Determinants of Patient Satisfaction Toward Nursing Care in Clinical Settings

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ chăm sóc điều dưỡng

Để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thì việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh từ lâu đã trở thành một yếu tố quan trọng phản ánh khách quan chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một cơ sở y tế,1 trong đó sự hài lòng của bệnh nhân đối với chăm sóc điều dưỡng là một chìa khóa quan trọng giúp các nhà quản lý bệnh viện xác định được các kì vọng của bệnh nhân để có thể đưa ra các chiến lược nhằm điều chỉnh, cải tiến, nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách thích hợp đáp ứng những kì vọng này.

Tóm tắt:

Sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ chăm sóc điều dưỡng là một thành phần quan trọng, đã trở thành một yếu tố phản ánh khách quan chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một cơ sở y tế. Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả kết hợp nghiên cứu định tính với 384 bệnh nhân tham gia nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Tiền Giang, với mục tiêu mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc điều dưỡng, nhằm giúp các nhà quản lý bệnh viện có các chiến lược điều chỉnh, cải tiến, nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Kết quả ghi nhận yếu tố đặc điểm dân số học của người bệnh: nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân có ảnh hưởng đến điểm đánh giá của bệnh nhân về sự hài lòng của chăm sóc điều dưỡng. Các chăm sóc hỗ trợ về tinh thần, kỹ năng chuyên môn, thông tin về tình trạng bệnh tật và giáo dục sức khỏe của điều dưỡng đối với bệnh nhân được cung cấp đầy đủ rõ ràng góp phần tạo nên sự hài lòng của người bệnh, làm người bệnh an tâm điều trị.

Từ khóa: Yếu tố ảnh hưởng, sự hài lòng, người bệnh, chăm sóc điều dưỡng.

Summary:

Patient satisfaction with nursing care is an important component, which has become an objective factor reflecting the quality of medical examination and treatment services of a medical facility. In this study, a cross-sectional descriptive method combined with qualitative research was used with 384 patients participating in the study at Tien Giang Provincial General Hospital, with the aim of describing some factors affecting patient satisfaction with nursing care, in order to help hospital managers have strategies to adjust, improve and enhance health care services. The results show that the demographic characteristics of patients: age group, education level, occupation, marital status have an impact on the patient's assessment of nursing care satisfaction. The emotional support, professional skills, information about the patient's condition and health education provided by nurses to patients are clearly and fully contribute to patient satisfaction, making patients feel secure during treatment.

Keywords: Influencing factors, satisfaction, patients, nursing care.

Ngày nhận bài: 11/02/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 11/03/2025

Ngày duyệt đăng: 14/03/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

Đặt vấn đề

Để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thì việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh từ lâu đã trở thành một yếu tố quan trọng phản ánh khách quan chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một cơ sở y tế,1 trong đó sự hài lòng của bệnh nhân đối với chăm sóc điều dưỡng là một chìa khóa quan trọng giúp các nhà quản lý bệnh viện xác định được các kì vọng của bệnh nhân để có thể đưa ra các chiến lược nhằm điều chỉnh, cải tiến, nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách thích hợp đáp ứng những kì vọng này.

Tuy nhiên sự hài lòng của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sự tương tác giữa điều dưỡng và bệnh nhân, kỹ năng chuyên môn của điều dưỡng, khả năng tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân…2,3 những điều đó đã tạo nên một rào cản trong quá trình điều trị, hồi phục sức khỏe của người bệnh, tác động đáng kể đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ của bệnh viện. Vì vậy, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc điều dưỡng là rất quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ y tế, đặc biệt là dịch vụ điều dưỡng. Trong nghiên cứu này chúng tôi nhằm mục tiêu mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc điều dưỡng tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Tiền Giang năm 2022. Đây sẽ là tiền đề giúp nâng cao sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện trong tương lai.

Tổng quan nghiên cứu

Theo Hiệp hội Điều dưỡng Hoa Kỳ, sự hài lòng của bệnh nhân đối với công tác chăm sóc của điều dưỡng được hiểu là ý kiến, cảm nhận, đánh giá của người bệnh về công tác chăm sóc mà người bệnh nhận được từ các điều dưỡng trong quá trình vào viện khám và điều trị.

Sự hài lòng của người bệnh là một thước đo quan trọng để đo lường chất lượng chăm sóc sức khỏe của một cơ sở y tế, tuy nhiên sự hài lòng đó có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Năm 2001, cấu trúc lý thuyết về các điểm tác động đến sự hài lòng của người bệnh đã được Jorgen Nathorst-Boos và cộng sự tạo nên, theo cấu trúc này thì sự hài lòng của bệnh nhân lệ thuộc vào nhiều vấn đề như: chữa trị của bác sĩ, chăm sóc của điều dưỡng, yêu cầu bệnh nhân, môi trường cơ sở khám chữa bệnh, quy chuẩn cộng đồng, đào tạo, vấn đề cảm xúc và hoàn cảnh cơ sở khám chữa bệnh.4 Theo tìm hiểu của Ayele Semachew Kasa tình trạng hôn nhân, trình độ hiểu biết, sau một thời gian chữa trị của người bệnh tác động đáng kể đến sự hài lòng của người bệnh với chăm sóc điều dưỡng.5

