Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây mắc cỡ
Giới thiệu về cây xấu hổ
Cây mắc cỡ còn được gọi là cây xấu hổ, cây thẹn, cây trinh nữ, hàm tu thảo,... Tên khoa học của cây mắc cỡ là Mimosa pudica L, thuộc họ đậu (Fabaceae). Cây mắc cỡ không phải là cây trinh nữ hoàng cung nên bài viết này sẽ không phân tích về công dụng của cây trinh nữ hoàng cung.
Cây mắc cỡ là cây thân thảo, sống lâu năm. Khi mới sinh trưởng, cây thường mọc thẳng, hướng lên trên nhưng khi trưởng thành, cây thường bò lan trên mặt đất. Thân cây nhỏ, phân thành nhiều cành nhánh, chiều dài có thể lên tới 1,5m; thân và nhánh có nhiều gai móc. Lá xấu hổ có hình lông chim, khi chạm vào sẽ tự động khép lại. Hoa xấu hổ mọc từ nách lá, có cuống dài, hoa nhỏ với màu tím đỏ hình cầu. Quả xấu hổ hình ngôi sao, nhiều lông cứng, mọc tụ thành chùm.
Miền Nam và Trung Mỹ là "quê hương" của cây mắc cỡ. Hiện tại, loại dược liệu này khá phổ biến ở các nước châu Á như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia,... Ở nước ta, cây xấu hổ hay học ở ven đường, bãi đất trống hoặc bờ sông.
Tất cả các bộ phận của cây mắc cỡ đều có thể được sử dụng làm dược liệu. Người ta thường thu hái cành và lá cây xấu hổ vào mùa khô để dùng tươi hoặc dùng hô. Rễ xấu hổ có thể thu hái quanh năm, sau khi đào thì mang đi rửa sạch, thái mỏng rồi phơi khô dùng dần. Dược liệu từ cây mắc cỡ sau khi phơi khô cần được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ẩm. Thỉnh thoảng nên mang dược liệu ra phơi nắng để tránh ẩm mốc.
![]() |
| Công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây mắc cỡ |
Thành phần hóa học
Toàn bộ cây xấu hổ chứa các thành phần hóa học, bao gồm một loại Alkaloid là acid amin tự nhiên. Trong lĩnh vực y học, alkaloid thường được sử dụng như một chất giảm đau và gây tê. Các thành phần chính có trong cây xấu hổ bao gồm: Minosin, Flavonoid, Crocetin, acid amin, các loại alcohol, và acid hữu cơ.
Hạt cây chứa Selen và chất nhầy. Lá cây chứa hoạt chất tương tự như Adrenalin và Selen. Những thành phần này có thể hỗ trợ quá trình vận chuyển máu đến tim.
![]() |
| Công dụng của cây xấu hổ trong y học cổ truyền |
Công dụng của cây xấu hổ trong y học cổ truyền
Cây xấu hổ sử dụng rễ và cành lá làm bộ phận chính để chế biến thuốc. Rễ thường được đào quanh năm, sau đó thái mỏng và phơi hoặc sấy khô. Cành lá được thu hái vào mùa hạ, có thể sử dụng tươi hoặc phơi khô. Với hữu ích như vậy thì cây xấu hổ chữa bệnh gì?
Cây xấu hổ mang đến một số tác dụng nổi bật, bao gồm:
Hỗ trợ điều trị vấn đề về giấc ngủ: Giúp giảm triệu chứng mất ngủ, khó ngủ, và trằn trọc.
Hỗ trợ điều trị động kinh: Cung cấp sự hỗ trợ trong quá trình điều trị các trường hợp động kinh.
Hỗ trợ chữa đầy bụng chậm tiêu: Có tác dụng hỗ trợ giảm triệu chứng đầy bụng chậm tiêu.
Hỗ trợ điều trị viêm khí quản mạn tính: Có tác dụng hỗ trợ điều trị các trường hợp viêm khí quản kéo dài.
Chữa đau lưng, đau nhức xương khớp, chân tay tê bại: Mang lại hiệu quả trong việc giảm đau và cải thiện tình trạng như đau lưng, đau nhức xương khớp, cũng như tê bì ở chân tay.
Theo nghiên cứu của y học hiện đại
Khảo sát thực hiện tại Đại học Ấn Độ vào năm 2001 đã chỉ ra rằng dịch tiết từ rễ khô của cây xấu hổ chứa hoạt chất Minosa có khả năng ức chế các hoạt động của men Hyaluronidase và Protease, những men thường xuất hiện trong nọc của rắn độc.
