Nursing Students’ Perceptions of the Learning Environment in Theoretical Education and Clinical Practice

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức của sinh viên ngành Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Nghiên cứu được tiến hành trên 284 sinh viên Điều dưỡng vào năm 2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của sinh viên về môi trường học lý thuyết đạt điểm trung bình 132,50 ± 7,62 điểm. Nhận thức của sinh viên về môi trường thực hành lâm sàng đạt điểm trung bình 70,74 ± 4,74 điểm. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.

Từ khóa: Môi trường, thực hành, sinh viên điều dưỡng.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202510


Abstract: The study was conducted to assess the perceptions of nursing students at Tra Vinh University regarding the theoretical learning environment and the clinical practice nvironment. The research was carried out on a sample of 284 nursing students in 2024. The results showed that students’ perception of the theoretical learning environment had a mean score of 132.50 ± 7.62. Their perception of the clinical practice environment had a mean score of 70.74 ± 4.74. The findings contribute to supporting educators and nursing administrators in building a positive and appropriate learning environment, thereby helping students achieve optimal academic outcomes.
Key words: Environment, Practice, Nursing student.

Ngày nhận bài: 21.4.2025;

Ngày phản biện khoa học: 26.4.2025;

Ngày duyệt bài: 12.5.2025.

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

Đặt vấn đề

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn dân ngày càng cao, vai trò và trách nhiệm của ngành Điều dưỡng ngày càng được coi trọng. Trên thực tế, Việt Nam hiện đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt điều dưỡng viên. Theo Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, hiện nay cứ một bác sĩ mới có 1,8 điều dưỡng viên, trong khi tỷ lệ trung bình của thế giới là từ 3 đến 4 điều dưỡng cho mỗi bác sĩ. Mục tiêu đặt ra đến năm 2027 là đạt 25 điều dưỡng/10.000 dân, gấp đôi số lượng hiện tại. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều dưỡng, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội.

1. Chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh

  • Năm thứ nhất, sinh viên học các môn cơ bản và y học cơ sở như Sinh học di truyền, Hóa học, Giải phẫu học – Mô phôi, giúp sinh viên có nền tảng kiến thức để học các môn chuyên ngành.

  • Năm thứ hai, sinh viên được trang bị thêm các môn y học cơ sở như Dược lý, Sinh lý, Miễn dịch, cũng như học các môn cơ sở ngành như Điều dưỡng cơ bản. Bên cạnh việc thực hành tại phòng thực hành, sinh viên bắt đầu thực tập lâm sàng tại các bệnh viện trong tỉnh.

  • Năm thứ ba, sinh viên học và thực hành chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, bệnh không lây nhiễm, học và thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

  • Năm thứ tư, sinh viên học và thực hành chăm sóc bệnh nhân nội khoa, ngoại khoa, hồi sức – chống độc, phục hồi chức năng, y học cổ truyền và thực tập cuối khóa.

2. Môi trường học tập

Học tập tại trường đại học là một quá trình không thể thiếu trong việc giúp sinh viên điều dưỡng đạt được tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Ngoài yếu tố chủ quan là sự cố gắng, nỗ lực của bản thân sinh viên, còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường học tập.

2.1. Môi trường học lý thuyết

Là môi trường có vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức nền tảng cho sinh viên, là nơi khơi nguồn cho sinh viên về sự yêu thích tìm hiểu tri thức nhân loại, niềm đam mê học tập và cảm hứng khám phá. Trong giáo dục điều dưỡng hiện đại, việc phát triển một môi trường học tập hiệu quả đã trở thành một trong những mục tiêu cơ bản của đào tạo đại học [2].

2.2. Môi trường học lâm sàng

Là môi trường chuyển tiếp giữa lý thuyết và thực hành. Theo Dunn và Hansford (1997), môi trường học lâm sàng là một hệ thống các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên trong bối cảnh lâm sàng [3]. Còn theo Hart và Rotem, môi trường lâm sàng là một phần thiết yếu trong sự phát triển nghề nghiệp của người điều dưỡng [4]. Môi trường học lâm sàng bao gồm không khí chung của khoa, trang thiết bị, bệnh nhân, nhân viên y tế và giảng viên lâm sàng [5].

3. Tổng quan tài liệu

Theo Quinn (2000), một môi trường lâm sàng tốt là nơi có tính nhân văn, nhân viên bệnh viện thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ sinh viên, giúp họ cảm thấy thoải mái khi học [6].

Tại Kuwait, Fatimah Al-Kandari (2009) thực hiện nghiên cứu đánh giá kết quả thực hành lâm sàng dựa trên 9 tiêu chí: kiến thức lý thuyết, quy trình điều dưỡng, kỹ năng giao tiếp, vai trò và trách nhiệm của sinh viên, hướng dẫn bệnh nhân, kỹ năng chăm sóc, khả năng thực hiện y lệnh, chăm sóc bệnh nhân cấp cứu và khả năng đánh giá bệnh nhân [4].

Tại Việt Nam:

  • Trương Thị Huệ cho biết các khó khăn trong học lâm sàng gồm: giảng viên không hướng dẫn đầy đủ, phân công không hợp lý, người bệnh không hợp tác [7].