Tại Việt Nam, sự hài lòng của người bệnh đối với các dịch vụ chăm sóc cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lý năm 2013 đã cho thấy tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh về công tác điều dưỡng tại khoa Nội tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang là 65%. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Bá Anh tại 3 khoa lâm sàng (khoa Phẫu thuật tiêu hoá, khoa Chấn thương chỉnh hình I, khoa điều trị theo yêu cầu) của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cho thấy 93,5% bệnh nhân hài lòng với chất lượng chăm sóc của điều dưỡng. Hơn nữa, các nghiên cứu còn cho thấy mức độ hài lòng của bệnh nhân bị tác động bởi nhiều yếu tố: sự điều trị của bác sĩ, chăm sóc của điều dưỡng, nhu cầu người bệnh, môi trường bệnh viện, tình trạng sức khỏe, giáo dục và yếu tố tâm lý. Ngoài ra, các yếu tố cá nhân như tuổi của bệnh nhân và kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hài lòng của bệnh nhân.6,7 Để can thiệp, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, việc hiểu rõ các yếu tố này liên quan như thế nào đối với sự hài lòng của người bệnh là vô cùng cần thiết.

Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận yếu tố đặc điểm dân số học của người bệnh: nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân có ảnh hưởng đến điểm đánh giá của bệnh nhân về sự hài lòng chăm sóc điều dưỡng, nhóm tuổi càng cao trên 61 tuổi, nghề nghiệp nông dân thì điểm đánh giá của bệnh nhân về sự hài lòng chăm sóc của điều dưỡng càng cao, ngược lại đối tượng học vấn cao, chưa kết hôn có điểm đánh giá càng thấp. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Thị Thủy tại bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình năm 2020 kết luận rằng tỉ lệ hài lòng của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ học vấn, ngày nằm viện,8 ngoài ra kết quả còn tương đồng với tác giả Nguyễn Hữu Thắng khi nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng bệnh viện tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 đã cho thấy nhóm tuổi bệnh nhân càng cao thì xu hướng điểm trung bình hài lòng càng lớn và nhóm bệnh nhân là nông dân có điểm trung bình cao hơn các nhóm bệnh nhân có nghề nghiệp khác.9 Trong nghiên cứu của Dragana Milutinovic và cộng sự cũng đã chỉ ra mối tương quan đáng kể giữa sự hài lòng của bệnh nhân và tình trạng hôn nhân của họ, ở bệnh nhân đã kết hôn có sự hài lòng cao gấp 4,2 lần so với bệnh nhân chưa kết hôn10. Điều này cho thấy người trẻ tuổi, người chưa kết hôn có những kỳ vọng lớn hơn về dịch vụ chăm sóc của điều dưỡng, thêm vào đó do tần suất sử dụng dịch vụ y tế có thể có tương quan thuận với tỷ lệ hài lòng, với người lớn tuổi sử dụng dịch vụ y tế nhiều hơn người trẻ, do đó kỳ vọng của họ giảm xuống qua nhiều lần sử dụng nên họ hài lòng hơn với chăm sóc điều dưỡng mà họ nhận được.

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố chăm sóc hỗ trợ về tinh thần, sự giao tiếp và kỹ năng chuyên môn của điều dưỡng như bệnh nhân được cán bộ y tế đón tiếp niềm nở, được theo dõi hỏi thăm bệnh hàng ngày, cổ vũ động viên, thái độ vui vẻ, trân trọng của điều dưỡng đối với bệnh nhân, điều dưỡng thực hành đúng các phương pháp kỹ thuật chuyên môn đã góp phần tạo nên sự hài lòng của người bệnh. Theo nghiên cứu của tác giả Lưu Minh Châu về đánh giá sự hài lòng của người bệnh tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hổi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2019 ghi nhận sự hài lòng của bệnh nhân về giao tiếp và tương tác với nhân viên y tế rất cao (trên 98,8%) và theo Nguyễn Hữu Thắng sự hài lòng của bệnh nhân có liên quan chặt chẽ, tích cực với mối liên hệ giao tiếp của điều dưỡng và bệnh nhân.9,11

Một yếu tố góp phần tạo nên sự hài lòng của bệnh nhân về chăm sóc điều dưỡng được ghi nhận là việc cung cấp thông tin về tình trạng bệnh tật và giáo dục sức khỏe của điều dưỡng, khi bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được cung cấp đầy đủ rõ ràng về tình trạng bệnh tật của mình, được hướng dẫn cách tự chăm sóc sẽ góp phần làm bệnh nhân an tâm điều trị, điều đó phù hợp với nghiên cứu của Lưu Minh Châu với kết quả cho thấy bệnh nhân rất hài lòng về mặt cung cấp thông tin, đạt trên 99,5%. Đây là yếu tố góp phần cho sự thành công của Bệnh viện trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.11

Kết luận

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích cho thấy các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, sự chuyên nghiệp trong thực hiện chăm sóc của điều dưỡng, nhân viên y tế đón tiếp niềm nỡ, nhiệt tình, thái độ vui vẻ tôn trọng bệnh nhân, các thông tin về tình trạng bệnh tật và giáo dục sức khỏe được cung cấp đầy đủ rõ ràng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh.