Ngoài ra, dịch tiết từ lá cây xấu hổ cũng được xem xét về tác dụng chống co giật, có thể hỗ trợ ngăn chặn co giật do Pentylentetrazol và Strychnin gây ra. Tuy nhiên, không phải mọi loại cơn co giật, đặc biệt là do N-methyl-D-aspartate, đều bị ức chế bởi chất dịch tiết từ lá xấu hổ.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác dụng chống lo âu của xấu hổ có thể sánh kịp với hiệu quả của Diazepam. Các tính chất trong cây xấu hổ có thể hỗ trợ trong điều trị lo âu và trầm cảm, nhất là khi sử dụng loại thuốc Tricyclic.
Tại Đại học Veracruz (Mexico), nghiên cứu đã ghi nhận rằng chiết xuất từ lá khô xấu hổ có tác dụng chống lại các dấu hiệu của trầm cảm.
Theo y học cổ truyền
Cây xấu hổ đã trở thành một nguồn liệu tự nhiên phổ biến trong việc điều trị nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Được ứng dụng rộng rãi, cây xấu hổ đã chứng minh sự hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh, viêm phế quản, mất ngủ, viêm kết mạc cấp tính, viêm gan, đau dạ dày, sỏi đường tiết niệu, huyết áp cao, và phong thấp.
Ngoài ra, cây xấu hổ còn được sử dụng bằng cách giã nát và đắp ngoài để xử lý các tình trạng chấn thương và viêm da mủ. Rễ của cây xấu hổ được biết đến với khả năng hỗ trợ trong điều trị đau lưng, đau nhức xương khớp, tê liệt tay chân, và kinh nguyệt không đều.
Cả cành và lá của cây xấu hổ cũng mang lại nhiều lợi ích trong hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, và trằn trọc. Hơn nữa, hạt của cây xấu hổ có thể được sử dụng làm giảm các triệu chứng hen suyễn và cũng có thể gây nôn khi cần thiết. Điều này làm cho cây xấu hổ trở thành một lựa chọn tự nhiên và đa năng cho các phương pháp chăm sóc sức khỏe tự nhiên.
![]() |
| Cách dùng cây xấu hổ trị bệnh |
Cách dùng cây xấu hổ trị bệnh
Công dụng của cây mắc cỡ đã được khẳng định trong các bài thuốc dưới đây:
Trị đau ngang thắt lưng, nhức mỏi gân@ Bài thuốc 1: Phơi khô rễ cây mắc cỡ rồi sao vàng, tẩm rượu, sao khô lại. Mỗi lần dùng 20 - 30g, sắc nước uống trong ngày;
Bài thuốc 2: Dùng 20 - 30g rễ cây mắc cỡ sao vàng, tẩm rượu, 20g rễ cúc tần, 20g bưởi bung, 10g dây cam thảo, 10g rễ đinh lăng, sắc nước uống trong ngày;
Trị đau nhức xương khớp: Bài thuốc 1: Thái lát mỏng rễ cây mắc cỡ, mang đi phơi khô. Mỗi ngày dùng 120g rễ cây mắc cỡ, đem rang lên, tẩm rượu 35 - 40° rồi sao khô. Khi dùng, sắc 120g rễ cây mắc cỡ với 600ml, tới khi còn 200 - 300ml thì ngừng, uống làm 2 - 3 lần/ngày. Sau khoảng 4 - 5 ngày người bệnh sẽ thấy hiệu quả;
Bài thuốc 2: Dùng 12g rễ cây mắc cỡ, 12g hy thiêm, 12g gai tầm xoọng, 12g dây đau xương, 12g thiên niên kiện, 12g thổ phục linh, 12g tục đoạn, 12g dây gắm, 12g kê huyết đằng, sắc thuốc uống 1 thang/ngày;
Trị viêm phế quản mạn tính: Dùng 30g cây mắc cỡ, 16g rễ lá cẩm, sắc nước uống 2 lần/ngày;
Trị zona thần kinh: Giã nát lá cây mắc cỡ, đắp lên vùng da bị zona để giảm đau;
