Determinants of Knowledge and Attitudes Regarding the Prevention of Hypertension-Related Complications Among Patients

Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp của người bệnh

Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về tim mạch, não, thận và các bệnh khác gây tử vong lớn nhất toàn cầu (Nguyễn Ngọc Cẩm Duyên và cộng sự, 2022). Tăng huyết áp toàn cầu phần lớn không được kiểm soát và tăng huyết áp vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do bệnh không lây nhiễm trên toàn Thế giới (De Bhailis Á. M, Kalra. P. A, 2022).

TÓM TẮT

Đánh giá yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp của người bệnh. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Có mối liên quan giữa kiến thức của người bệnh tăng huyết áp với những dân tộc khác nhau. Đối tượng nghiên cứu thuộc dân tộc Hoa có kiến thức đạt về phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp 87,5% cao hơn 74,85 lần so với dân tộc Kinh.

Từ khóa: Yếu tố, kiến thức, thái độ, phòng ngừa, biến chứng, tăng huyết áp, người bệnh.

ABSTRACT

Evaluation of factors related to knowledge and attitudes about preventing complications of hypertension of patients. Cross-sectional descriptive research method. There is a relationship between knowledge of patients with hypertension and different ethnicities. The research subjects of Chinese ethnicity have knowledge about preventing complications of hypertension of 87.5%, 74.85 times higher than that of Kinh ethnicity.

Keywords: Factors, knowledge, attitudes, prevention, complications, hypertension, patients.

Ngày nhận bài: 14/2/2025

Ngày phản biện khoa học: 7/3/2025

Ngày duyệt bài: 12/3/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

Đặt vấn đề

Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về tim mạch, não, thận và các bệnh khác gây tử vong lớn nhất toàn cầu (Nguyễn Ngọc Cẩm Duyên và cộng sự, 2022). Tăng huyết áp toàn cầu phần lớn không được kiểm soát và tăng huyết áp vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do bệnh không lây nhiễm trên toàn Thế giới (De Bhailis Á. M, Kalra. P. A, 2022). Do đó cần phải nâng cao kiến thức và thái độ về phòng ngừa các biến chứng liên quan bệnh tăng huyết áp để bảo vệ sức khỏe và giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống (Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Giang, 2024).

Tổng quan y văn

Huyết áp (HA) là một chỉ số cho biết áp lực bơm máu trong cơ thể. Khi tim co bóp, máu sẽ được tống ra ngoài và ép vào thành động mạch làm thành mạch căng ra. Số đo HA được biểu diễn bằng đơn vị mi-li-mét thủy ngân (mmHg) bao gồm hai thành phần. Trị số HA tâm thu (số ở trên) nói lên khả năng bơm máu của tim, trị số HA tâm trương (số ở dưới) nói lên trương lực của động mạch để duy trì dòng máu chảy trong hệ thống mạch máu (Bộ Y tế, 2015).

Nghiên cứu “Kiến thức, thái độ và thực hành đối với bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp cư trú tại Lebanon” của Machaalani và cộng sự năm 2022 [49], người bệnh có kiến ​​thức, thái độ và thực hành về tăng huyết áp (THA) khá tốt. Chỉ có 45,3% thường xuyên kiểm tra HA. Người bệnh THA có kiến ​​thức, thực hành ở mức độ trung bình và thái độ tốt đối với bệnh của mình (Machaalani. M et al, 2022).

Nghiên cứu “Kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng THA của bệnh nhân tại Khoa Nội Tim Mạch Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2020” của Nguyễn Dương Thiện Ân và cộng sự năm 2020, kiến thức đạt về dự phòng biến chứng là 63,5% (Nguyễn Dương Thiện Ân và cộng sự, 2020).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế mô tả cắt ngang. Thực hiện trên 199 người bệnh THA đang điều trị nội trú tại Khoa Tim mạch, Khoa Lão học, Khoa Nội Tổng hợp và Khoa Nội Thần kinh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ 05 - 07/2024. Với tiêu chí chọn vào: Người bệnh được chẩn đoán THA đồng ý tham gia nghiên cứu; tiêu chí loại ra: Người bệnh không có khả năng trả lời phỏng vấn như câm điếc, tâm thần, rối loạn trí nhớ.

Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện cho đến khi đủ cỡ mẫu.

Quy trình thu thập số liệu gồm 3 bước:

Bước 1: Liên hệ Bệnh viện xin phép thu thập số liệu.

Bước 2: Lựa chọn các đối tượng nghiên cứu phù hợp với tiêu chí chọn mẫu.

