Nursing Students’ Perceptions of the Learning Environment in Theoretical Education and Clinical Practice

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức của sinh viên ngành Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Nghiên cứu được tiến hành trên 284 sinh viên Điều dưỡng vào năm 2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của sinh viên về môi trường học lý thuyết đạt điểm trung bình 132,50 ± 7,62 điểm. Nhận thức của sinh viên về môi trường thực hành lâm sàng đạt điểm trung bình 70,74 ± 4,74 điểm. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.

Từ khóa: Môi trường, thực hành, sinh viên điều dưỡng.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202510


Abstract: The study was conducted to assess the perceptions of nursing students at Tra Vinh University regarding the theoretical learning environment and the clinical practice nvironment. The research was carried out on a sample of 284 nursing students in 2024. The results showed that students’ perception of the theoretical learning environment had a mean score of 132.50 ± 7.62. Their perception of the clinical practice environment had a mean score of 70.74 ± 4.74. The findings contribute to supporting educators and nursing administrators in building a positive and appropriate learning environment, thereby helping students achieve optimal academic outcomes.
Key words: Environment, Practice, Nursing student.

Ngày nhận bài: 21.4.2025;

Ngày phản biện khoa học: 26.4.2025;

Ngày duyệt bài: 12.5.2025.

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

Đặt vấn đề

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn dân ngày càng cao, vai trò và trách nhiệm của ngành Điều dưỡng ngày càng được coi trọng. Trên thực tế, Việt Nam hiện đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt điều dưỡng viên. Theo Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, hiện nay cứ một bác sĩ mới có 1,8 điều dưỡng viên, trong khi tỷ lệ trung bình của thế giới là từ 3 đến 4 điều dưỡng cho mỗi bác sĩ. Mục tiêu đặt ra đến năm 2027 là đạt 25 điều dưỡng/10.000 dân, gấp đôi số lượng hiện tại. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều dưỡng, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội.

1. Chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh

  • Năm thứ nhất, sinh viên học các môn cơ bản và y học cơ sở như Sinh học di truyền, Hóa học, Giải phẫu học – Mô phôi, giúp sinh viên có nền tảng kiến thức để học các môn chuyên ngành.

  • Năm thứ hai, sinh viên được trang bị thêm các môn y học cơ sở như Dược lý, Sinh lý, Miễn dịch, cũng như học các môn cơ sở ngành như Điều dưỡng cơ bản. Bên cạnh việc thực hành tại phòng thực hành, sinh viên bắt đầu thực tập lâm sàng tại các bệnh viện trong tỉnh.

  • Năm thứ ba, sinh viên học và thực hành chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, bệnh không lây nhiễm, học và thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

  • Năm thứ tư, sinh viên học và thực hành chăm sóc bệnh nhân nội khoa, ngoại khoa, hồi sức – chống độc, phục hồi chức năng, y học cổ truyền và thực tập cuối khóa.

2. Môi trường học tập

Học tập tại trường đại học là một quá trình không thể thiếu trong việc giúp sinh viên điều dưỡng đạt được tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Ngoài yếu tố chủ quan là sự cố gắng, nỗ lực của bản thân sinh viên, còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường học tập.

2.1. Môi trường học lý thuyết

Là môi trường có vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức nền tảng cho sinh viên, là nơi khơi nguồn cho sinh viên về sự yêu thích tìm hiểu tri thức nhân loại, niềm đam mê học tập và cảm hứng khám phá. Trong giáo dục điều dưỡng hiện đại, việc phát triển một môi trường học tập hiệu quả đã trở thành một trong những mục tiêu cơ bản của đào tạo đại học [2].

2.2. Môi trường học lâm sàng

Là môi trường chuyển tiếp giữa lý thuyết và thực hành. Theo Dunn và Hansford (1997), môi trường học lâm sàng là một hệ thống các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên trong bối cảnh lâm sàng [3]. Còn theo Hart và Rotem, môi trường lâm sàng là một phần thiết yếu trong sự phát triển nghề nghiệp của người điều dưỡng [4]. Môi trường học lâm sàng bao gồm không khí chung của khoa, trang thiết bị, bệnh nhân, nhân viên y tế và giảng viên lâm sàng [5].

3. Tổng quan tài liệu

Theo Quinn (2000), một môi trường lâm sàng tốt là nơi có tính nhân văn, nhân viên bệnh viện thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ sinh viên, giúp họ cảm thấy thoải mái khi học [6].

Tại Kuwait, Fatimah Al-Kandari (2009) thực hiện nghiên cứu đánh giá kết quả thực hành lâm sàng dựa trên 9 tiêu chí: kiến thức lý thuyết, quy trình điều dưỡng, kỹ năng giao tiếp, vai trò và trách nhiệm của sinh viên, hướng dẫn bệnh nhân, kỹ năng chăm sóc, khả năng thực hiện y lệnh, chăm sóc bệnh nhân cấp cứu và khả năng đánh giá bệnh nhân [4].

Tại Việt Nam:

  • Trương Thị Huệ cho biết các khó khăn trong học lâm sàng gồm: giảng viên không hướng dẫn đầy đủ, phân công không hợp lý, người bệnh không hợp tác [7].

