Đánh giá hiệu quả điều trị đau bằng phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp tại bệnh viện PHCN tỉnh Lào Cai

A. TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của châm cứu kim tiêm kết hợp với giảm áp tại chỗ trong điều trị đau cổ vai gáy và đau thắt lưng.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, loạt ca bệnh được thực hiện trên 40 bệnh nhân nội trú (18 bệnh nhân đau cổ vai gáy, 22 bệnh nhân đau thắt lưng) tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Lào Cai. Kỹ thuật được áp dụng một lần mỗi ngày trong bảy ngày. Cường độ đau được đánh giá bằng thang điểm VAS.
Kết quả: Sau 7 ngày, điểm VAS trung bình giảm 6,8 ± 0,9 ở nhóm đau cổ và 5,5 ± 1,0 ở nhóm đau thắt lưng; 65% bệnh nhân đạt đáp ứng lâm sàng cao và không ghi nhận tác dụng phụ nào. Những phát hiện này tương đương với các nghiên cứu của Trung Quốc về điện châm và châm cứu thủ công cho các tình trạng tương tự, nhưng kỹ thuật của chúng tôi cho hiệu quả giảm đau nhanh hơn (3–5 ngày so với 7–10 ngày).
Kết luận: Kỹ thuật này an toàn, tiết kiệm chi phí và giảm đau nhanh chóng, đặc biệt là đau cổ. Kỹ thuật này có thể được áp dụng tại các cơ sở phục hồi chức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu và cần được nghiên cứu thêm để làm rõ cơ chế thần kinh-nội tiết-miễn dịch của nó.
Từ khóa: châm cứu, giảm áp, đau cơ xương khớp, đau cổ vai, phục hồi chức năng.

A. ABSTRACT

Objective: To evaluate the efficacy and safety of needle-syringe acupuncture combined with local decompression in treating cervical–shoulder and low-back pain.

Methods: A prospective case-series study was conducted on 40 inpatients (18 cervical–shoulder, 22 low-back) at Lao Cai Rehabilitation Hospital. The technique was applied once daily for seven days. Pain intensity was assessed using the Visual Analogue Scale (VAS).

Results: After 7 days, mean VAS scores decreased by 6.8 ± 0.9 in the cervical group and 5.5 ± 1.0 in the lumbar group; 65% of patients achieved a high clinical response, and no adverse events were observed. These findings are comparable to Chinese studies on electroacupuncture and manual acupuncture for similar conditions, but our technique achieved faster pain relief (3–5 days vs. 7–10 days).

Conclusion: The technique is safe, cost-effective, and provides rapid pain relief, particularly for cervical pain. It can be applied at primary-care rehabilitation settings and warrants further controlled studies to clarify its neuro-endocrine-immune mechanisms.

Keywords: acupuncture, decompression, musculoskeletal pain, cervical–shoulder pain, rehabilitation.

Ngày nhận bài: 10/10/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 13/10/2025

Ngày duyện đăng: 19/10/2025

B. THÔNG TIN TÁC GIẢ:

1. BSCKI Quách Tuấn Vinh, Hội Đông y Việt Nam.

2. BSCKI Trần Văn Năm, Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

3. BSCKII Đỗ Minh Hoàn Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

4. BSCKII Đỗ Xuân Hoàng, Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Lào Cai.

C. NỘI DUNG:

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau cơ xương khớp, đặc biệt đau vai gáy và thắt lưng, là nhóm bệnh thường gặp tại các khoa YHCT và PHCN, chiếm 30–50% bệnh nhân điều trị [1]. Theo YHCT, đây là chứng “Kiên tý”, “Yêu tý” do phong–hàn–thấp xâm nhập làm bế tắc kinh lạc, khí huyết ứ trệ gây đau [2].Phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp là cải tiến dựa trên nguyên lý châm sâu và giảm áp cục bộ, nhằm kích thích cơ sâu, giảm áp ổ viêm và tăng lưu thông tuần hoàn. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả, tính an toàn và cơ chế tác dụng của kỹ thuật này.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Thiết kế

Nghiên cứu tiến cứu mô tả loạt ca (case series), (không đối chứng). 40 bệnh nhân điều trị nội trú (4–6/2017).

2.2 Đối tượng

18 đau vai gáy, 22 đau thắt lưng; tuổi trung bình 48,3 ± 8,5; nam 55%, nữ 45%. Tiêu chuẩn chọn: đau do thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm, VAS ≥ 6. Loại trừ: nhiễm trùng, rối loạn đông máu, chống chỉ định châm.