Bước 3: Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi.

Nhập liệu bằng phần mềm Epidata, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0. Thống kê mô tả dùng tần số và tỷ lệ phần trăm.

Kết quả nghiên cứu

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa biến chứng THA

Mối liên quan đến kiến thức phòng ngừa biến chứng THA

Có mối liên quan giữa dân tộc với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA.

Không có mối liên quan giữa giới tính, tuổi, BMI, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, tính chất nghề nghiệp, số thành viên trong gia đình, khoảng cách từ nhà đến cơ sở Y tế, thu nhập trung bình với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2016) có mối liên quan giữa giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập trung bình với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Văn Cường và cộng sự, 2016). Nghiên cứu của Hà Thị Vân Anh và cộng sự (2021) có mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA (Hà Thị Vân Anh và cộng sự, 2021). Nghiên cứu của Nguyễn Việt Phương và cộng sự (2023) có mối liên quan giữa trình độ học vấn, khoảng cách từ nhà đến cơ sở Y tế với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Việt Phương và cộng sự, 2023). Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2016) không có mối liên quan giữa tính chất nghề nghiệp với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Văn Cường và cộng sự, 2016). Nghiên cứu của Hồ Thị Lan Vi và cộng sự (2022) có mối liên quan giữa số thành viên trong gia đình với kiến thức phòng ngừa biến chứng THA (Hồ Thị Lan Vi và cộng sự, 2022).

Mối liên quan đến thái độ phòng ngừa biến chứng THA

Không có mối liên quan giữa giới tính, tuổi, BMI, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, dân tộc, nghề nghiệp hiện tại, tính chất nghề nghiệp, số thành viên trong gia đình, khoảng cách từ nhà đến cơ sở Y tế, thu nhập trung bình với thái độ phòng ngừa biến chứng THA. Nghiên cứu của Nguyễn Việt Phương và cộng sự (2023) không có mối liên quan giữa giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, tính chất nghề nghiệp, số thành viên trong gia đình, thu nhập trung bình với thái độ phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Việt Phương và cộng sự, 2023). Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Cường và cộng sự (2024) có mối liên quan giữa nhóm tuổi, BMI với thái độ phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Mạnh Cường và cộng sự, 2024). Nghiên cứu của Hồ Thị Lan Vi và cộng sự (2021) không có mối liên quan giữa trình độ học vấn, dân tộc và thái độ về phòng ngừa biến chứng THA ((Hồ Thị Lan Vi và cộng sự, 2022). Nghiên cứu của Nguyễn Việt Phương và cộng sự (2023) có mối liên quan giữa khoảng cách từ nhà đến cơ sở Y tế với thái độ phòng ngừa biến chứng THA (Nguyễn Việt Phương và cộng sự, 2023).

KẾT LUẬN

Có mối liên quan giữa kiến thức của người bệnh THA với những dân tộc khác nhau. Đối tượng nghiên cứu thuộc dân tộc Hoa có kiến thức đạt về phòng ngừa biến chứng THA 87,5% cao hơn 74,85 lần so với dân tộc Kinh.

Tài liệu tham khảo:

Tiếng Việt

[1] Hà Thị Vân Anh, Nguyễn Trung Anh, Phạm Thắng, Vụ Thị Thanh Huyền. (2021). Thực trạng tăng huyết áp và nguy cơ ngã ở người cao tuổi điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lao khoa Trung ương. 144-148.

[2] Nguyễn Dương Thiện Ân, Nguyễn Thị Hồng Nguyên, Phan Ngọc Thủy, Trần Trúc Linh, Lê Phú Nguyên Thảo. (2020). Kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng tăng huyết áp của bệnh nhân tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang 2020. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô, 240-242.

[3] Bộ Y tế. (2015). Tăng huyết áp – nhận biết, điều trị và phòng ngừa.

[4] Nguyễn Mạnh Cường, Kiều Thị Hồng Sơn. (2024). Nghiên cứu tỷ lệ tiền tăng huyết áp và biến chứng huyết áp ở người trưởng thành tại quận Sơn Trà, Đà Nẵng. 243-245.

[5] Nguyễn Văn Cường, Phan Đăng Tâm, Thái Văn Khoa và các cộng sự. (2016). Khảo sát kiến thức, thực hành phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phong Điền – Thừa Thiên Huế, 77-86.

[6] Nguyễn Ngọc Cẩm Duyên, Nguyễn Thị Diễm, Võ Qua Lộc Duyên, Nguyễn Hoàng Bách. (2022). Khảo sát tình hình tuân thủ sử dụng thuốc và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022 – 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 138-140.