  • Trần Thị Huyền (2019) sử dụng thang đo V-CLEI, ghi nhận điểm trung bình 145 ± 11,02. Sinh viên đánh giá tích cực vai trò của giảng viên lâm sàng nhưng chưa nhận thức rõ vai trò bản thân trong quá trình thực hành [7].

  • Giang Nhân Trí Nghĩa và cộng sự nhận định môi trường học tập lâm sàng nhìn chung tích cực nhưng còn một số hạn chế như: thiếu sự hỗ trợ từ nhân viên bệnh viện và phong cách lãnh đạo không phù hợp [8].

  • Hồ Thị Lan Vi (2020) khảo sát tại Đại học Duy Tân cho thấy sinh viên hài lòng nhất với mối quan hệ giữa họ và giảng viên hướng dẫn lâm sàng (4,08 điểm) [9].

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Nhận thức về môi trường học lý thuyết

  • 100% sinh viên cho rằng mình được khuyến khích tham gia vào các hoạt động học tập.

  • 99% sinh viên đánh giá giảng dạy bám sát mục tiêu môn học.

  • Điểm trung bình nhận thức: 132,50 ± 7,62 điểm.

4.2. Nhận thức về môi trường học lâm sàng

  • 99,6% sinh viên cho rằng luôn cố gắng thực hiện các nhiệm vụ được giao.

  • 99,6% sinh viên cho rằng được phân công nhiệm vụ rõ ràng khi thực tập.

  • Điểm trung bình nhận thức: 70,74 ± 4,74 điểm.

5. Kết luận

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh khá tốt. Sinh viên đánh giá tích cực vai trò hỗ trợ của giảng viên, sự rõ ràng trong phân công thực hành và tính chủ động trong học tập. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Trường Đại học Khoa học Bách khoa Hà Nội. Giáo trình Bộ môn Triết học.

  2. Ngô Lê Hoàng Giang. Nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng. Trường Đại học Y Dược TP.HCM, 2017.

  3. Dunn SV, Hansford B. Undergraduate nursing students' perceptions of clinical learning environment. J Adv Nurs. 1997;25(6):1299–1306.

  4. Emma E. Enhancing support for nursing students in clinical placement. Nursing Times. 2006;102(14):35.

  5. Neal AR. Nurses' experiences of the traditional clinical learning environment. Capella University, 2016.

  6. Papp I, Markkanen M, Von Bonsdorff M. Clinical environment as a learning environment: student nurses' perceptions concerning clinical learning experiences. Nurse Educ Today. 2003;23:262–268.

  7. Quinn FM. Principles and Practice of Nurse Education. 4th ed. Nelson Thornes, UK; 2000.

  8. Giang Nhân Trí Nghĩa, Giang Thị Mỹ Kiều, Vũ Long. Nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học tập lâm sàng tại các bệnh viện thực hành ở Cần Thơ. Tạp chí Y học TP.HCM, 2019.

  9. Hồ Thị Lan Vi. Khảo sát sự hài lòng của sinh viên Điều dưỡng chính quy khóa 2016, 2017 về giảng viên hướng dẫn thực hành lâm sàng tại Trường Đại học Duy Tân, năm 2020.

ĐDCK1. Lâm Tải Hoàng Hiếu - ThS. Ngô Lê Hoàng Giang Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Năng lực thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng đã được đề cập đến như là mục tiêu chính và là tiêu chí hiệu quả trong giáo dục điều dưỡng, bao gồm khả năng áp dụng kiến thức và thông tin, kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, người nhà và giao tiếp giữa các cá nhân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hiện các thủ thuật điều dưỡng.
Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng trường y dược, Trường Đại học Trà Vinh

Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng trường y dược, Trường Đại học Trà Vinh

Thực tập tại bệnh viện là hoạt động mà sinh viên ngành y tế được huấn luyện và áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế trên người bệnh thật, thường được thực hiện tại các cơ sở y tế và bệnh viện. Việc tăng cường hỗ trợ về mặt giáo dục và thực hành cho sinh viên điều dưỡng, trong đó sự tự tin khi sinh viên thực tập là một trong những vấn đề then chốt. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 96 sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc khối ngành điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh nhằm xác định các yếu tố có thể liên quan đến thực tập tại bệnh viện ở đối tượng sinh viên điều dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: sinh viên năm 4 có mức độ tự tin cao hơn gấp 7,5 lần so với sinh viên năm 3 (KTC 95%: 2,121–16,892) với p = 0,001. Các yếu tố như giới tính, điểm trung bình học tập, điểm rèn luyện và các yếu tố môi trường thực hành lâm sàng đều không có mối liên hệ đáng kể với mức độ tự tin của sinh viên.
Bắc Giang nâng cao hiệu quả công tác điều trị bệnh lý thường gặp ở trẻ em

Bắc Giang nâng cao hiệu quả công tác điều trị bệnh lý thường gặp ở trẻ em

Nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng trong thực hành lâm sàng điều trị các bệnh lý nhi khoa, Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang đã phối hợp cùng Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam tổ chức Hội thảo khoa học chuyên đề “Từ khuyến cáo đến thực hành lâm sàng trong điều trị các bệnh lý thường gặp ở trẻ em”.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động