Đánh giá hiệu quả điều trị đau bằng phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp tại bệnh viện PHCN tỉnh Lào Cai

A. TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của châm cứu kim tiêm kết hợp với giảm áp tại chỗ trong điều trị đau cổ vai gáy và đau thắt lưng.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, loạt ca bệnh được thực hiện trên 40 bệnh nhân nội trú (18 bệnh nhân đau cổ vai gáy, 22 bệnh nhân đau thắt lưng) tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Lào Cai. Kỹ thuật được áp dụng một lần mỗi ngày trong bảy ngày. Cường độ đau được đánh giá bằng thang điểm VAS.
Kết quả: Sau 7 ngày, điểm VAS trung bình giảm 6,8 ± 0,9 ở nhóm đau cổ và 5,5 ± 1,0 ở nhóm đau thắt lưng; 65% bệnh nhân đạt đáp ứng lâm sàng cao và không ghi nhận tác dụng phụ nào. Những phát hiện này tương đương với các nghiên cứu của Trung Quốc về điện châm và châm cứu thủ công cho các tình trạng tương tự, nhưng kỹ thuật của chúng tôi cho hiệu quả giảm đau nhanh hơn (3–5 ngày so với 7–10 ngày).
Kết luận: Kỹ thuật này an toàn, tiết kiệm chi phí và giảm đau nhanh chóng, đặc biệt là đau cổ. Kỹ thuật này có thể được áp dụng tại các cơ sở phục hồi chức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu và cần được nghiên cứu thêm để làm rõ cơ chế thần kinh-nội tiết-miễn dịch của nó.
Từ khóa: châm cứu, giảm áp, đau cơ xương khớp, đau cổ vai, phục hồi chức năng.

A. ABSTRACT

Objective: To evaluate the efficacy and safety of needle-syringe acupuncture combined with local decompression in treating cervical–shoulder and low-back pain.

Methods: A prospective case-series study was conducted on 40 inpatients (18 cervical–shoulder, 22 low-back) at Lao Cai Rehabilitation Hospital. The technique was applied once daily for seven days. Pain intensity was assessed using the Visual Analogue Scale (VAS).

Results: After 7 days, mean VAS scores decreased by 6.8 ± 0.9 in the cervical group and 5.5 ± 1.0 in the lumbar group; 65% of patients achieved a high clinical response, and no adverse events were observed. These findings are comparable to Chinese studies on electroacupuncture and manual acupuncture for similar conditions, but our technique achieved faster pain relief (3–5 days vs. 7–10 days).

Conclusion: The technique is safe, cost-effective, and provides rapid pain relief, particularly for cervical pain. It can be applied at primary-care rehabilitation settings and warrants further controlled studies to clarify its neuro-endocrine-immune mechanisms.

Keywords: acupuncture, decompression, musculoskeletal pain, cervical–shoulder pain, rehabilitation.

Ngày nhận bài: 10/10/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 13/10/2025

Ngày duyện đăng: 19/10/2025

B. THÔNG TIN TÁC GIẢ:

1. BSCKI Quách Tuấn Vinh, Hội Đông y Việt Nam.

2. BSCKI Trần Văn Năm, Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

3. BSCKII Đỗ Minh Hoàn Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

4. BSCKII Đỗ Xuân Hoàng, Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

C. NỘI DUNG:

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau cơ xương khớp, đặc biệt đau vai gáy và thắt lưng, là nhóm bệnh thường gặp tại các khoa YHCT và PHCN, chiếm 30–50% bệnh nhân điều trị [1]. Theo YHCT, đây là chứng “Kiên tý”, “Yêu tý” do phong–hàn–thấp xâm nhập làm bế tắc kinh lạc, khí huyết ứ trệ gây đau [2].Phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp là cải tiến dựa trên nguyên lý châm sâu và giảm áp cục bộ, nhằm kích thích cơ sâu, giảm áp ổ viêm và tăng lưu thông tuần hoàn. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả, tính an toàn và cơ chế tác dụng của kỹ thuật này.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Thiết kế

Nghiên cứu tiến cứu mô tả loạt ca (case series), (không đối chứng). 40 bệnh nhân điều trị nội trú (4–6/2017).

2.2 Đối tượng

18 đau vai gáy, 22 đau thắt lưng; tuổi trung bình 48,3 ± 8,5; nam 55%, nữ 45%. Tiêu chuẩn chọn: đau do thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm, VAS ≥ 6. Loại trừ: nhiễm trùng, rối loạn đông máu, chống chỉ định châm.