  • Trần Thị Huyền (2019) sử dụng thang đo V-CLEI, ghi nhận điểm trung bình 145 ± 11,02. Sinh viên đánh giá tích cực vai trò của giảng viên lâm sàng nhưng chưa nhận thức rõ vai trò bản thân trong quá trình thực hành [7].

  • Giang Nhân Trí Nghĩa và cộng sự nhận định môi trường học tập lâm sàng nhìn chung tích cực nhưng còn một số hạn chế như: thiếu sự hỗ trợ từ nhân viên bệnh viện và phong cách lãnh đạo không phù hợp [8].

  • Hồ Thị Lan Vi (2020) khảo sát tại Đại học Duy Tân cho thấy sinh viên hài lòng nhất với mối quan hệ giữa họ và giảng viên hướng dẫn lâm sàng (4,08 điểm) [9].

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Nhận thức về môi trường học lý thuyết

  • 100% sinh viên cho rằng mình được khuyến khích tham gia vào các hoạt động học tập.

  • 99% sinh viên đánh giá giảng dạy bám sát mục tiêu môn học.

  • Điểm trung bình nhận thức: 132,50 ± 7,62 điểm.

4.2. Nhận thức về môi trường học lâm sàng

  • 99,6% sinh viên cho rằng luôn cố gắng thực hiện các nhiệm vụ được giao.

  • 99,6% sinh viên cho rằng được phân công nhiệm vụ rõ ràng khi thực tập.

  • Điểm trung bình nhận thức: 70,74 ± 4,74 điểm.

5. Kết luận

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh khá tốt. Sinh viên đánh giá tích cực vai trò hỗ trợ của giảng viên, sự rõ ràng trong phân công thực hành và tính chủ động trong học tập. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Trường Đại học Khoa học Bách khoa Hà Nội. Giáo trình Bộ môn Triết học.

  2. Ngô Lê Hoàng Giang. Nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng. Trường Đại học Y Dược TP.HCM, 2017.

  3. Dunn SV, Hansford B. Undergraduate nursing students' perceptions of clinical learning environment. J Adv Nurs. 1997;25(6):1299–1306.

  4. Emma E. Enhancing support for nursing students in clinical placement. Nursing Times. 2006;102(14):35.

  5. Neal AR. Nurses' experiences of the traditional clinical learning environment. Capella University, 2016.

  6. Papp I, Markkanen M, Von Bonsdorff M. Clinical environment as a learning environment: student nurses' perceptions concerning clinical learning experiences. Nurse Educ Today. 2003;23:262–268.

  7. Quinn FM. Principles and Practice of Nurse Education. 4th ed. Nelson Thornes, UK; 2000.

  8. Giang Nhân Trí Nghĩa, Giang Thị Mỹ Kiều, Vũ Long. Nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học tập lâm sàng tại các bệnh viện thực hành ở Cần Thơ. Tạp chí Y học TP.HCM, 2019.

  9. Hồ Thị Lan Vi. Khảo sát sự hài lòng của sinh viên Điều dưỡng chính quy khóa 2016, 2017 về giảng viên hướng dẫn thực hành lâm sàng tại Trường Đại học Duy Tân, năm 2020.

ĐDCK1. Lâm Tải Hoàng Hiếu - ThS. Ngô Lê Hoàng Giang Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Năng lực thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng đã được đề cập đến như là mục tiêu chính và là tiêu chí hiệu quả trong giáo dục điều dưỡng, bao gồm khả năng áp dụng kiến thức và thông tin, kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, người nhà và giao tiếp giữa các cá nhân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hiện các thủ thuật điều dưỡng.
Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng trường y dược, Trường Đại học Trà Vinh

Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng trường y dược, Trường Đại học Trà Vinh

Thực tập tại bệnh viện là hoạt động mà sinh viên ngành y tế được huấn luyện và áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế trên người bệnh thật, thường được thực hiện tại các cơ sở y tế và bệnh viện. Việc tăng cường hỗ trợ về mặt giáo dục và thực hành cho sinh viên điều dưỡng, trong đó sự tự tin khi sinh viên thực tập là một trong những vấn đề then chốt. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 96 sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc khối ngành điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh nhằm xác định các yếu tố có thể liên quan đến thực tập tại bệnh viện ở đối tượng sinh viên điều dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: sinh viên năm 4 có mức độ tự tin cao hơn gấp 7,5 lần so với sinh viên năm 3 (KTC 95%: 2,121–16,892) với p = 0,001. Các yếu tố như giới tính, điểm trung bình học tập, điểm rèn luyện và các yếu tố môi trường thực hành lâm sàng đều không có mối liên hệ đáng kể với mức độ tự tin của sinh viên.
Bắc Giang nâng cao hiệu quả công tác điều trị bệnh lý thường gặp ở trẻ em

Bắc Giang nâng cao hiệu quả công tác điều trị bệnh lý thường gặp ở trẻ em

Nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng trong thực hành lâm sàng điều trị các bệnh lý nhi khoa, Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang đã phối hợp cùng Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam tổ chức Hội thảo khoa học chuyên đề “Từ khuyến cáo đến thực hành lâm sàng trong điều trị các bệnh lý thường gặp ở trẻ em”.

Cùng chuyên mục

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.

Các tin khác

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Trà Vinh

Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Trà Vinh

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Xem thêm
Phiên bản di động