Lecture Program on the Applied Inheritance of Traditional Southern Vietnamese Herbal Medicine by Dr. Nguyen Kieu

Chương trình giảng ứng dụng thừa kế thuốc Nam thầy Nguyễn Kiều

(SKV) - Thầy Nguyễn Kiều là một trong những người có công lớn trong việc sáng lập và phát triển Trường Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh – cái nôi đã đào tạo nên biết bao thế hệ thầy thuốc tài năng và đầy tâm huyết. Với lòng nhiệt thành và đam mê mãnh liệt dành cho Y học dân tộc, thầy không chỉ là người giảng dạy mà còn là nhà nghiên cứu kiệt xuất, luôn cần mẫn sưu tầm, gìn giữ, phát huy giá trị của thuốc Nam trong điều trị bệnh.

Từ khóa: Thầy Nguyễn Kiều; Thuốc Nam; Y học cổ truyền.

Summary:

(SKV) – Master Nguyễn Kiều is widely recognized as one of the key figures in the founding and development of Tue Tinh Traditional Medicine School — the cradle that has nurtured generations of talented and dedicated physicians. With unwavering enthusiasm and a deep passion for traditional Vietnamese medicine, he has not only served as a respected educator but also as a distinguished researcher, diligently collecting, preserving, and promoting the value of Southern herbal medicine (thuốc Nam) in disease treatment.

Keywords: Master Nguyễn Kiều; Southern herbal medicine; Traditional medicine.


NỘI DUNG:

“Các bài thuốc Nam – Bài bình can gia giảm theo kinh nghiệm chữa một số bệnh trẻ em: Bộ máy tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, thần kinh” của cố lương y Nguyễn Kiều.

MỞ BÀI

Giới thiệu tóm tắt về thầy Nguyễn Kiều:

Thầy Nguyễn Kiều là một trong những người có công lớn trong việc sáng lập và phát triển Trường Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh – cái nôi đã đào tạo nên biết bao thế hệ thầy thuốc tài năng và đầy tâm huyết. Với lòng nhiệt thành và đam mê mãnh liệt dành cho Y học dân tộc, thầy không chỉ là người giảng dạy mà còn là nhà nghiên cứu kiệt xuất, luôn cần mẫn sưu tầm, gìn giữ, phát huy giá trị của thuốc Nam trong điều trị bệnh.

Thầy Nguyễn Kiều đặc biệt nổi bật với phương pháp giảng dạy thiết thực, gần gũi và dễ tiếp cận trong ứng dụng thuốc Nam. Trong suốt quá trình giảng dạy, thầy luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ công năng, xuất xứ và cách phối hợp các vị thuốc sao cho hiệu quả, vừa an toàn, vừa bền vững cho sức khỏe người bệnh.

Các bài giảng của thầy không chỉ truyền thụ lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cho học viên, giúp họ ứng dụng linh hoạt các bài thuốc Nam vào điều trị. Nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ của thầy, Trường Tuệ Tĩnh đã trở thành địa chỉ uy tín, nơi ươm mầm nhiều thế hệ lương y có "tâm" và có "tầm", góp phần gìn giữ và phát triển nền Y học cổ truyền Việt Nam.

Những cống hiến của thầy Nguyễn Kiều trong việc phát triển và bảo tồn YHCT nước nhà là vô cùng quý giá – là ngọn đèn soi đường cho lớp lớp học trò noi theo.

Hôm nay, khi ngồi viết những dòng này, lòng tôi trào dâng niềm xúc động, biết ơn và kính trọng thầy Nguyễn Kiều cùng thế hệ các thầy Hoàng Thủ (hiệu trưởng Trường YHCT Tuệ Tĩnh sau khi thầy Nguyễn Kiều qua đời ngày 2/12/1974), thầy Mai, thầy Chi, thầy Khi, thầy Sai, thầy Cành… Những bậc danh y mà tôi may mắn được học hỏi và thấm nhuần tri thức trong những năm tháng học tập tại Trường Tuệ Tĩnh, giai đoạn 1974 – 1977.

Thầy không chỉ là người sáng lập ngôi trường, mà còn là người thắp lên ngọn lửa đam mê và niềm tin yêu đối với Y học cổ truyền trong lòng chúng tôi. Những bài giảng của thầy không đơn thuần là truyền đạt kiến thức, mà còn là những bài học về nhân cách, về lòng yêu thương con người và sự tận tụy với nghề y.