2.3 Can thiệp

Kim tiêm 23G; máy hút Yuwell 7E-B (−100 đến 150 mmHg). Sát khuẩn → châm tả điểm đau → hút 5–10 giây → lưu kim 10–15 phút → rút kim → sát khuẩn. Liệu trình: 1 lần/ngày × 7 ngày.

2.4 Huyệt và cơ chế sinh học

Vai gáy: Á thị huyệt cơ thang, Phong trì (GB20), Đại chùy (GV14), Thiên tông (SI11), giáp tích C3–C7.

Lưng: Á thị huyệt cơ cạnh sống, Thận du (BL23), Đại trường du (BL25), giáp tích L1–L5.

Cơ chế: kích thích cơ học sâu → giảm co cứng → tăng lưu thông máu → kích hoạt trục HPA → β-endorphin ↑ → giảm đau và viêm.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

2.5 Đánh giá

VAS 0–10; hiệu quả cao (≥ 5 điểm), trung bình (3–4), thấp (≤ 2).

3. KẾT QUẢ

Nhóm bệnh

VAS trước (X̄ ± SD)

Sau 7 ngày (X̄ ± SD)

Giảm trung bình

Hiệu quả cao (%)

Vai gáy

9,1 ± 0,6

2,3 ± 0,9

6,8 ± 0,9

77,8

Lưng

9,2 ± 0,5

3,7 ± 1,1

5,5 ± 1,0

40,9

Tổng thể: 65% hiệu quả cao, 25% trung bình, 10% thấp.

Cải thiện rõ sau 3–5 ngày đầu, nhóm vai gáy đáp ứng nhanh hơn.

Không ghi nhận biến chứng hay tác dụng phụ. Hiệu quả tương đương Zhang et al. (2015) [3].

Biểu đồ tỷ lệ hiệu quả cao (%) của hai nhóm bệnh sau 7 ngày điều trị:

  • Nhóm vai gáy đạt 77,8% hiệu quả cao,
  • Nhóm thắt lưng đạt 40,9%.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

4. SO SÁNH VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT (THEO CÁC TÁC GIẢ TRUNG QUỐC)

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu tại Trung Quốc về điều trị đau cơ xương khớp bằng châm cứu và điện châm:

  • Zhang et al., 2015 (China) thực hiện RCT trên 120 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng, so sánh điện châm với điều trị chuẩn. VAS giảm 6,1 ± 1,2 sau 10 ngày – tương đương với giảm 5,5 điểm của chúng tôi, nhưng hiệu ứng xuất hiện chậm hơn (7–10 ngày so với 3–5 ngày). Điều này gợi ý rằng hiệu ứng giảm áp cơ học trong kỹ thuật của chúng tôi có thể rút ngắn thời gian giảm đau so với kích thích điện đơn thuần [3].
  • Liu et al., 2021 (China) so sánh điện châm tần số thấp và châm thường ở bệnh nhân đau vai gáy. Điện châm làm tăng β-endorphin huyết tương nhiều hơn, nhưng mức giảm VAS sau 1 tuần không khác biệt có ý nghĩa (−5,9 vs −5,4 điểm). Kết quả này củng cố giả thuyết rằng yếu tố cơ học tại chỗ (ví dụ giảm áp và tăng vi tuần hoàn) đóng vai trò quan trọng không kém kích thích điện sinh học [4].

Như vậy, hiệu quả VAS 5,5–6,8 điểm trong nghiên cứu này tương đương hoặc nhỉnh hơn các nghiên cứu điện châm và châm thường của Trung Quốc, nhưng đạt kết quả nhanh hơn và đơn giản hơn vì không phụ thuộc thiết bị điện.

5. BÀN LUẬN

Kỹ thuật kim tiêm – hút giảm áp cho hiệu quả giảm đau rõ rệt, bền vững và an toàn.

  1. Cơ học – huyết động: áp lực âm dẫn lưu dịch viêm, giảm áp lực mô, tăng tuần hoàn mao mạch, tương tự hiệu ứng “cupping”.

(2) Thần kinh: kích thích thụ thể Aδ và C, ức chế dẫn truyền đau theo “Gate Control Theory”, kích hoạt trục HPA → giải phóng β-endorphin và enkephalin [5].

(3) Nội tiết – miễn dịch: Cortisol nội sinh ↑ → giảm IL-6, TNF-α; điều hòa SNS/PNS.

(4) Liên hệ YHCT: hút âm ứng với “tả pháp”, giúp “hành khí hoạt huyết”, “thông tắc tắc thống”.