2.3 Can thiệp

Kim tiêm 23G; máy hút Yuwell 7E-B (−100 đến 150 mmHg). Sát khuẩn → châm tả điểm đau → hút 5–10 giây → lưu kim 10–15 phút → rút kim → sát khuẩn. Liệu trình: 1 lần/ngày × 7 ngày.

2.4 Huyệt và cơ chế sinh học

Vai gáy: Á thị huyệt cơ thang, Phong trì (GB20), Đại chùy (GV14), Thiên tông (SI11), giáp tích C3–C7.

Lưng: Á thị huyệt cơ cạnh sống, Thận du (BL23), Đại trường du (BL25), giáp tích L1–L5.

Cơ chế: kích thích cơ học sâu → giảm co cứng → tăng lưu thông máu → kích hoạt trục HPA → β-endorphin ↑ → giảm đau và viêm.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

2.5 Đánh giá

VAS 0–10; hiệu quả cao (≥ 5 điểm), trung bình (3–4), thấp (≤ 2).

3. KẾT QUẢ

Nhóm bệnh

VAS trước (X̄ ± SD)

Sau 7 ngày (X̄ ± SD)

Giảm trung bình

Hiệu quả cao (%)

Vai gáy

9,1 ± 0,6

2,3 ± 0,9

6,8 ± 0,9

77,8

Lưng

9,2 ± 0,5

3,7 ± 1,1

5,5 ± 1,0

40,9

Tổng thể: 65% hiệu quả cao, 25% trung bình, 10% thấp.

Cải thiện rõ sau 3–5 ngày đầu, nhóm vai gáy đáp ứng nhanh hơn.

Không ghi nhận biến chứng hay tác dụng phụ. Hiệu quả tương đương Zhang et al. (2015) [3].

Biểu đồ tỷ lệ hiệu quả cao (%) của hai nhóm bệnh sau 7 ngày điều trị:

  • Nhóm vai gáy đạt 77,8% hiệu quả cao,
  • Nhóm thắt lưng đạt 40,9%.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

4. SO SÁNH VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT (THEO CÁC TÁC GIẢ TRUNG QUỐC)

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu tại Trung Quốc về điều trị đau cơ xương khớp bằng châm cứu và điện châm:

  • Zhang et al., 2015 (China) thực hiện RCT trên 120 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng, so sánh điện châm với điều trị chuẩn. VAS giảm 6,1 ± 1,2 sau 10 ngày – tương đương với giảm 5,5 điểm của chúng tôi, nhưng hiệu ứng xuất hiện chậm hơn (7–10 ngày so với 3–5 ngày). Điều này gợi ý rằng hiệu ứng giảm áp cơ học trong kỹ thuật của chúng tôi có thể rút ngắn thời gian giảm đau so với kích thích điện đơn thuần [3].
  • Liu et al., 2021 (China) so sánh điện châm tần số thấp và châm thường ở bệnh nhân đau vai gáy. Điện châm làm tăng β-endorphin huyết tương nhiều hơn, nhưng mức giảm VAS sau 1 tuần không khác biệt có ý nghĩa (−5,9 vs −5,4 điểm). Kết quả này củng cố giả thuyết rằng yếu tố cơ học tại chỗ (ví dụ giảm áp và tăng vi tuần hoàn) đóng vai trò quan trọng không kém kích thích điện sinh học [4].

Như vậy, hiệu quả VAS 5,5–6,8 điểm trong nghiên cứu này tương đương hoặc nhỉnh hơn các nghiên cứu điện châm và châm thường của Trung Quốc, nhưng đạt kết quả nhanh hơn và đơn giản hơn vì không phụ thuộc thiết bị điện.

5. BÀN LUẬN

Kỹ thuật kim tiêm – hút giảm áp cho hiệu quả giảm đau rõ rệt, bền vững và an toàn.

  1. Cơ học – huyết động: áp lực âm dẫn lưu dịch viêm, giảm áp lực mô, tăng tuần hoàn mao mạch, tương tự hiệu ứng “cupping”.

(2) Thần kinh: kích thích thụ thể Aδ và C, ức chế dẫn truyền đau theo “Gate Control Theory”, kích hoạt trục HPA → giải phóng β-endorphin và enkephalin [5].

(3) Nội tiết – miễn dịch: Cortisol nội sinh ↑ → giảm IL-6, TNF-α; điều hòa SNS/PNS.

(4) Liên hệ YHCT: hút âm ứng với “tả pháp”, giúp “hành khí hoạt huyết”, “thông tắc tắc thống”.

