điện xung hiệu quả hơn so với không kết hợp điện châm giáp tích L1-L5; (5) Sử dụng cấy chỉ POD vào huyệt điều trị đau thần kinh tọa là một phương pháp điều trị có kết quả tốt, an toàn. (6) Điện châm và XBBH kết hợp viên hoàn cứng Tam tý có hiệu quả điều trị đau TKT do thoái hóa cột sống thắt lưng (CSTL); (7) Bài thuốc Thân thống trục ứ thang kết hợp với thủy châm có hiệu quả điều trị đau TKT do thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ); (8) Điện châm, XBBH kết hợp bài thuốc Tứ vật đào hồng có hiệu quả điều trị đau TKT thể huyết ứ; (9) Sóng ngắn kết hợp XBBH, điện châm và kéo giãn cột sống có hiệu quả với BN TVĐĐ CSTL; (10) Siêu âm trị liệu kết hợp thuốc thấp khớp hoàn P/H và châm cứu có hiệu quả với BN đau TKT do thoái hóa CSTL. Từ khóa: Điều trị; điện châm; thủy châm; bài thuốc.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động