Chúng tôi vẫn còn vẹn nguyên ký ức về những buổi học đầy ắp tri thức, những cuộc thảo luận sôi nổi, và cả những lời dạy ân cần, chân thành mà thầy dành cho từng học trò. Thầy là người thầy về chuyên môn, là người cha tinh thần, là người anh lớn trong mỗi trái tim học trò. Mỗi lời thầy dạy đều thấm đẫm tình thương và trách nhiệm, để rồi khắc ghi trong tâm trí chúng tôi câu nói bất hủ: “Lương y như từ mẫu.”

Thầy ơi! Những năm tháng học trò nay đã xa. Nhưng những gì thầy gieo trồng vẫn mãi là ngọn lửa âm ỉ cháy, soi rọi và nâng đỡ chúng tôi vượt qua bao thử thách trong hành trình làm nghề. Xin cảm ơn thầy – người đã cống hiến trọn vẹn tâm huyết để gây dựng một nền tảng vững chắc cho bao thế hệ thầy thuốc kế tiếp, tiếp tục phát triển những giá trị mà thầy đã dựng xây.

Dẫu thời gian có trôi qua bao nhiêu năm tháng, thì chúng tôi – những học trò của thầy – vẫn luôn khắc ghi và tri ân sâu sắc. Thầy mãi là người thầy đáng kính trong trái tim mỗi chúng tôi.

Với tất cả lòng biết ơn, ThS-BS Phan Thị Phương Hằng, Cựu học viên khóa 1974 – 1977.

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG ỨNG DỤNG THỪA KẾ THUỐC NAM THẦY NGUYỄN KIỀU
Lương y Nguyễn Kiều

NỘI DUNG:

I. CÁC BÀI THUỐC NAM – BÀI BÌNH CAN GIA GIẢM THEO KINH NGHIỆM CHỮA MỘT SỐ BỆNH TRẺ EM

1. Sởi (Theo Thầy Nguyễn Kiều)

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân: Sởi là một bệnh thường gặp ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi. Theo Đông y, bệnh do dịch lệ; theo Tây y, do virus, thường phát vào mùa đông - xuân.

Biểu hiện: Trên da mọc mụn đỏ, lấm tấm, hơi gồ lên, sờ có cảm giác vướng tay, như hạt vừng — còn gọi là "ma chẩn".

1.2. Các thể bệnh:

1.2.1. Thể sởi thuận:

  • Triệu chứng: Sốt nhẹ, đầu nóng, toàn thân mọc mụn đỏ lấm tấm. Cần tuyệt đối tránh gió cho trẻ.
  • Điều trị: Giúp sởi mọc đều khắp toàn thân. Nếu sởi chưa mọc đều, cần:
    • Bài thuốc thông khí, tỏa nhiệt:
      • Tía tô: 8g – Tác dụng phát tán phong hàn, tỏa nhiệt từ trong ra
      • Kinh giới: 12g – Như trên
      • Bạc hà: 12g – Như trên
      • Lá tre: 8g – Thanh nhiệt
      • Củ sắn dây: 12g – Thanh nhiệt
      • Cam thảo dây: 12g – Thanh nhiệt, điều hòa
      • Lá hẹ: 12g – Giải độc, sát khuẩn phế
      • Lá xương sông: 8g – Thanh nhiệt phế
    • Cách dùng:
      • Sắc với 300 ml nước, cô còn 150 ml, chia 2–3 lần uống trong ngày.
      • Nếu sởi chưa mọc đều, kết hợp xoa xát ngoài da: Giã nhỏ 1 chén hạt mùi, trộn rượu, sao nóng, bọc vải xát nhanh vào vùng da chưa mọc.
    • Lưu ý: Tuyệt đối tránh gió để phòng sởi chạy hậu.

1.2.2. Thể sởi nghịch:

  • Triệu chứng: Sốt cao, ho, gò má đỏ, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ khô, khát nước.
  • Điều trị: Thanh nhiệt huyết, thanh phế, giải độc, an thần, bồi dưỡng tích cực.
  • Bài thuốc:
    • Lá dâu non: 12g – Dưỡng âm, an thần
    • Đậu đỏ: 8g – Thanh nhiệt, lợi thủy
    • Mạch môn: 8g – Thanh phế, sinh tân
    • Củ mài (sao vàng): 8g – Bổ tỳ
    • Hạt sen (sao vàng): 8g – Dưỡng tâm, kiện tỳ
    • Cam thảo dây: 8g – Điều hòa các vị
    • Sắc với 400 ml nước, còn 200 ml, chia 2–4 lần uống/ngày
    • Nếu ho kéo dài, thêm:
      • Củ rẻ quạt: 4g – Tiêu đờm, kháng viêm
      • Vỏ rễ dâu (tẩm mật sao): 20g – Thanh phế
      • Lá chanh: 12g – Giải biểu
      • Bách bộ: 12g – Trị ho
    • Nếu có triệu chứng lỵ, rối loạn tiêu hóa, thêm:
      • Rau sam: 12g – Thanh nhiệt, giải độc
      • Cỏ nhọ nồi: 12g – Cầm máu, mát huyết
      • Binh lang: 8g – Tiêu tích, trừ giun

→ Sắc uống như trên.