(5) Triển vọng: Đơn giản, ít tốn kém, thích hợp đào tạo tuyến PHCN huyện; cần RCT đối chứng và định lượng β-endorphin, cortisol để xác nhận cơ chế.

6. KẾT LUẬN

Phương pháp châm tả bằng kim tiêm kết hợp hút giảm áp:

• Giảm đau rõ, 65% hiệu quả cao sau 7 ngày, an toàn, không tai biến.

• Cơ chế đa tác động (thần kinh – nội tiết – miễn dịch), phù hợp lý luận YHCT.

• Hiệu quả tương đương hoặc vượt điện châm và châm thường trong nghiên cứu Trung Quốc, nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý cơ xương khớp bằng YHCT. NXB Y học; 2014.
  2. Nguyễn Tài Thu. Châm cứu học. NXB Y học; 2006.
  3. Zhang Y, Li X, Chen J. Clinical observation on electroacupuncture in lumbar disc herniation. Chin Acupunct Moxibustion. 2015;35(8):765–769.
  4. Liu J, Xu Z, Wu H, et al. Effects of low-frequency electroacupuncture versus manual acupuncture on β-endorphin and pain in cervical spondylosis: a randomized trial. Zhen Ci Yan Jiu (Acupunct Res). 2021;46(2):143–148.
  5. Han JS. Acupuncture and endorphins. Neurosci Lett. 2004;361(1-3):258–261.
  6. Langevin HM, Sherman KJ. Pathophysiological model for chronic pain. Med Hypotheses. 2007;68(1):74–80.

Hình ảnh:

Kim tiêm 23G x1

Kim tiêm 23G sử dụng trong nghiên cứu

Máy hút dịch mũi họng trẻ em 1 bình Yuyue/yuwell 7E-B

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÂM TẢ BẰNG KIM TIÊM KẾT HỢP HÚT GIẢM ÁP TẠI BỆNH VIỆN PHCN TỈNH LÀO CAI

Máy hút đờm Yuwell 7E-B được thiết kế chuyên dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Model: 7E – B. Hãng sản xuất: Yuwell - Liên doanh Mỹ - Trung Quốc. Sản phẩm đạt các chứng nhận: ISO 13485, JQA, FDA…

Áp lực hút cực đại: ≥ 0,075 MPa (≈ −560 mmHg hay −75 kPa), có thể điều chỉnh áp lực.

Tin liên quan

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Châm cứu và cấy chỉ trong tăng cường trí nhớ ở người trung cao tuổi – tổng quan quốc tế và gợi ý ứng dụng tại Việt Nam

Châm cứu và cấy chỉ trong tăng cường trí nhớ ở người trung cao tuổi – tổng quan quốc tế và gợi ý ứng dụng tại Việt Nam

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ thuộc phạm vi “kiện vong – não suy – huyết hư sinh phong”, liên quan chủ yếu đến Tâm, Thận, Tỳ và Can. “Tâm chủ thần minh, Thận tàng tinh, tinh hóa tủy, tủy thông ư não” (Hoàng Đế Nội Kinh). Châm cứu có tác dụng điều khí huyết, bổ thận ích tinh, an thần khai khiếu, giúp thần chí minh mẫn, trí nhớ phục hồi. Cấy chỉ duy trì kích thích lâu dài tại huyệt, tạo “hiệu ứng trường châm”, rất phù hợp với các bệnh mạn tính, hư chứng, sa sút trí nhớ do tuổi già.
WHO ghi nhận những tiến bộ mạnh mẽ của y tế công cộng Việt Nam trong năm 2025

WHO ghi nhận những tiến bộ mạnh mẽ của y tế công cộng Việt Nam trong năm 2025

Trong báo cáo đăng tải trên trang chủ, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây nhận định rằng, trong khuôn khổ chương trình cải cách rộng lớn trong năm 2025, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra cam kết mạnh mẽ cho những thay đổi trong lĩnh vực y tế và đề ra những tham vọng táo bạo cho ngành y tế.

