Associated Factors Affecting Clinical Internship Experiences of Nursing Students at the Faculty of Medicine and Pharmacy, Tra Vinh University

Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng trường y dược, Trường Đại học Trà Vinh

Thực tập tại bệnh viện là hoạt động mà sinh viên ngành y tế được huấn luyện và áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế trên người bệnh thật, thường được thực hiện tại các cơ sở y tế và bệnh viện. Việc tăng cường hỗ trợ về mặt giáo dục và thực hành cho sinh viên điều dưỡng, trong đó sự tự tin khi sinh viên thực tập là một trong những vấn đề then chốt. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 96 sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc khối ngành điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh nhằm xác định các yếu tố có thể liên quan đến thực tập tại bệnh viện ở đối tượng sinh viên điều dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: sinh viên năm 4 có mức độ tự tin cao hơn gấp 7,5 lần so với sinh viên năm 3 (KTC 95%: 2,121–16,892) với p = 0,001. Các yếu tố như giới tính, điểm trung bình học tập, điểm rèn luyện và các yếu tố môi trường thực hành lâm sàng đều không có mối liên hệ đáng kể với mức độ tự tin của sinh viên.

Từ khóa: Thực tập, điều dưỡng, yếu tố.

DOI: https://doi.org/10.63472/sucv.06202513

Summary

Internship at hospitals is an activity in which healthcare students are trained and apply the theoretical knowledge they have learned to real patients, typically conducted at medical facilities and hospitals. Enhancing educational and practical support for nursing students—particularly their self-confidence during internships—is a key issue.

This study employed a cross-sectional descriptive method involving 96 third- and fourth-year nursing students from Tra Vinh University to identify factors potentially related to hospital internships among nursing students. The study results showed that fourth-year students were 7.5 times more likely to have higher levels of self-confidence compared to third-year students (95% CI: 2.121–16.892, p = 0.001). Factors such as gender, academic GPA, conduct score, and the clinical practice environment were not significantly associated with students' self-confidence levels.

Keywords: Internship, nursing, factors.

Ngày nhận bài: 12.5.2025

Ngày phản biện khoa học: 15.5.2025

Ngày duyệt bài: 26.5.2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

Đặt vấn đề

Thực tập tại bệnh viện đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển kiến thức, khả năng phán đoán và kỹ năng thực hành của sinh viên ngành sức khỏe nói chung và sinh viên điều dưỡng nói riêng trong môi trường lâm sàng [1]. Đây là hoạt động đào tạo trong đó sinh viên được hướng dẫn áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế trên bệnh nhân thật, thường được thực hiện tại các cơ sở y tế và bệnh viện. Quá trình thực tập tại bệnh viện này là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo y tế, tạo cơ hội cho người học tiếp cận, học hỏi và thực hành các kỹ năng cụ thể như chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh dưới sự giám sát của giảng viên chuyên môn và các chuyên gia trong ngành có kinh nghiệm.

Ngoài việc học về các khái niệm, quy trình y tế, sinh viên còn có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu và hoạt động tình nguyện, giúp họ phát triển các kỹ năng mềm và mở rộng hiểu biết về ngành y tế. Việc chú trọng vào thực tập tại bệnh viện bảo đảm rằng người học không chỉ vững vàng về lý thuyết mà còn có kỹ năng thực hành vững chắc, sẵn sàng đối mặt với các thách thức trong công việc y tế [2].

Sự tự tin trong quá trình thực tập tại bệnh viện của các đối tượng ngành sức khỏe có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm khả năng học tập, nhận thức về nghề nghiệp và mức độ hài lòng với trải nghiệm thực hành [3], [4]. Đặc biệt, người hướng dẫn lâm sàng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tự tin của sinh viên ngành điều dưỡng trong việc thực hành các kỹ năng chuyên môn. Nghiên cứu của Phan Hoàng Trọng [1] trên 72 sinh viên điều dưỡng năm 3 và năm 4 cho thấy sự hỗ trợ từ giảng viên có thể góp phần làm tăng sự tự tin của sinh viên trong các kỹ năng như đặt nội khí quản. Sự hiện diện và hỗ trợ từ giảng viên giúp sinh viên củng cố nền tảng kiến thức và xây dựng sự tự tin cần thiết cho công việc thực tập tại bệnh viện [4].

Tại Trường Đại học Trà Vinh, chương trình đào tạo điều dưỡng hiện nay đã đạt chuẩn AUN, bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Trong đó, sự tự tin của sinh viên trong thực tập tại bệnh viện là yếu tố quan trọng cần được chú trọng. Việc tăng cường sự hỗ trợ về mặt giáo dục và thực hành, cũng như tạo ra một môi trường học tập tích cực, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sự tự tin của sinh viên điều dưỡng, từ đó giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho nghề nghiệp tương lai. Do đó, nhóm nghiên cứu của chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Các yếu tố liên quan đến thực tập tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng Trường Y Dược, Đại học Trà Vinh năm 2024."