Tài liệu tham khảo

1. Karaca A, Durna Z. Patient satisfaction with the quality of nursing care. Nursing open. 2019;6(2):535-545

2. Nguyễn Thị Nguyệt, Đặng Thanh Hằng, Nguyễn Thị Việt Nga và cộng sự. Khảo sát sự hài lòng của người bệnh nội trú đối với công tác chăm sóc của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2021. Tạp chí khoa học điều dưỡng. 2022;(5)2:6-18

3. Usman S, Wardani E. An Evaluation of Patient Satisfaction with Nursing Care: A Qualitative Study in an Indonesian Hospital. Ethiopian Journal of Health Sciences. 2020;30(6)

4. Nathorst‐Böös J, Munck IM, Eckerlund I, Ekfeldt‐Sandberg C. An evaluation of the QSP and the QPP: two methods for measuring patient satisfaction, International Journal for Quality in health care. 2001;13(3):257-264.

5. Kasa AS, Gedamu H. Predictors of adult patient satisfaction with nursing care in public hospitals of Amhara region, Northwest Ethiopia. BMC health services research. 2019;19(1):1-9.

6. Nguyễn Ngọc Lý. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú về công tác chăm sóc điều dưỡng tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2013. Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Đại học Y tế Công cộng. 2013, trang 60-67.

7. Nguyễn Bá Anh. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chất lượng chăm sóc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2012, Tạp chí Y tế công cộng. 2012;(45), trang 33-44.

8. Lê Thị Thủy. Khảo sát giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế hướng đến sự hài lòng của khách hàng đến điều trị nội trú tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình. Điều dưỡng Việt Nam. 2020, trang 42

9. Nguyễn Hữu Thắng, Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự. Sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng bệnh viện tại Việt Nam: nghiên cứu tổng quan có hệ thống giai đoạn 2000-2015. Tạp chí y tế công cộng. 2015;số 45:33-44

10. Milutinović D, Simin D, Brkić N, Brkić S. The patient satisfaction with nursing care quality: the psychometric study of the Serbian version of PSNCQ questionnaire, Scandinavian journal of caring sciences. 2012;26(3):598-606

11. Lưu Minh Châu, Nguyễn Xuân Thủy. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2019, Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam. 2019;3(36):67-72

ThS. Nguyễn Như Hiền; ThS. Nguyễn Hiếu Thảo; CN Huỳnh Vĩnh Nghiệp - Trường Đại Học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Bộ Y tế lập 4 đoàn khảo sát sự hài lòng của người bệnh trên toàn quốc

Bộ Y tế lập 4 đoàn khảo sát sự hài lòng của người bệnh trên toàn quốc

Bộ Y tế vừa lập 4 đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện, khảo sát sự hài lòng người bệnh, nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước.
Ngành Y tế tỉnh Đắk Lắk: Hướng đến sự hài lòng của người bệnh

Ngành Y tế tỉnh Đắk Lắk: Hướng đến sự hài lòng của người bệnh

SKV- Trong thời gian qua, nhờ sự nỗ lực đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế trong toàn ngành đã có những đánh giá tích cực của người dân đối với chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế ở tỉnh Đắk Lắk. Đây vừa là động lực vừa là mục tiêu để các bộ y tế tiếp tục hoàn thiện, khắc phục thiếu sót, cải tiến chất lượng để phục vụ người bệnh ngày càng tốt hơn.

Cùng chuyên mục

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

TÓM TẮT: Mục tiêu: Làm rõ những khó khăn trong nhận diện Thuốc Nam và ý nghĩa của việc xác định khái niệm đối với nghiên cứu lịch sử y học Việt Nam. Phương pháp: Phân tích khái niệm, đối chiếu thuật ngữ và đọc phân tích một số tư liệu thứ cấp được lựa chọn có chủ đích. Kết quả: Bài viết nhận diện bốn vấn đề: sự đa dạng tên gọi; quan hệ không đồng nhất giữa các thuật ngữ gần gũi; giới hạn của việc chỉ căn cứ vào nguồn gốc dược liệu; và sự khác biệt giữa cây thuốc, bài thuốc, tri thức, thực hành và sản phẩm. Bài viết cũng phân biệt khái niệm lịch sử với cách xác định Thuốc Nam trong Thông tư số 55/2025/TT-BYT. Kết luận: Cần xem xét tên gọi trong bối cảnh lịch sử và đánh giá căn cứ của từng tư liệu, tránh cả bỏ sót nguồn liên quan vì khác tên gọi lẫn gộp các hiện tượng khác nhau vào một phạm trù.
Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.

Các tin khác

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Xem thêm
Phiên bản di động