  • Phòng bệnh:
    • Bồi dưỡng chính khí, hạn chế ăn thịt, đường.
    • Khi có dấu hiệu dịch: nghỉ ngơi, vệ sinh răng miệng, uống đủ nước, ăn nhiều trái cây.
    • Với trẻ đang bệnh: Ăn thức ăn lỏng, kiêng mỡ, đường, đồ tanh. Tránh gió tuyệt đối.

→ Bài thuốc dự phòng khi có dịch:

  • Kim ngân
  • Cam thảo dây → Sắc uống hằng ngày cho trẻ trong vùng dịch.

2. Bài bình can gia giảm chữa sởi (Thầy Kiều)

2.1. Công thức:

  • Lá chanh: 12g (tán bột mịn)
  • Lá gai: 12g (tán bột mịn)
  • Lá cối xay: 12g (tán bột mịn)
  • Phèn phi: 4g (tán bột mịn)

2.2. Bào chế:

  • Các vị thuốc tán bột, cân theo tỷ lệ trên, có thể chế thành dạng cốm, viên, hoặc sắc thang nếu không tán.

2.3. Liều dùng:

  • Thuốc sắc: theo liều trên
  • Bột uống: 8–10g/ngày
  • Cốm/viên: 10–12g/ngày

2.4. Công dụng:

  • Trị viêm gan cấp, mạn, tiền xơ gan
  • Trị cảm nhiệt, cảm gió, ho, viêm họng

2.5. Kiêng kỵ:

  • Thể hư hàn: cần gia thêm thuốc ôn ấm
  • Không dùng khi tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, phân nát

3. Sởi – Bài bình can gia:

  • Bài thuốc:
    • Mùi tàu: 20g
    • Tiểu hồi hạt: 20g
    • Cây nọc sởi: 20g → Sắc uống → Kết hợp giã nhỏ hạt mùi tàu, ngâm rượu, phun ngoài da để thúc sởi mọc nhanh, hạ sốt.
  • Khi sởi bay:
    • Mùi tàu: 20g
    • Húng chanh: 20g
    • Diếp cá: 20g
  • Khi sởi đậu vảy không bong:
    • Bài bình can gia
    • Mo nang tre: 100g → Sắc uống 2–4 lần/ngày

4. Thủy đậu – Bài bình can gia:

Thuỷ đậu (thủy hoa): bệnh truyền nhiễm thường gặp vào mùa đông–xuân, chủ yếu ở trẻ em. Do phong nhiệt xâm nhập phế qua đường miệng. Thường ở phần vệ và khí, ít khi vào huyết.

Triệu chứng:

  • Ban đầu: sổ mũi, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa
  • Sau vài ngày: mọc nốt đỏ từ lưng lan ra, chính giữa có bọng nước (bào chẩn)
  • Bào chẩn chứa nước trong, không nung mủ, có viền đỏ, 3–4 ngày khô và bong vảy

Đặc điểm: Nốt mọc không đồng đều, cái lên trước cái lên sau, khác với đậu mùa.

Bài thuốc (Theo Thầy Kiều):

  • Kim ngân: 10g – Thanh nhiệt, giải độc
  • Cây cứt lợn: 20g – Sát khuẩn, tiêu viêm
  • Vỏ gạo: 10g – Lợi tiểu, thanh thấp
  • Gốc rạ: 20g – Thanh nhiệt, tiêu độc
  • Thổ phục linh: 10g – Giải độc, trừ phong thấp → Sắc uống mỗi ngày 1 thang

(Đón đọc bài 2 tại số tiếp theo)

ThS-BS Phan Thị Phương Hằng Ủy viên Ban Thường vụ – Trưởng ban Thừa kế Hội Nam y Việt Nam
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Một số bài thuốc Nam gia truyền - Kinh nghiệm chăm sóc và điều trị sởi hiệu quả cao

Một số bài thuốc Nam gia truyền - Kinh nghiệm chăm sóc và điều trị sởi hiệu quả cao