Tổng quan nghiên cứu

Thực hành lâm sàng tại bệnh viện đóng vai trò trọng yếu trong chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp cốt lõi. Thông qua các đợt thực tập, sinh viên Điều dưỡng không chỉ có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào tình huống thực tế, mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống lâm sàng, thái độ nghề nghiệp, đạo đức y học và tinh thần trách nhiệm. Đây cũng là giai đoạn giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau khi tốt nghiệp, từ đó góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.

Tuy nhiên, quá trình thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng có thể chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này có thể đến từ bản thân sinh viên (như năng lực học tập, khả năng thích nghi, tâm lý, động lực học tập), từ môi trường thực hành (bao gồm cơ sở vật chất, điều kiện học tập, quy trình hướng dẫn), hoặc từ mối quan hệ tương tác giữa sinh viên và cán bộ y tế, giảng viên hướng dẫn, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

Theo Chan, môi trường học tập lâm sàng có tác động đáng kể đến sự phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thái độ của sinh viên Điều dưỡng. Môi trường lâm sàng tích cực không những khuyến khích sự chủ động học tập, mà còn tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên tự tin hơn trong các tình huống chăm sóc người bệnh [5]. Trong khi đó, Papastavrou và cộng sự (2010) nhấn mạnh vai trò của sự hỗ trợ từ điều dưỡng viên hướng dẫn tại bệnh viện, cho rằng sự hợp tác, động viên và phản hồi tích cực từ họ là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả thực tập của sinh viên [6].

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sinh viên Điều dưỡng gặp không ít khó khăn trong quá trình thực tập, chẳng hạn như thiếu hướng dẫn cụ thể từ nhân viên y tế, chưa được giao việc phù hợp với trình độ, cảm thấy áp lực tâm lý hoặc lo lắng khi tiếp xúc với bệnh nhân thật. Nghiên cứu của Trần Thị Lệ (2019) cho thấy, yếu tố môi trường bệnh viện, mối quan hệ với điều dưỡng viên và cảm nhận về khối lượng công việc là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả thực hành lâm sàng của sinh viên [7].

Bên cạnh đó, sự khác biệt về đặc điểm vùng miền, điều kiện cơ sở y tế và chiến lược đào tạo của từng trường đại học cũng là những yếu tố cần được cân nhắc. Trường Đại học Trà Vinh là một trong những cơ sở đào tạo Điều dưỡng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có đặc điểm dân cư, bệnh lý và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Do đó, việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực tập tại bệnh viện của sinh viên Điều dưỡng Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nhà trường nhìn nhận rõ hơn về chất lượng công tác thực hành lâm sàng hiện tại, mà còn góp phần đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của ngành Điều dưỡng trong giai đoạn hội nhập và đổi mới hiện nay.

Kết quả và thảo luận

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu được phân bố khá đồng đều giữa hai nhóm tuổi, tỷ lệ ≤ 21 tuổi chiếm 51%, và ≥ 21 tuổi là 49%. Đa số là sinh viên nữ, chiếm tỷ lệ 88,5%, cao hơn đáng kể so với sinh viên nam (11,5%).

Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

n

%

Điểm trung bình năm học

2.0 đến < 2.5

8

8,3

Từ 2.5 đến < 3.2

71

74,0

Từ 3.2 đến < 3.6

15

15,6

Từ 3.6 đến 4.0

2

2,1

Năm học lâm sàng

Năm 3

51

53,1

Năm 4

45

46,9

Điểm rèn luyện

Khá (65 đến < 80)

22

22,9

Tốt (80 đến < 90)

45

46,9

Xuất sắc (90 đến 100)

29

30,2

Nhận xét: Qua khảo sát mức độ tự tin trên 96 sinh viên Điều dưỡng năm 3 và năm 4 tại Trường Y Dược Trà Vinh cho thấy tỷ lệ sinh viên nữ tham gia chiếm ưu thế (88,5%). Kết quả này tương tự với nghiên cứu tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2023 [6] (nữ chiếm 73,6%). Nghiên cứu của Budden và cộng sự năm 2017 [43] cũng cho thấy tỷ lệ sinh viên nữ rất cao (87%), phản ánh xu hướng phổ biến trong ngành Điều dưỡng.

Bảng 2. Tỷ lệ môi trường thực hành lâm sàng

Đặc điểm

n

%

Môi trường sư phạm lâm sàng

Trung bình

12

12,5

Cao

84

87,5

Phong cách lãnh đạo của quản lý

Trung bình

12

12,5

Cao

84

87,5

Nền tảng chăm sóc ĐD tại khoa

Trung bình

6

6,3

Cao

90

93,8

Mối quan hệ hướng dẫn lâm sàng

Trung bình

8

8,3

Cao

88

91,7

Vai trò của giảng viên hướng dẫn

Trung bình

5

5,2

Cao

91

94,8

Nhận xét: Phần lớn sinh viên (87,5%) đánh giá môi trường sư phạm lâm sàng ở mức độ cao, cho thấy đây là môi trường tích cực. Tương tự, phong cách lãnh đạo của quản lý khoa, nền tảng chăm sóc điều dưỡng, mối quan hệ hướng dẫn lâm sàng và vai trò giảng viên đều được đánh giá cao bởi phần lớn sinh viên.