Trị mất ngủ, suy nhược thần kinh: Bài thuốc 1: Dùng 15g cây mắc cỡ, sắc nước uống trong ngày;
Bài thuốc 2: 15g rễ cây mắc cỡ, 15g cúc tần, 30g chua me đất, sắc nước uống mỗi ngày, nên uống nhiều buổi tối;
Bài thuốc 3: 15g cây mắc cỡ, 15g cây nụ áo hoa tím, 30g chua me đất hoa vàng, 10g lạc tiên, 10g mạch môn, 10g thảo quyết minh, sắc uống 1 thang/ngày, dùng liền trong 7 - 10 ngày;
Trị viêm dạ dày, hoa mắt, mất ngủ, đau đầu: Dùng 10 - 15g rễ cây mắc cỡ, sắc nước uống trong ngày;
Hỗ trợ làm mát gan: Dùng 40g cây mắc cỡ phơi khô, sắc nước uống mỗi ngày;
Trị cao huyết áp: Dùng 6g cây mắc cỡ, 8g hà thủ ô, 8g tăng ký sinh, 6g cùi bông sứ, 6g câu đằng, 6g đỗ trọng, 6g lá vông nem, 6g hạt muồng ngu, 6g kiến cò, 4g địa long, sức nước uống mỗi ngày. Ngoài ra, nếu ngại việc sắc uống, bạn có thể mang các dược liệu trên tán thành bột rồi vo viên uống hằng ngày;
Trị khí hư: Giã nát rễ cây mắc cỡ tươi, ép thành nước uống. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 thìa canh, dùng liên tục trong 7 ngày;
Trị đầy bụng, khó tiêu: Dùng 16g lá và cành cây mắc cỡ, 16g bạch thược, 16g mạch nha, 12g thần khúc, sắc uống 2 lần/ngày, mỗi lần uống 1 bát nước thuốc sau bữa ăn. Sau 3 - 5 ngày dùng thuốc, bệnh nhân sẽ thấy hiệu quả;
Dự phòng tái phát tê thấp, thấp khớp, đau xương: Dùng 15 - 20g rễ cây mắc cỡ khô, 15 - 20g rễ cây lá lốt khô, sắc uống mỗi ngày. Hoặc bạn có thể dùng nước sắc ở trên, thêm vào một chút muối ăn rồi ngâm các khớp bị bệnh trong khoảng 20 - 30 phút khi nước thuốc còn ấm;
Trị viêm khớp: Chuẩn bị 40 - 50g cây mắc cỡ, 40 - 50g lá lốt , 20g lá long não , 15g quế chi, 30 - 40g hoắc hương, 30 - 40g tía tô, 30 - 40g cây hy thiêm, 30 - 40g lá ngải cứu, 30 - 40g đơn tướng quân. Bạn cho tất cả vào nồi, thêm nước xâm xấp dược liệu rồi đun sôi, tới khi thấy mùi thơm tỏa ra thì trùm vải kín, xông khoảng 10 - 15 phút/ngày tới khi mồ hôi toàn thân toát ra thì ngừng lại. Nên xông hoặc tắm hơi 1 lần/ngày, mỗi liệu trình 2 tuần, nghỉ 1 tuần rồi lặp lại;
Trị động kinh: Lấy 20g cây mắc cỡ phơi khô, 10g cây câu đằng, sắc uống trong ngày, đặc biệt là khi chuẩn bị tới cơn co giật, Bệnh nhân chú ý cây câu đằng không nên sắc quá kỹ.
![]() |
| Lưu ý khi sử dụng cây xấu hổ |
Lưu ý khi sử dụng cây xấu hổ
Nắm được cây mắc cỡ trị bệnh gì là chưa đủ, bạn cần phải biết cách sử dụng cho đúng để phát huy tối đa hiệu quả và phòng ngừa tác dụng phụ.
Vì là cây mọc hoang nên cây mắc cỡ có nhiều bụi bẩn và dễ nhiễm khuẩn, bạn cần sơ chế thật sạch trước khi sử dụng.
Chiết xuất từ cây mắc cỡ có thể gây dị ứng hoặc làm chứng táo bón thêm nghiêm trọng nên bạn cần cân nhắc trước khi sử dụng.
Lượng Tanin trong cây mắc cỡ có thể không được cơ thể tiêu thụ hết khi sử dụng với liều lượng lớn, dẫn đến ngộ độc.
Nếu đang mang thai và cho con bú, bạn nhất định phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cây trinh nữ.