(5) Triển vọng: Đơn giản, ít tốn kém, thích hợp đào tạo tuyến PHCN huyện; cần RCT đối chứng và định lượng β-endorphin, cortisol để xác nhận cơ chế.

6. KẾT LUẬN

Phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp:

• Giảm đau rõ, 65% hiệu quả cao sau 7 ngày, an toàn, không tai biến.

• Cơ chế đa tác động (thần kinh – nội tiết – miễn dịch), phù hợp lý luận YHCT.

• Hiệu quả tương đương hoặc vượt điện châm và châm thường trong nghiên cứu Trung Quốc, nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý cơ xương khớp bằng YHCT. NXB Y học; 2014.
  2. Nguyễn Tài Thu. Châm cứu học. NXB Y học; 2006.
  3. Zhang Y, Li X, Chen J. Clinical observation on electroacupuncture in lumbar disc herniation. Chin Acupunct Moxibustion. 2015;35(8):765–769.
  4. Liu J, Xu Z, Wu H, et al. Effects of low-frequency electroacupuncture versus manual acupuncture on β-endorphin and pain in cervical spondylosis: a randomized trial. Zhen Ci Yan Jiu (Acupunct Res). 2021;46(2):143–148.
  5. Han JS. Acupuncture and endorphins. Neurosci Lett. 2004;361(1-3):258–261.
  6. Langevin HM, Sherman KJ. Pathophysiological model for chronic pain. Med Hypotheses. 2007;68(1):74–80.

Hình ảnh:

Kim tiêm 23G x1

Kim tiêm 23G sử dụng trong nghiên cứu

Máy hút dịch mũi họng trẻ em 1 bình Yuyue/yuwell 7E-B

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

Máy hút đờm Yuwell 7E-B được thiết kế chuyên dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Model: 7E – B. Hãng sản xuất: Yuwell - Liên doanh Mỹ - Trung Quốc. Sản phẩm đạt các chứng nhận: ISO 13485, JQA, FDA…

Áp lực hút cực đại: ≥ 0,075 MPa (≈ −560 mmHg hay −75 kPa), có thể điều chỉnh áp lực.

Tin liên quan

TP.HCM: Khai trương Phòng khám Y học cổ truyền Dr Khỏe, hướng đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng

TP.HCM: Khai trương Phòng khám Y học cổ truyền Dr Khỏe, hướng đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Ngày 15/10/2026, Phòng khám Y học cổ truyền Dr Khỏe chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại số 909 Âu Cơ, phường Tân Sơn Nhì, TP.HCM. Bên cạnh việc kết hợp các phương pháp y học cổ truyền với kỹ thuật trị liệu hiện đại, phòng khám còn dành ngày 01 hằng tháng để tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho người dân.
Lan tỏa tinh thần từ bi và chăm sóc sức khỏe cộng đồng qua chương trình pháp thoại “Hoa Tuệ Tâm giữa đời thường”

Lan tỏa tinh thần từ bi và chăm sóc sức khỏe cộng đồng qua chương trình pháp thoại “Hoa Tuệ Tâm giữa đời thường”

Ngày 10/10/2026, tại Nhà hàng chay Karuna Veggie (TP.HCM), chương trình chia sẻ pháp thoại với chủ đề “Hoa Tuệ Tâm giữa đời thường” được tổ chức với sự đồng hành của Liên Hoa Y Đạo, Hoa Tuệ Tâm Spa, Ban Thiện nguyện phía Nam thuộc Hội Nam Y Việt Nam và Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ và Đào tạo Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng. Chương trình kết hợp hoạt động chăm sóc sức khỏe miễn phí, chia sẻ giáo lý Phật giáo và giao lưu cộng đồng, hướng đến lan tỏa tinh thần yêu thương, sống an lành và chăm sóc sức khỏe chủ động.
Legacy Nexus và hướng đi mới cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong nền kinh tế bạc

Legacy Nexus và hướng đi mới cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong nền kinh tế bạc

SKV - An Thịnh Group vừa công bố dòng sản phẩm biệt thự dưỡng lão kết hợp nghỉ dưỡng, du lịch và chăm sóc sức khỏe, được tích hợp trực tiếp với hệ thống y tế ngay trong khuôn viên Legacy Nexus - quần thể rộng 98ha tại xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Hà Nội khoảng 45 phút di chuyển. Mô hình này đặt vấn đề chăm sóc người cao tuổi trong một không gian sống cùng gia đình, thay vì tách biệt hoàn toàn khỏi đời sống thường ngày.

Cùng chuyên mục

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.

Các tin khác

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.
Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Xem thêm
Phiên bản di động