Cùng chuyên mục

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
10 bí quyết tối ưu hóa sức khỏe và chức năng của não bộ

10 bí quyết tối ưu hóa sức khỏe và chức năng của não bộ

Tóm tắt: Não bộ con người là một hệ thống phức tạp với hơn 100 tỷ tế bào thần kinh và vô số kết nối, vượt xa khả năng tính toán của bất kỳ siêu máy tính nào. Não không chỉ điều khiển các chức năng cơ bản như suy nghĩ, cảm xúc và hành vi, mà còn là nền tảng của trí nhớ và nhận thức. Duy trì một bộ não khỏe mạnh là yếu tố tiên quyết để đạt được sự cân bằng, niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống.
Tiếp cận từ thần kinh học ứng dụng

Tiếp cận từ thần kinh học ứng dụng

Tóm tắt: Hệ thống kích hoạt lưới RAS (Reticular Activating System - RAS) đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa sự tỉnh thức, chú ý có chọn lọc và xử lý thông tin của não bộ. Báo cáo này trình bày cơ sở thần kinh học của RAS, mối liên hệ giữa RAS với các quá trình ghi nhớ, lưu trữ và truy xuất thông tin, cùng với các phương pháp huấn luyện não bộ dựa trên nguyên lý hoạt động của RAS nhằm tăng cường năng lực trí nhớ và tối ưu hóa hoạt động nhận thức.
Hình thành trí nhớ và cách khôi phục trí nhớ bằng y học cổ truyền

Hình thành trí nhớ và cách khôi phục trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt: Não bộ là một trong nhứng bộ phận quan trọng nhất của cơ thể người, giúp người hiểu được những thông tin xung quanh, để điều phối hành vi, cảm giác, cảm xúc của người. Não bộ thu nhận và xử lý thông tin cùng một lúc thông qua 5 loại giác quan: thị giác, khướu giác, thính giác, vị giác và xúc giác nên não có cấu tạo rất chi tiết.

Các tin khác

Trí nhớ và hoạt động nhận thức những giải pháp nâng cao, bảo tồn và phòng chống suy giảm bằng đông y, kết hợp y học hiện đại

Trí nhớ và hoạt động nhận thức những giải pháp nâng cao, bảo tồn và phòng chống suy giảm bằng đông y, kết hợp y học hiện đại

Tóm tắt: Trong Đông y, câu “Tỳ chủ ý – Tâm chủ thần – Thận tàng chí” là một phần trong học thuyết Ngũ tạng và tinh thần (Ngũ tạng tàng thần), nói về mối liên hệ giữa các cơ quan nội tạng và hoạt động tinh thần – tâm lý của con người.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Giải mã khoa học não bộ (tâm thức): Trí nhớ, quên, suy giảm bệnh lý và mất trí nhớ

Giải mã khoa học não bộ (tâm thức): Trí nhớ, quên, suy giảm bệnh lý và mất trí nhớ

Tóm tắt: Trí nhớ là tài sản vô giá và là nền tảng cốt lõi của Tâm thức (Consciousness), định hình nên bản sắc, tính cách và khả năng tương tác của con người với thế giới. Nếu cơ thể vật chất chịu sự bào mòn của thời gian, thì trí nhớ là sợi dây liên kết quá khứ với hiện tại, cho phép chúng ta học hỏi, đưa ra quyết định hợp lý và xây dựng các mối quan hệ xã hội hài hòa.
Sự thoái hoá thần kinh và bệnh alzheimer

Sự thoái hoá thần kinh và bệnh alzheimer

Tóm tắt: Già hóa dân số không chỉ làm tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe mạn tính mà còn kéo theo sự gia tăng đáng kể các bệnh lý thoái hóa thần kinh, gây ảnh hưởng đến chức năng nhận thức, vận động, hành vi và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Giá trị của Thiền và Khí công thư giãn

Giá trị của Thiền và Khí công thư giãn

A. TÓM TẮT
Y học cổ truyền phòng ngừa suy giảm trí nhớ

Y học cổ truyền phòng ngừa suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Chảy máu nướu ( máu chân răng): Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Chảy máu nướu ( máu chân răng): Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Tóm tắt: Chảy máu miệng, đặc biệt là chảy máu từ nướu (máu chân răng) là một vấn đề sức khỏe răng miệng phổ biến, nhiều người từng gặp phải khi chải răng, dùng chỉ nha khoa hoặc sau khi ăn nhai. Phần lớn các trường hợp không nguy hiểm, nhưng cũng có khi đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý răng miệng hoặc sức khỏe toàn thân. Hiểu rõ nguyên nhân và cách xử trí giúp mỗi cá nhân, cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe. Bài viết này trình bày một cái nhìn tổng quan về các nguyên nhân chính gây ra tình trạng này, từ các vấn đề tại chỗ trong khoang miệng đến các bệnh lý toàn thân. Đồng thời, cung cấp các phương pháp chẩn đoán và hướng dẫn chi tiết về các cách xử trí hiệu quả, từ các biện pháp tự chăm sóc tại nhà đến các can thiệp chuyên sâu tại phòng khám nha khoa, nhằm mục đích phòng ngừa và điều trị dứt điểm tình trạng chảy máu.
Tổng quan hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa bằng các phương pháp y học cổ truyền