[7] Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Giang. (2024). Mô tả một số biến chứng tim mạch của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại Trung tâm Tim Mạch – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương 2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 115-118.

[8] Nguyễn Việt Phương, Nguyễn Trọng Hiến, Lê Kim Tha, Nguyễn Tuấn Linh, Nguyễn Tấn Đạt, Nguyễn Văn Tuấn. (2024). Thực hành thay đổi lối sống và yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 125-128.

[9] Hồ Thị Lan Vi, Trịnh Văn Hoan, Nguyễn Văn Cường, Hoàng Thị Hòa. (2022). Kiến thức và thực hành một số yếu tố liên quan đến thay đổi lối sống tại nhà của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Hoà – Phú Yên”. 44-56.

Tiếng Anh

[10] De Bhailis Á. M, Kalra. P. A. (2022). Hypertension and the kidneys. Br J Hosp Med (Lond), 83 (5), 1-11.

[11] Machaalani. M, Seifeddine. H, Ali. A, Bitar. H, Briman. O, Chahine. M. N. (2022). Knowledge, Attitude, and Practice Toward Hypertension Among Hypertensive Patients Residing in Lebanon, Vascular health and risk management. 18, 541–553.

ThS. Trương Thị Bích Uyên, ThS. Tiêu Cẩm Anh, Thái Phạm Vi Trường Đại học Trà Vinh
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về việc sử dụng thuốc hợp lý đề cập đến khả năng tiếp cận, sàng lọc, đánh giá thông tin và đưa ra quyết định liên quan đến việc sử dụng thông tin để thay đổi hành vi, lựa chọn các thông tin, dịch vụ và sản phẩm liên quan đến sức khỏe.
Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh

Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ. Theo thống kê của Bộ Y Tế (2016) cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi là khá cao với 24%, đồng thời thông qua báo cáo tại Hội nghị Khoa học thường niên Hội Hô Hấp Việt Nam (2019) cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng gây tử vong ở Việt Nam cao gấp 10 lần so với các nước Úc, Nhật.
Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Biện pháp tránh thai (BPTT) là hành động ngăn ngừa mang thai. Đây có thể là một thiết bị, một loại thuốc, một quy trình hoặc một hành vi. Tránh thai cho phép mọi người kiểm soát sức khoẻ sinh sản và khả năng tham gia tích cực vào kế hoạch hóa gia đình.

Cùng chuyên mục

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Kích hoạt não bộ xã hội: Oxytocin, gắn kết và sức khỏe tinh thần cộng đồng

Tóm tắt : Trong thế kỷ 21, khi tốc độ phát triển công nghệ và cuộc sống cá nhân hóa tăng cao, con người dường như kết nối nhiều hơn qua màn hình nhưng lại cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Đây chính là mặt trái của xã hội hiện đại, khoa học công nghệ (4.0). Vì điều này đi ngược lại với thiết kế sinh học nguyên thủy của chúng ta: con người được lập trình để kết nối cộng đồng. Não bộ không chỉ là một trung tâm xử lý logic hay ký ức, mà nó còn là một cơ quan xã hội. Khả năng thấu hiểu, tin tưởng và gắn kết cộng đồng là nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Vậy, điều gì đã thúc đẩy bản năng kết nối mạnh mẽ này? Câu trả lời nằm ở một hệ thống phức tạp trong não bộ, được điều phối bởi một "phân tử kỳ diệu "được mệnh danh là hormone tình yêu: Oxytocin. Bài viết này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn với những khám phá đột phá về Não bộ Xã hội, vai trò của Oxytocin, và cách chúng ta có thể chủ động kích hoạt hệ thống này để xây dựng sức khỏe tinh thần bền vững cho cả cá nhân và tập thể.
Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Thiền chánh niệm trong việc cải thiện suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ là một trong những thách thức sức khỏe hàng đầu ở người cao tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự độc lập của cá nhân. Trong các phương pháp can thiệp phi dược lý, thiền chánh niệm (Mindfulness Meditation) đang ngày càng được chú trọng nhờ những tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

Những thay đổi cùa cơ thể khi có tuổi và nhu cầu dinh dưỡng ở người có tuổi

TÓM TẮT: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

10 Cách thức tuyệt vời giúp cải thiện tăng cường trí nhớ

TÓM TẮT: Trí nhớ là một chức năng nhận thức cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình lão hóa và áp lực từ lối sống hiện đại, khả năng ghi nhớ thường có xu hướng suy giảm. Bài viết này tổng hợp và phân tích 10 phương pháp tối ưu đã được khoa học chứng minh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Các phương pháp bao gồm từ việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (bổ sung Omega-3, chất chống oxy hóa), thiết lập thói quen rèn luyện thể chất, đến các bài tập chuyên sâu cho não bộ như thiền định và kỹ thuật ghi nhớ (Mnemonics). Kết quả cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả lưu trữ thông tin mà còn góp phần bảo vệ não bộ khỏi các bệnh lý thoái hóa thần kinh trong dài hạn.