Bảng 3. Mối liên quan giữa sự tự tin với các biến số

Đặc điểm

Trung bình n (%)

Cao n (%)

OR (95% CI)

p

Điểm trung bình năm học

2.0 đến <2.5

6 (75,0)

2 (25,0)

1

2.5 đến <3.2

52 (73,2)

19 (26,8)

1,096 (0,203; 5,907)

0,915

3.2 đến <3.6

11 (73,3)

4 (26,7)

1,091 (0,153; 7,802)

0,931

3.6 đến <4.0

1 (50,0)

1 (50,0)

3,000 (0,122; 73,64)

0,501

Năm học

Năm 3

45 (88,2)

6 (11,8)

1

0,001

Năm 4

25 (55,6)

20 (44,4)

6,000 (2,131–16,892)

Điểm rèn luyện

Khá

17 (77,3)

5 (22,7)

1

Tốt

35 (77,8)

10 (22,2)

0,971 (0,287; 3,290)

0,963

Xuất sắc

18 (62,1)

11 (37,9)

2,078 (0,597; 7,236)

0,251

Nhận xét: Kết quả cho thấy năm học là yếu tố duy nhất có mối liên quan đáng kể đến mức độ tự tin. Sinh viên năm 4 có mức độ tự tin cao hơn sinh viên năm 3, với p = 0,001. Các yếu tố khác như điểm trung bình học tập và điểm rèn luyện không có mối liên hệ thống kê rõ rệt, dù có xu hướng cho thấy sinh viên có điểm cao hơn có thể tự tin hơn.

Kết luận

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố liên quan đến sự tự tin trong quá trình sinh viên thực tập tại bệnh viện năm 2024. Kết quả cho thấy: sinh viên năm thứ 4 có mức độ tự tin cao hơn gấp 7,5 lần so với sinh viên năm 3 (KTC 95%: 2,121–16,892), với p = 0,001. Các yếu tố như giới tính, điểm trung bình học tập, điểm rèn luyện và môi trường thực hành lâm sàng không có mối liên hệ đáng kể với mức độ tự tin của sinh viên.

Tài liệu tham khảo

  1. Phan Hoàng Trọng (2023). Mức độ tự tin của sinh viên Điều dưỡng khi thực hành đặt nội khí quản và các yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam, 531(1).

  2. Đỗ Thị Ý Như (2013). Ảnh hưởng của môi trường thực hành đến chất lượng đào tạo điều dưỡng tại Trường Trung cấp Phương Nam. Luận văn Thạc sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Hak-Soon Cho & Si-Myung Hong (2009). A Study on the Relationship between Teaching Effectiveness of Clinical Nursing Education and Clinical Competency in Nursing Students.

  4. Jeom-Suk Jung (2012). Relationship of Self-Directedness and Practice Satisfaction to Clinical Practice in Nursing Students: The Mediating Effect of Clinical Competence. The Journal of Korean Academic Society of Nursing Education, 18.

  5. Chan, D. (2002). Development of the Clinical Learning Environment Inventory: Using the theoretical framework of learning environment studies to assess nursing students’ perceptions of the hospital as a learning environment. Journal of Nursing Education, 41(2), 69–75.

  6. Papastavrou, E., Lambrinou, E., Tsangari, H., Saarikoski, M., & Leino-Kilpi, H. (2010). Student nurses’ experience of learning in the clinical environment. Nurse Education in Practice, 10(3), 176–182.

  7. Trần Thị Lệ (2019). Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng tại một trường đại học ở miền Trung. Tạp chí Khoa học và Đào tạo Y học, 117(4), 58–64.

ThS. ĐD Trần Thị Hồng Phương - ThS. ĐD Nguyễn Thị Ngọc Ngoan - BSCKI. Trần Văn Bội Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Năng lực thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng đã được đề cập đến như là mục tiêu chính và là tiêu chí hiệu quả trong giáo dục điều dưỡng, bao gồm khả năng áp dụng kiến thức và thông tin, kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, người nhà và giao tiếp giữa các cá nhân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hiện các thủ thuật điều dưỡng.
Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức của sinh viên ngành Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Nghiên cứu được tiến hành trên 284 sinh viên Điều dưỡng vào năm 2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của sinh viên về môi trường học lý thuyết đạt điểm trung bình 132,50 ± 7,62 điểm. Nhận thức của sinh viên về môi trường thực hành lâm sàng đạt điểm trung bình 70,74 ± 4,74 điểm. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.
Đặc điểm rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2 điều trị tại Bệnh Viện trường Đại Học Trà Vinh

Đặc điểm rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2 điều trị tại Bệnh Viện trường Đại Học Trà Vinh

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh không lây nhiễm nằm trong top 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới, với đặc trưng là tăng đường huyết do rối loạn tiết hoặc hoạt động của insulin. Hiện có khoảng 537 triệu người mắc ĐTĐ, gần 7 triệu ca tử vong liên quan trong năm 2021, nhưng gần 50% trường hợp chưa được chẩn đoán. Tại Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ đã tăng gấp đôi trong 10 năm, cứ 20 người thì có 1 người mắc bệnh.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động