Tổng quan hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa bằng các phương pháp y học cổ truyền

Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm tổng hợp, phân tích hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa (TKT) bằng các phương pháp Y học cổ truyền (YHCT) công bố gần đây nhất, từ đó hệ thống hóa dữ liệu, cập nhật các thông tin để có căn cứ khoa học cụ thể trong nghiên cứu, học tập và ứng dụng vào điều trị cho bệnh nhân (BN). Kết quả chỉ ra rằng, điều trị đau TKT: (1) Thủy châm kết hợp điện châm và bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh hiệu quả hơn so với không kết hợp thủy châm; (2) Tác động cột sống kết hợp với điện châm hiệu quả hơn xoa bóp bấm huyệt (XBBH) kết hợp với điện châm; (3) Nắn chỉnh cột sống kết hợp điện châm, hồng ngoại hiệu quả hơn XBBH kết hợp điện châm, hồng ngoại; (4) Điện châm huyệt giáp tích L1-L5 kết hợp với các huyệt theo công thức cùng bài thuốc khớp, điện xung hiệu quả hơn so với không kết hợp điện châm giáp tích L1-L5; (5) Sử dụng cấy chỉ POD vào huyệt điều trị đau thần kinh tọa là một phương pháp điều trị có kết quả tốt, an toàn. (6) Điện châm và XBBH kết hợp viên hoàn cứng Tam tý có hiệu quả điều trị đau TKT do thoái hóa cột sống thắt lưng (CSTL); (7) Bài thuốc Thân thống trục ứ thang kết hợp với thủy châm có hiệu quả điều trị đau TKT do thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ); (8) Điện châm, XBBH kết hợp bài thuốc Tứ vật đào hồng có hiệu quả điều trị đau TKT thể huyết ứ; (9) Sóng ngắn kết hợp XBBH, điện châm và kéo giãn cột sống có hiệu quả với BN TVĐĐ CSTL; (10) Siêu âm trị liệu kết hợp thuốc thấp khớp hoàn P/H và châm cứu có hiệu quả với BN đau TKT do thoái hóa CSTL. Từ khóa: Điều trị; điện châm; thủy châm; bài thuốc.
Bệnh Quai bị:  Tổng quan về virus, dịch tễ học, lâm sàng và chiến lược phòng ngừa

Bệnh Quai bị: Tổng quan về virus, dịch tễ học, lâm sàng và chiến lược phòng ngừa

Tóm tắt: Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Mặc dù thường được biết đến với biểu hiện đặc trưng là sưng tuyến mang tai, virus Quai bị có khả năng tấn công nhiều cơ quan khác nhau, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng, viêm màng não và điếc. Bài báo này cung cấp một cái nhìn tổng quan về tác nhân gây bệnh, cơ chế sinh bệnh học, đặc điểm dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, các biến chứng tiềm ẩn, phương pháp chẩn đoán, điều trị và các chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Nhấn mạnh vào vai trò quan trọng của vắc xin phòng ngừa trong việc kiểm soát và giảm thiểu tác động của bệnh, bài viết nhằm mục đích nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc tiêm chủng và các biện pháp y tế công cộng trong cuộc chiến chống lại căn bệnh này.
Biến chứng y khoa từ việc tẩy nốt ruồi tại cơ sở thẩm mỹ không được cấp phép:  Phân tích rủi ro và khuyến nghị

Biến chứng y khoa từ việc tẩy nốt ruồi tại cơ sở thẩm mỹ không được cấp phép: Phân tích rủi ro và khuyến nghị

Tóm tắt: Nốt ruồi là một đặc điểm phổ biến trên da, có thể xuất hiện với nhiều kích thước và hình dạng khác nhau. Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng cao, nhiều người tìm đến các cơ sở thẩm mỹ để loại bỏ chúng. Tuy nhiên, việc tẩy nốt ruồi tại những cơ sở không được cấp phép, thiếu chuyên môn y tế, tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài báo khoa học này phân tích các rủi ro sức khỏe, từ nhiễm trùng, sẹo lồi đến nguy cơ bỏ sót và chẩn đoán sai các loại ung thư da, nhằm mục đích nâng cao nhận thức cộng đồng về sự cần thiết của việc thực hiện thủ thuật này tại các cơ sở y tế chuyên khoa đáng tin cậy.
Xem thêm
Phiên bản di động