Tương tự, người mắc các bệnh mãn tính, bệnh hiểm nghèo và đang sử dụng thuốc điều trị cũng cần có chỉ định của bác sĩ trước khi dùng.
Cây xấu hổ không chỉ là một loại thực phẩm bổ dưỡng mà còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Với nhiều công dụng hữu ích, từ việc chữa ho, hỗ trợ tiêu hóa đến giảm đau nhức, cây xấu hổ xứng đáng được biết đến và áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Hãy thử ngay những cách sử dụng cây xấu hổ để chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình!
Xem thêm: Những Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (TS Đỗ Tất Lợi)
Tin liên quan
Kỳ cuối: Bài thuốc ngoài da và lưu ý khi sử dụng cây bầu đất tím
09:55 | 01/12/2025 Y học cổ truyền
Tác dụng – công dụng chung của cây Bách hợp
11:15 | 16/07/2025 Y học cổ truyền
Cây một dược: Công dụng, cách dùng trị bệnh theo y học cổ truyền
14:33 | 26/05/2025 Y học cổ truyền
Cùng chuyên mục
Ý dĩ: Từ bài thuốc dân gian đến những lưu ý khoa học cho người dùng
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Cây gai cua – Dược liệu dân gian được dùng ở nhiều nước nhưng tiềm ẩn độc tính
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Cà cuống – Côn trùng dân dã trở thành đặc sản ẩm thực và vị thuốc trong Đông y
07:35 | 15/01/2026 Thông tin đa chiều
Nông sản trong y học cổ truyền: Thực phẩm cũng là vị thuốc
11:18 | 14/01/2026 Thông tin đa chiều
Gạo lứt, đậu xanh, mè đen – bộ ba thực dưỡng quen mà lạ trong chăm sóc sức khỏe
11:17 | 14/01/2026 Thông tin đa chiều
Vừng đen - Vị thuốc bồi bổ gan thận, dưỡng khí huyết
08:00 | 14/01/2026 Y học cổ truyền
Các tin khác
Giữ ấm từ bàn chân: Bước đơn giản để phòng cảm lạnh mùa rét
20:41 | 13/01/2026 Thông tin đa chiều
Nâng tầm giá trị dược liệu Việt Nam
08:15 | 13/01/2026 Y học cổ truyền
Những bài thuốc quý từ cây bưởi
07:45 | 12/01/2026 Y học cổ truyền
Hoa sói – Dược liệu thơm quen thuộc trong Đông y, cần dùng đúng cách để bảo đảm an toàn
07:35 | 10/01/2026 Thông tin đa chiều
Hoa hiên – Dược liệu Đông y quen thuộc giúp thanh nhiệt, cầm máu và an thần
13:31 | 09/01/2026 Thông tin đa chiều
Thảo quyết minh – Vị thuốc nam quen thuộc hỗ trợ thanh can, nhuận tràng, hạ huyết áp
13:31 | 09/01/2026 Thông tin đa chiều
Chủ động bảo vệ sức khỏe cộng đồng và người lao động trong mùa lạnh
11:19 | 08/01/2026 Tư vấn
Quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
16:56 | 06/01/2026 Y học cổ truyền
[Infographic] 5 cách chữa viêm thanh quản bằng gừng
08:00 | 04/01/2026 Y học cổ truyền
Cách sử dụng cây ngải cứu trong các bài thuốc chữa bệnh
07:45 | 03/01/2026 Kho thuốc Việt
Chi hội Nam y tỉnh An Giang tổng kết hoạt động năm 2025, đề ra mục tiêu phát triển vững mạnh trong năm 2026
05-01-2026 09:00 Tin tức
Hội Nam y Việt Nam: Dấu ấn hoạt động năm 2025 và mục tiêu trọng tâm năm 2026
27-12-2025 19:00 Hoạt động hội
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh: Trang trọng Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập và Hội thảo khoa học Kế thừa di sản Đại Danh y Tuệ Tĩnh
21-12-2025 21:05 Hoạt động hội
Lan tỏa phong trào thi đua khi trí thức, nhà khoa học và doanh nghiệp cùng đồng hành
21-12-2025 07:28 Hoạt động hội
Hội Nam Y Việt Nam và hành trình lan tỏa yêu thương đến 280 hộ đồng bào Rục ở Kim Phú (Quảng Trị)
13-12-2025 19:00 Hoạt động hội