Các tin khác

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Ứng dụng của thuốc quy tỳ nghi hưng long trong chăm sóc sức khỏe bảo vệ não bộ cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (asd) và tăng động giảm chú ý (adhd)

Tóm tắt: Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD) và rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là những rối loạn phát triển thần kinh thường gặp ở trẻ em. Trẻ mắc ASD thường có khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại, kèm theo các vấn đề về nhận thức và giấc ngủ. Trẻ mắc ADHD biểu hiện kém chú ý, hiếu động quá mức hoặc bốc đồng, thường gặp khó khăn về trí nhớ làm việc và điều hòa cảm xúc. Hiện nay, việc điều trị hai rối loạn này chủ yếu dựa vào can thiệp hành vi và dùng thuốc tác động thần kinh, nhưng hiệu quả trên các triệu chứng cốt lõi còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. Do đó, ngày càng có sự quan tâm đến các liệu pháp bổ trợ từ y học cổ truyền. Bằng nghiên cứu các bài thuốc cổ phương kết hợp với phương thức bào chế gia truyền dòng họ Vũ Gia đã cho ra đời sản phẩm Quy Tỳ Nghi Hưng Long trải qua nhiều năm ứng dụng với tư cách là một bài thuốc y học cổ truyền trao tay trực tiếp đến người bệnh bằng kết quả kiểm chứng lâm sàng uy tín, tin cậy và trải qua các kỳ kiểm định tiêu chuẩn, sản phẩm đã được Cục Quản lý y, dược cổ truyền – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc với mã số đăng ký: TCT-00189-24. Đặc biệt, từ năm 2023 được sự hỗ trợ, đồng hành của Lương y Vũ Hữu Thắng, trẻ em ASD và ADHD đã được kiểm tra và kê đơn sử dụng thuốc trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, tăng cường trí nhớ và an thần kinh, mang lại hiệu quả an toàn cao.
Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tác động của aga trầm hương lên sóng não và trạng Thái thiền trong cơ chế tự chữa lành

Tóm tắt:
Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Một số thảo dược hỗ trợ điều trị và phục hồi suy giảm trí nhớ

Tóm tắt:
Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Suy giảm trí nhớ của người cao tuổi: Thực trạng và giải pháp bảo vệ sức khỏe não bộ tăng cường trí nhớ bằng y học cổ truyền

Tóm tắt:
Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Phòng ngừa và phục hồi suy giảm trí nhớ bằng dưỡng sinh tâm thể (DSTT): Cân bằng dinh dưỡng và điều hòa khí huyết não bộ

Tóm tắt:
Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

Sức khỏe não bộ và nhịn ăn gián đoạn 16:8

TÓM TẮT:
Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Quan điểm mới về phục hồi chức năng toàn diện trong Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Tóm Tắt:
Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Ứng dụng y học cổ truyền trong sinh hoạt hàng ngày để tăng cường sức khỏe não bộ

Tóm tắt: Bộ não có nhiều chức năng vô cùng quan trọng. Bộ não là cơ quan trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của con người, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, cảm xúc, tư duy, đến các chức năng sinh lý như nhịp tim, hô hấp hay điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress, căng thẳng.
Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Liệu pháp hydro trong hỗ trợ suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer: Từ cơ chế chống oxy hóa đến kết quả lâm sàng

Tóm tắt: Các bằng chứng lâm sàng đã chứng minh Hydro phân tử (H₂) có tính an toàn cao và dung nạp tốt. Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) cho thấy việc uống nước giàu Hydro trong 1 năm giúp giảm đáng kể chỉ số stress oxy hóa và ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân mang gen APOE4 (có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer), nghiên cứu ghi nhận cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức (p = 0,037 cho tổng điểm ADAS-cog).
Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Enzyme học và nam dược học trong phục hồi trí nhớ và tái tạo tế bào thần kinh não bộ

Tóm tắt: Suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, Parkinson và các rối loạn thần kinh hiện đang nổi lên như một “đại dịch âm thầm” trong thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số.
Xem thêm
Phiên bản di động