Sởi là bệnh lây cấp tính do virut gây ra có thể lưu hành thành dịch (ôn dịch) thường gặp ở trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 3 tuổi. Bệnh lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp và niêm mạc mắt khi trẻ em làm tiếp xúc với đờm dãi, nước bọt của trẻ mang bệnh hay bệnh nhi ho bắn ra.
Những bài thuốc từ cây cỏ mực

Những bài thuốc từ cây cỏ mực

Cây Cỏ Mực, có vị ngọt chua, quy vào hai kinh can và thận, tác dụng giúp bổ thận âm, chỉ huyết lị, hỗ trợ giúp tiêu viêm, cầm máu và hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch
Thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn uống cho trẻ bị sởi

Thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn uống cho trẻ bị sởi

Sởi là một bệnh truyền nhiễm với khả năng lây lan rất cao. Để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hàng ngày của mình.

Cùng chuyên mục

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

Một Vài Nhận Xét Về Khái Niệm Thuốc Nam

TÓM TẮT: Mục tiêu: Làm rõ những khó khăn trong nhận diện Thuốc Nam và ý nghĩa của việc xác định khái niệm đối với nghiên cứu lịch sử y học Việt Nam. Phương pháp: Phân tích khái niệm, đối chiếu thuật ngữ và đọc phân tích một số tư liệu thứ cấp được lựa chọn có chủ đích. Kết quả: Bài viết nhận diện bốn vấn đề: sự đa dạng tên gọi; quan hệ không đồng nhất giữa các thuật ngữ gần gũi; giới hạn của việc chỉ căn cứ vào nguồn gốc dược liệu; và sự khác biệt giữa cây thuốc, bài thuốc, tri thức, thực hành và sản phẩm. Bài viết cũng phân biệt khái niệm lịch sử với cách xác định Thuốc Nam trong Thông tư số 55/2025/TT-BYT. Kết luận: Cần xem xét tên gọi trong bối cảnh lịch sử và đánh giá căn cứ của từng tư liệu, tránh cả bỏ sót nguồn liên quan vì khác tên gọi lẫn gộp các hiện tượng khác nhau vào một phạm trù.
Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Quá trình hình thành và phát triển của Hội Đông y Việt Nam và Hội Nam y Việt nam qua các thời kỳ lịch sử

Bài viết phân tích sử liệu làm rõ quá trình hình thành, địa vị pháp lý của Hội Đông y và Hội Nam y Việt Nam. Tác giả khẳng định vai trò bảo tồn tri thức y học cổ truyền của hai Hội, đồng thời đề xuất hoàn thiện hồ sơ lịch sử và tăng cường phối hợp hoạt động.
Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

Sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam qua tư liệu lịch sử thời quân chủ

TÓM TẮT - Bài viết khảo cứu sự hình thành và phát triển Nam y Việt Nam thời quân chủ bằng phương pháp tổng quan lịch sử và phê bình tư liệu. Nguồn gồm truyện ký, chính sử, luật pháp, y thư và công bố về tài liệu lưu trữ. Kết quả cho thấy kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe được ghi chép, hệ thống hóa qua nhiều thế hệ; hoạt động tuyển chọn thầy thuốc và quy định hành nghề thể hiện sự tham gia của nhà nước. Trước thời Pháp thuộc, y học truyền thống giữ vai trò chủ đạo; Tây y từng có những tiếp xúc sớm, sau đó được tổ chức thành hệ thống thời thuộc địa. Bài viết phân biệt giá trị chứng cứ giữa các nhóm nguồn, đề xuất bảo tồn Nam y gắn với khảo chứng văn bản và đánh giá khoa học.
Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

Từ Di Sản Tri Thức Sống Đến Đối Tượng Chính Sách: Thuốc Nam Trong Lịch Sử Y Dược Việt Nam

TÓM TẮT - Thuốc Nam là một bộ phận của di sản tri thức y dược được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng Việt Nam. Nghiên cứu khảo cứu lịch sử Thuốc Nam và phân tích tiến trình hình thành, phát triển các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến y học dân tộc/y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả cho thấy các định hướng qua nhiều giai đoạn có thể được khái quát theo trục kế thừa, bảo tồn, phát huy và phát triển toàn diện: từ tri thức, nghiên cứu, đào tạo và hành nghề đến tổ chức hệ thống y tế, phát triển dược liệu, thuốc và sản phẩm, cũng như nâng cao giá trị và đóng góp của y học cổ truyền đối với sức khỏe và kinh tế. Bài viết đặt vấn đề tiếp tục nhận diện vị trí cụ thể của Thuốc Nam trong khung chính sách rộng về y học cổ truyền.
Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.

Các tin khác

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.
Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Xem thêm
Phiên bản di động